Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng hiện đại, logistics đóng vai trò là một quy trình tích hợp nhằm bảo đảm tính liên tục, tính hệ thống và hiệu quả kết nối giữa khâu sản xuất và tiêu thụ. Theo Điều 233 Luật Thương mại, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm chuỗi các công việc từ tiếp nhận hàng hóa, vận chuyển, lưu kho bãi, hoàn thiện thủ tục giấy tờ, hải quan cho đến giao nhận và cung cấp các dịch vụ liên quan nhằm hưởng thù lao. Trong toàn bộ cấu trúc logistics, vận tải là phân hệ chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất và quyết định trực tiếp đến tốc độ lưu chuyển, độ an toàn và năng lực cạnh tranh của chuỗi cung ứng.

Vấn đề thực tiễn đặt ra đối với các doanh nghiệp vận tải là phải xây dựng được phương án vận hành tối ưu, giảm thiểu tỷ lệ chạy rỗng, nâng cao hệ số sử dụng phương tiện và kiểm soát chặt chẽ giá thành vận chuyển. Đồ án môn học "Công nghệ vận tải 1: Lập kế hoạch vận tải hiệu quả" được thực hiện tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội, 2023) nhằm giải quyết bài toán tổ chức vận tải đường bộ trên mạng lưới liên tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức quá trình vận tải và phương pháp kế hoạch hóa khai thác phương tiện ô tô.
  2. Thiết lập biểu luồng hàng, cân đối các luồng hàng một chiều và hai chiều trên mạng lưới 5 tỉnh/thành phố: Việt Trì, Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng.
  3. Phân bổ và điều động đoàn phương tiện gồm 4 loại trọng tải (25 tấn, 20 tấn, 15 tấn, 12 tấn) từ 3 trung tâm bãi đỗ (Việt Trì, Hải Phòng, Thanh Hóa).
  4. Tính toán thời gian chu kỳ quay vòng của phương tiện và thời gian tác nghiệp xếp dỡ.
  5. Hạch toán toàn bộ các khoản mục chi phí vận hành (nhiên liệu, xếp dỡ, cầu đường, khấu hao, nhân công, bảo hiểm) và xác định đơn giá cước vận tải với mức lợi nhuận kỳ vọng 15% trên chi phí vận doanh.

Đối tượng nghiên cứu là phương án tổ chức luồng hàng và vận doanh đoàn xe tải trên mạng lưới giao thông đường bộ. Phạm vi không gian bao gồm các hành lang vận tải kết nối miền Bắc và miền Trung (Việt Trì – Hà Nội – Hải Phòng – Vinh – Đà Nẵng); phạm vi thời gian và định mức kinh tế kỹ thuật được xác lập theo đề bài Đề số 01 của học phần Công nghệ vận tải 1 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu khai thác

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành kinh tế và khai thác vận tải đường bộ, tập trung vào hai nguyên tắc kinh tế cơ bản:

  • Tính kinh tế nhờ quy mô (Economies of Scale): Chi phí trên một đơn vị khối lượng vận chuyển giảm khi quy mô tải trọng phương tiện và khối lượng hàng hóa trong mỗi chuyến tăng lên.
  • Tính kinh tế nhờ cự ly (Economies of Distance): Chi phí vận chuyển trên một đơn vị khối lượng - khoảng cách (Tấn.km) giảm khi cự ly vận chuyển kéo dài.

Quá trình vận tải được mô hình hóa qua chuỗi 9 giai đoạn tác nghiệp: Chuẩn bị hợp đồng $\rightarrow$ Bố trí phương tiện và nhận hàng $\rightarrow$ Xếp hàng lên phương tiện $\rightarrow$ Lập đoàn phương tiện (nếu có) $\rightarrow$ Vận chuyển trên đường $\rightarrow$ Đón nhận phương tiện tại điểm đến $\rightarrow$ Giải phóng đoàn phương tiện $\rightarrow$ Dỡ hàng giao khách $\rightarrow$ Phương tiện chạy rỗng về trạm hoặc điểm nhận hàng tiếp theo.

