Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm đai, bánh răng và xích

Tổng hợp chi tiết đồ án CSTKM phương án 2 với đầy đủ sơ đồ công nghệ, thuyết minh tính toán và bản vẽ kỹ thuật phục vụ học tập, nghiên cứu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án cstkm phương án 2 và cấu trúc hệ dẫn động

Đồ án môn học Cơ sở thiết kế máy đóng vai trò then chốt trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Đồ án cstkm phương án 2 yêu cầu tính toán toàn diện hệ dẫn động băng tải công nghiệp. Hệ thống này bao gồm nguồn dẫn động động cơ điện, bộ truyền đai ngoài, hộp giảm tốc một cấp bánh răng trụ răng nghiêng và bộ truyền xích dẫn động tang tải. Nhiệm vụ trọng tâm đòi hỏi người thiết kế phải xác định chính xác các chỉ tiêu về khả năng làm việc của từng chi tiết máy. Các bước tính toán bao gồm việc chọn động cơ điện phù hợp công suất tải, phân phối tỷ số truyền hợp lý cho các cấp và xác định mômen xoắn trên từng trục quay. Bản vẽ lắp cùng sơ đồ động học phải thể hiện rõ ràng các liên kết cơ khí, kết cấu vỏ bệ máy và dung sai chế tạo. Quá trình thực hiện phương án 2 giúp củng cố kiến thức nền tảng về động học, động lực học và sức bền vật liệu. Hệ thống dẫn động này sở hữu cấu trúc linh hoạt, dễ lắp đặt và ứng dụng phổ biến trong các dây chuyền sản xuất hiện đại.

1.1. Cấu hình hệ thống dẫn động băng tải tiêu chuẩn

Hệ thống dẫn động trong đồ án gồm bốn cụm cơ bản liên kết tuần tự. Động cơ điện truyền chuyển động quay qua bộ truyền đai thang đến trục vào của hộp giảm tốc. Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng một cấp đảm nhiệm vai trò giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn. Trục ra của hộp giảm tốc liên kết trực tiếp với bộ truyền xích con lăn để kéo tang băng tải. Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng động học riêng biệt nhằm bảo vệ động cơ, giảm rung lắc và duy trì vận tốc ổn định cho băng tải làm việc liên tục.

1.2. Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật của phương án 2

Phương án 2 đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền mỏi, độ bền tiếp xúc và khả năng chịu tải tĩnh. Người thực hiện phải hoàn thành thuyết minh tính toán chi tiết kèm bản vẽ kết cấu hộp giảm tốc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Bản vẽ cần ghi đầy đủ kích thước lắp ghép, độ nhám bề mặt và dung sai vị trí của các ngõng trục và gối đỡ ổ lăn. Vật liệu chế tạo bánh răng, trục và đĩa xích phải qua xử lý nhiệt luyện đạt độ cứng quy định nhằm hạn chế hiện tượng mài mòn và biến dạng dẻo trong suốt chu kỳ làm việc.

II. Phân tích các thông số trong đồ án cstkm phương án 2 chi tiết

Phân tích thông số kỹ thuật là bước khởi đầu quyết định chất lượng của toàn bộ hệ dẫn động. Trong đồ án cstkm phương án 2, việc xác định công suất cần thiết và số vòng quay sơ bộ trên trục động cơ đóng vai trò cốt lõi. Hiệu suất tổng của hệ thống được tính bằng tích hiệu suất của các bộ truyền đai, bộ truyền bánh răng, bộ truyền xích và các cặp ổ lăn đỡ trục. Tỷ số truyền chung sau đó được phân phối hợp lý cho cấp truyền ngoài và cấp truyền trong hộp giảm tốc. Sai lệch trong việc phân phối tỷ số truyền sẽ dẫn đến hiện tượng kích thước hộp giảm tốc quá lớn hoặc làm giảm tuổi thọ của bộ truyền xích. Việc tính toán mômen xoắn và số vòng quay trên từng trục cung cấp dữ liệu đầu vào cho bước thiết kế độ bền. Ngoài ra, điều kiện làm việc rung động nhẹ và tải trọng tĩnh cũng tác động trực tiếp đến hệ số tải trọng động. Các kỹ sư tương lai cần kiểm soát chặt chẽ từng sai số số liệu để đảm bảo hệ thống vận hành êm ái và đạt hiệu quả năng lượng cao nhất.

2.1. Phân phối tỷ số truyền và xác định công suất động cơ

Công suất trên trục công tác của băng tải quyết định việc lựa chọn công suất danh định cho động cơ điện. Hiệu suất truyền động được xác định dựa trên các bảng tra cứu cơ khí tiêu chuẩn cho bộ truyền đai, bánh răng ngâm dầu và ổ lăn. Tỷ số truyền chung của hệ thống được chia nhỏ cho bộ truyền đai ngoài, hộp giảm tốc và bộ truyền xích tải. Phân phối hợp lý giúp kích thước các bộ truyền cân đối, trọng lượng vỏ hộp giảm thiểu đáng kể và tối ưu hóa không gian lắp đặt thiết bị trên bệ máy.

2.2. Đánh giá lực tác dụng và ứng suất trên các bộ truyền

Các lực xuất hiện trong quá trình ăn khớp và truyền tải bao gồm lực vòng, lực hướng tâm và lực dọc trục. Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng sinh ra lực dọc trục đòi hỏi phương án bố trí ổ lăn đỡ chặn thích hợp. Bộ truyền đai và bộ truyền xích tạo lực căng tác dụng trực tiếp lên các đầu trục vào và trục ra. Phân tích chính xác các vectơ lực này là tiền đề then chốt để vẽ biểu đồ mômen uốn và xoắn. Từ đó, người thiết kế có thể đánh giá mức độ tập trung ứng suất và nguy cơ mỏi vật liệu.

III. Phương pháp tính toán đồ án cstkm phương án 2 đạt chuẩn kỹ thuật

Phương pháp thiết kế đồ án cstkm phương án 2 tuân thủ tiêu chuẩn cơ khí hiện hành với quy trình tính toán kiểm nghiệm nhiều bước. Bước đầu tiên tập trung thiết kế bộ truyền đai thang và xích con lăn dựa trên chỉ tiêu ứng suất uốn và độ bền va đập. Bước tiếp theo là tính toán hình học bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng bao gồm khoảng cách trục, môđun pháp, góc nghiêng của răng và bề rộng vành răng. Các phép kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và độ bền uốn của răng phải thỏa mãn các giá trị ứng suất cho phép của vật liệu thép tôi cải thiện. Bước thứ ba tiến hành thiết kế kết cấu trục I và trục II, tính toán sơ bộ đường kính và vẽ biểu đồ phân bố mômen nội lực. Cuối cùng, trục được kiểm nghiệm bền mỏi theo hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm và kiểm nghiệm bền tĩnh khi chịu quá tải đột ngột. Toàn bộ thông số ổ lăn, then bằng và vỏ hộp được tra cứu, chuẩn hóa theo cẩm nang thiết kế cơ khí.

3.1. Tính toán thiết kế bộ truyền xích và bánh răng trụ

Bộ truyền xích con lăn được tính toán số răng đĩa xích, bước xích và số mắt xích thỏa mãn điều kiện va đập giới hạn. Sau đó, khoảng cách trục và lực căng xích tác dụng lên trục được xác định cụ thể. Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng, khoảng cách trục được tính theo ứng suất tiếp xúc cho phép. Kích thước vòng chia, vòng đỉnh và góc nghiêng răng được chuẩn hóa theo môđun tiêu chuẩn. Răng bánh răng phải vượt qua bài kiểm tra độ bền mỏi uốn và không bị tróc rỗ bề mặt khi làm việc lâu dài.

3.2. Thiết kế kết cấu trục và kiểm nghiệm hệ số an toàn

Kết cấu trục được xây dựng dựa trên việc phân đoạn đường kính phù hợp với việc định vị bánh răng, then và ổ lăn. Khoảng cách gối đỡ được xác định chính xác từ sơ đồ lắp ghép. Các phản lực tại gối đỡ được giải thông qua phương trình cân bằng tĩnh học. Biểu đồ mômen uốn và xoắn cho phép tính toán mômen tương đương tại các tiết diện lắp then. Hệ số an toàn về mỏi tại mỗi mặt cắt nguy hiểm phải lớn hơn hệ số an toàn cho phép để đảm bảo trục không bị gãy vỡ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án cstkm phương án 2 cơ khí