Đồ án ứng dụng hệ thống 11 chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện vận tải ô tô:

  • Tổng số phương tiện danh sách ($A = A_{HĐ} + A_{BĐSC} + A_K$).
  • Hệ số ngày xe tốt ($\alpha_t$) và hệ số ngày xe vận doanh ($\alpha_{vd}$).
  • Trọng tải thiết kế ($q_{TK}$), trọng tải thực tế ($q_{TT}$), hệ số sử dụng trọng tải tĩnh ($\gamma_t$) và động ($\gamma_đ$).
  • Quãng đường xe chạy chung ($L_{chg} = L_n + L_r + L_{hđ}$) và hệ số sử dụng quãng đường ($\beta = L_n / L_{chg}$).
  • Quãng đường xe chạy ngày đêm ($L_{ngđ} = T_H \cdot V_k$).
  • Vận tốc: Vận tốc kết cấu, vận tốc giới hạn cho phép, vận tốc kỹ thuật ($V_{kt}$), vận tốc lữ hành và vận tốc khai thác ($V_k$).
  • Thời gian làm việc: Thời gian xếp dỡ ($t_{xd}$), thời gian chuyến xe ($T_{ch}$), thời gian vòng quay ($T_v$) và thời gian làm việc trong ngày của xe ($T_H \le 10$ giờ/ca).
  • Cự ly vận chuyển bình quân ($\bar{L}$).
  • Năng suất phương tiện tính theo giờ ($W_Q, W_P$) và theo ngày ($W_{Qng}, W_{Png}$).
  • Giá thành đơn vị sản phẩm vận tải ($S_v = \sum C / \sum P$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp cân đối ma trận luồng hàng: Phân tích ma trận phát sinh - thu hút lượng hàng giữa các cặp điểm nút, tách riêng các luồng vận tải cân bằng hai chiều và các luồng lệch một chiều nhằm lập hành trình giảm thiểu quãng đường chạy rỗng.
  • Phương pháp định mức kinh tế kỹ thuật: Áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu theo tải trọng xe và tình trạng tải (có hàng/không hàng), định mức thời gian bốc xếp cơ giới/thủ công, định mức khấu hao phương tiện theo thời gian khai thác.
  • Phương pháp hạch toán chi phí vận doanh: Tổng hợp chi phí cố định (khấu hao cơ bản, bảo hiểm xe, chi phí quản lý) và chi phí biến đổi (nhiên liệu, phụ cấp lưu động, phí cầu đường, sửa chữa thường xuyên).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu định mức kỹ thuật và dữ liệu đầu vào của Đề số 01 môn học Công nghệ Vận tải 1, Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế hoạch hóa vận tải

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành vận tải với tư cách là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt (sản phẩm không có hình thái vật chất độc lập, quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, đối tượng chỉ thay đổi vị trí không gian và không có chi phí nguyên liệu thô).

Tác giả so sánh chi tiết đặc tính kỹ thuật - kinh tế giữa hai phương thức vận tải nội địa chủ lực:

Tiêu chí so sánh Vận tải đường sắt Vận tải đường bộ (ô tô)
Sức chở / Tải trọng Lớn (20 – 50 tấn/toa, cá biệt 70 – 80 tấn). Đa dạng từ xe nhỏ 0,5 tấn đến xe tải nặng vài chục tấn.
Giá thành / Cước phí Thấp (chỉ bằng 1/5 đến 1/6 so với hàng không). Cao hơn đường sắt do tiêu hao nhiên liệu và hao phí công suất lớn.
Tính cơ động, linh hoạt Kém linh hoạt, cố định trên tuyến đường ray có sẵn. Rất linh hoạt, vận chuyển tận nơi (door-to-door) trên nhiều cấp đường.
Ảnh hưởng thời tiết Rất ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết. Bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, mưa bão, sạt lở đường sá.
Sử dụng không gian Chiếm ít diện tích đất hơn so với mạng lưới đường bộ. Đòi hỏi quỹ đất và không gian hạ tầng đường bộ lớn.

Chương này cũng xác lập nội dung của 4 phân hệ kế hoạch vận tải trong doanh nghiệp:

  1. Kế hoạch sản xuất: Xác định sản lượng vận chuyển (Tấn), lượng luân chuyển (Tấn.km), các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật đoàn xe và cân đối năng lực phương tiện.
  2. Kế hoạch lao động tiền lương: Định mức biên chế lái xe, phụ xe (1 lái + 1 phụ/xe), xây dựng quỹ lương cơ bản và quỹ lương tăng thêm theo sản lượng luân chuyển.
  3. Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa: Quy định chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật các cấp, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn nhằm duy trì hệ số sẵn sàng hoạt động của đoàn xe.
  4. Kế hoạch chi phí và giá thành: Lập bảng dự toán các yếu tố chi phí cấu thành giá cước và giải pháp hạ giá thành.