Hoàn thành đồ án cstkm phương án 2 mang lại nền tảng kiến thức thực tế vô cùng giá trị cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật cơ khí. Kết quả tính toán cung cấp đầy đủ các thông số kích thước hình học, vật liệu chế tạo và quy chuẩn dung sai lắp ghép của hệ dẫn động băng tải. Mô hình dẫn động gồm đai, hộp giảm tốc bánh răng và xích chứng minh tính hiệu quả vượt trội về khả năng giảm chấn, chịu tải êm và dễ bảo dưỡng. Trong công nghiệp thực tế, hệ dẫn động này được ứng dụng rộng rãi trong các ngành khai thác than đá, xi măng, chế biến thực phẩm và vận chuyển kho bãi tự động. Việc thành thạo phương pháp tính toán từ đồ án giúp kỹ sư cơ khí tự tin giải quyết các bài toán thiết kế máy phức tạp hơn. Hơn nữa, việc chuyển đổi các phép tính lý thuyết thành bản vẽ chế tạo hoàn chỉnh là kỹ năng bắt buộc để nâng cao chất lượng sản phẩm trong môi trường sản xuất công nghiệp 4.0.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của phương án truyền động 2

Phương án 2 sở hữu ưu điểm nổi bật là khả năng bảo vệ hệ thống khi quá tải nhờ tính trượt trơn của bộ truyền đai. Hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng đảm bảo hiệu suất truyền động cao, kết cấu gọn gàng và vận hành êm ái. Bộ truyền xích cho phép truyền động giữa các trục có khoảng cách lớn mà không xảy ra hiện tượng trượt. Tuy nhiên, nhược điểm của phương án là kích thước tổng thể tương đối cồng kềnh và đòi hỏi bảo dưỡng định kỳ độ chùng của dây xích và đai thang.

4.2. Khả năng ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất

Hệ thống dẫn động theo phương án 2 được ứng dụng rộng rãi trong các băng tải vận chuyển vật liệu rời và hàng kiện. Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi và đóng gói nông sản thường xuyên sử dụng mô hình này. Cấu trúc mô-đun hóa của hệ thống cho phép dễ dàng thay thế linh kiện khi xảy ra hư hỏng cục bộ. Nắm vững phương pháp thiết kế đồ án giúp kỹ sư cơ khí nhanh chóng chuyển giao công nghệ và tối ưu hóa dây chuyền công nghiệp thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án cstkm phương án 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời nói đầu Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là yêu cầu không thể thiếu đối với một kỹ sư ngành cơ khí, nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về máy và kết cấu máy. Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, mỗi sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đó học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc; thiết kế kết cấu chi tiết máy, vỏ khung và bệ máy; chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, trong đó cung cấp nhiều số liệu mới về phương pháp tính, về dung sai lắp ghép và các số liệu tra cứu khác. Trong học phần Chi tiết máy, nhằm củng cố kiến thức cho sinh viên, em đã được giao đề tài: “THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI” với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Phạm Thị Hoa.Nhiệm vụ của em là thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm có bộ truyền đai, hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng và bộ truyền xích. Hệ được dẫn động bằng động cơ điện thông qua khớp nối, qua bộ truyền đai, hộp giảm tốc và bộ truyền xích để truyền động đến băng tải.

Với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu song khi thực hiện đồ án, trong tính toán không thể tránh được những thiếu sót. Em mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, đặc biệt là thầy Trần Thế Văn đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này. Hưng Yên, ngày tháng năm 2021 Sinh viên 1 MỤC LỤC PHẦN 1.

CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN. CHỌN KIỂU ĐỘNG CƠ.Tính toán công suất.Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BỘ TRUYỀN.

Công suất trên các trục. Số vòng quay trên các trục. Mômen xoắn trên các trục. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI.

CƠ SỞ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY ĐAI. THIẾT KỀ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG. Xác định kiểu tiết diện đai thang. Tính toán các thông số bộ truyền đai (d1, d2, l và số dây đai z).

Xác định và kiểm nghiệm số dây đai. Xác định chiều rộng bánh đai. Xác định các lực trong bộ truyền. TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH.

CHỌN LOẠI XÍCH. Tính chọn các thông số của bộ truyền xích (Z1, Z2, p và x). KIỂM NGHIỆM BỘ TRUYỀN XÍCH VỀ SỐ LẦN VA ĐẬP VÀ ĐỘ BỀN VA ĐẬP. Số lần va đập của bản lề xích trong 1 giây:.

Kiểm nghiệm xích về độ bền va đập:. Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc của đĩa xích:. Tính toán các thông số hình học của bộ truyền xích. Tính các lực tác dụng lên trục:.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ. CHỌN VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÁNH RĂNG. XÁC ĐỊNH ỨNG XUẤT CHO PHÉP. Ứng suất tiếp xúc cho phép [H] và ứng suất uốn cho phép [F].

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA BỘ TRUYỀN. Xác định khoảng cách trục. Xác định thông số ăn khớp. Xác định đường kính của các bánh răng.

Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc. Kiểm nghiệm độ bền mỏi uốn. Kiểm nghiệm độ bền quá tải. Lực tác dụng trên bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng.

TÍNH TOÁN TRỤC. CHỌN VẬT LIỆU. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC. Xác định sơ bộ đường kính trục.

Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực. Tính chính xác đường kính trục theo điều kiện bền.36 CHƯƠNG VI. TÍNH TOÁN CHỌN THEN. Tính chọn then cho trục I.

Then lắp trên bánh đai. Then lắp trên bánh răng. Tính chọn then trục II. Then lắp trên bánh răng.

Then lắp trên bánh xích. 57 CHƯƠNG VII. TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN. Chọn loại ổ cho trục I.

Kiểm nghiệm khả nẳng tải động của ổ. Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải tĩnh. Chọn loại ổ lăn cho trục II. Kiểm nghiệm khả nẳng tải động của ổ.

Kiểm nghiệm ổ theo khả năng tải tĩnh.63 CHƯƠNG VIII. TÍNH TOÁN VÀ CHỌN CÁC YẾU TỐ CỦA VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC. Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp. Một số kết cấu khác liên quan đến cấu tạo vỏ hộp.

CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN I. CHỌN KIỂU ĐỘNG CƠ. Chọn kiểu loại động cơ. Lực vòng trên băng tải F ( N) 2250 2.

Vận tốc xích tải v (m/s) 1,3 3. Đường kính băng tải D (mm) 320 4. Thời gian phục vụ L (giờ) 20000 5. Số ca làm việc 1 12.

Đặc tính làm việc Nhẹ 13. Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài 450 1.Tính toán công suất. Công suất làm việc băng tải (công suất trên trục công tác chính là trục của băng tải). Công suất tương đương.

Từ sơ đồ tải trọng ta có:  Mômen tác dụng lên tải.  Thời gian tác động t1 = 5s ; t2 = 14400s ; t3 = 14400s. Do thời gian đầu t1 quá nhỏ nên chúng ta có thể bỏ qua => Tmax =T.2,925 = 2,179 (kW) Theo công thức 2.8 trang 19 ta có công suất cần thiết trên trục động cơ là: Pct = Trong đó Plv : công suất làm việc trên trục băng tải η : hiệu suất truyền tải Theo công thức 2. Với :  ηd : hiệu suất của bộ truyền đai : 0,95-0,96 (để hở)  ηbr: hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ : 0,96 – 0,98 (được che kín)  ηx : hiệu suất của bộ truyền xích : 0,90 – 0.93 (để hở)  ηol: hiệu suất của bộ truyền ổ lăn :0,99 – 0,995 (được che kín) 6 Để cho thuận tiện trong việc tính toán ta nên chọn : ηd = 0,95 ; ηbr = 0,97 ; ηx = 0,92 ; ηol =0,993.

Từ công thức trên => η = 0,95.9933 = 0,836 Khi đó công suất cần thiết là : Pct = (kW) 1.Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ  Số vòng quay làm việc của băng tải : trong đó : D = 320 mm : đường kính băng tải v = 1,3 m/s : vận tốc băng tải  nlv = (vòng/phút)  Tỉ số truyền sơ bộ của hệ thống: Theo bảng 2.4 trang 21 ta có : ud là tỉ số truyền của bộ truyền đai : 3-5 ubr là tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ : 3-5 (hộp giảm tốc 1 cấp) 7 ux là tỉ số truyền của bộ truyền xích : 2-5 Do đường kính bánh đai trong bộ truyền đai được tiêu chuẩn hóa ,nên để tránh cho sai lệch tỉ số truyền không quá giá trị cho phép là (≤ 4%) nên chọn ud theo dãy số sau: 2; 2,24 ; 2,5 ; 2,8 ; 3,15 ; 3,56 ; 4 ; 4,5 ; 5. Chọn tỉ số truyền như sau: ud = 3,56 , ubr = 4 , ux = 2,61  usb = ud .166 Theo công thức 2.18 trang 21 ta có : nsb = nlv.  Động cơ phải thỏa mãn các điều kiện sau:  Pdc ≥ Pct =3,5 (kW)  ndc ≈ nsb =2883,666 (vòng /phút) ≤  mômen mở máy .3 trang 236 thông số động cơ được chọn: Bảng 1.1 Thông số động cơ Kiểu động cơ Công suất Tốc độ quay Cos φ η% P (kW) n (vòng/phút) 4A100S2Y3 4 2880 0,89 86,5 2,2 2,0 II. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN.

 Theo công thức 3.23 trang 48 tỉ số truyền hệ thống là : uht= = Phân phối tỉ số truyền hệ dẫn động cho các bộ truyền Ta có : uht = ud.ux Chọn ud = 3,56 ; ubr= 4 => ux = III. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BỘ TRUYỀN. Công suất trên các trục.  Công suất trục động cơ : Pdc = Pct = 3,499 (kW)  Công suất trên trục I (trục chủ động) : PI = Pdc.0,993 = 3,202 (kW) 8  Công suất trên trục làm việc: Plv = PII.

Số vòng quay trên các trục.  Trục động cơ : ndc = 2880 (vòng / phút)  Trục I : nI = = 808,989 (vòng/phút)  Trục II : nII = (vòng/phút)  Trục làm việc: nlv = (vòng/phút) 3. Mômen xoắn trên các trục. Ta có : Trục động cơ : 11602,59 (Nmm)  Trục I : 39239,35 (Nmm)  Trục II : 151196,8 (Nmm)  Trục làm việc : 358021.784 (Nmm) Tổng kết : Bảng 1.2: Thông số động lực học của hộp Trục Tỉ số truyền Động cơ I II Làm việc Thông số ud = 3,56 P(kw) 3,499 3,324 3,225 2,905 9 ubr = 4 n(v/p) 2880 808,989 202,247 77,489 ux = 2,61 T(Nmm) 11620,59 39519 151196,8 358021.

TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI Thông số đầu vào đã biết - Tỷ số truyền của bộ truyền đai đã phân phối: ud = 3,56 - Công suất của bánh đai chủ động (lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ): P1 = Pct = 3,499 - Tốc độ quay của bánh đai chủ động: n1 = ndc = 2880 vòng/phút Tính toán bộ truyền đai là tính chọn các thông số bao gồm: - Đường kính bánh đai chủ động d1 (mm), được tiêu chuẩn hóa. - Đường kính bánh đai bị động d2 (mm), được tiêu chuẩn hóa. - Dây đai: chiều dai đai l (m) và tiết diện dây đai (tròn, thang, răng lược, hình chữ nhật dẹt, …) Điều kiện làm việc của bộ truyền đai (kiểm nghiệm) - Vận tốc đai (vận tốc dài của một điểm bất kỳ trên dây đai) <= 25 m/s - Số lần va đập của dây đai: i=v/l <=10 (lần/s) - Góc ôm dây đai (góc chắn tâm bánh đai thể hiện phần dây đai tiếp xúc bánh đai) phải lớn hơn hoặc bằng 1200. CƠ SỞ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY ĐAI Công suất của bánh đai chủ động (lắp trực tiếp với trục động cơ nên bằng công suất cần thiết của động cơ): P1 = Pct = 3,499kW > 2 kW nên ta chọn đai thang.

THIẾT KỀ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục xa nhau. Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu Fo, nhờ đó có thể tạo ra lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải trọng được truyền đi. Thiết kế truyền đai gồm các bước : - Chọn loại đai, tiết diện đai - Xác định các kích thước và thông số bộ truyền. - Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ.

- Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục. Theo hình dạng tiết diện đai, phân ra : đai dẹt (tiết diện chữ nhật), đai hình thang (đai hình chêm), đai nhiều chêm (đai hình lược) và đai răng. Xác định kiểu tiết diện đai thang Từ bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