Quy trình lập kế hoạch vận tải đường bộ được chia làm hai bước: Lựa chọn phương tiện (sơ bộ theo cấp kỹ thuật đường sá, tính chất hàng; chi tiết theo năng suất, định mức nhiên liệu, giá thành) và Tổ chức quản lý vận chuyển (xây dựng biểu đồ chạy xe, lệnh vận chuyển và phối hợp nhịp nhàng với năng lực xếp dỡ tại các trạm đầu mối).


Chương 2: Lập kế hoạch vận tải hàng hóa bằng đường bộ

1. Xây dựng phương án luồng hàng và phân bổ phương tiện

Mạng lưới vận tải gồm 5 nút giao thông chính với cự ly liên kết được xác định:

  • Việt Trì – Hà Nội: 85 km
  • Hà Nội – Hải Phòng: 103 km
  • Hà Nội – Vinh: 291 km
  • Vinh – Đà Nẵng: 468 km
  • Việt Trì – Hải Phòng: 188 km
  • Việt Trì – Vinh: 376 km
  • Việt Trì – Đà Nẵng: 844 km
  • Hải Phòng – Vinh: 394 km
  • Hải Phòng – Đà Nẵng: 862 km
  • Hà Nội – Đà Nẵng: 759 km

Ma trận khối lượng luồng hàng yêu cầu vận chuyển giữa các tuyến đạt tổng khối lượng 3.590 tấn:

Cung chặng vận chuyển Cự ly (km) Khối lượng (Tấn) Cung chặng vận chuyển Cự ly (km) Khối lượng (Tấn)
Việt Trì – Đà Nẵng 844 150 Hà Nội – Vinh 291 350
Hà Nội – Đà Nẵng 759 450 Vinh – Hà Nội 291 300
Đà Nẵng – Hà Nội 759 200 Hải Phòng – Việt Trì 188 450
Vinh – Đà Nẵng 468 150 Việt Trì – Hải Phòng 188 350
Đà Nẵng – Vinh 468 300 Hải Phòng – Hà Nội 103 300
Vinh – Hải Phòng 394 200 Việt Trì – Hà Nội 85 120
Việt Trì – Vinh 376 150 Hà Nội – Việt Trì 85 120

Nguồn phương tiện tại 3 gara bao gồm:

  • Gara Việt Trì: 8 xe 25T, 10 xe 20T, 8 xe 15T, 10 xe 12T.
  • Gara Hải Phòng: 12 xe 25T, 15 xe 20T, 10 xe 15T, 6 xe 12T.
  • Gara Thanh Hóa: 10 xe 25T, 8 xe 20T, 8 xe 15T, 8 xe 12T.

Căn cứ hệ số lợi dụng trọng tải ($\gamma_{25T} = 0,9 \rightarrow q_{TT} = 22,5$ tấn; $\gamma_{20T} = 0,9 \rightarrow q_{TT} = 18$ tấn; $\gamma_{15T} = 0,95 \rightarrow q_{TT} = 14,25$ tấn; $\gamma_{12T} = 0,95 \rightarrow q_{TT} = 11,4$ tấn), đồ án lập phương án phân bổ xe ưu tiên các tuyến cự ly dài, khối lượng lớn và cân đối khứ hồi. Để khép kín hành trình, phương án thực hiện điều rỗng bổ sung:

  • Điều 3 xe 20T chạy rỗng từ Việt Trì đi Vinh (376 km).
  • Điều 3 xe 25T, 3 xe 20T và 2 xe 15T chạy rỗng từ Việt Trì đi Đà Nẵng (844 km).

2. Tính toán thời gian chu kỳ phương tiện

Định mức vận tốc kỹ thuật được xác lập:

  • Xe 25T: $V_{có hàng} = 45$ km/h, $V_{không hàng} = 50$ km/h.
  • Xe 20T: $V_{có hàng} = 45$ km/h, $V_{không hàng} = 60$ km/h.
  • Xe 15T: $V_{có hàng} = 50$ km/h, $V_{không hàng} = 60$ km/h.
  • Xe 12T: $V_{có hàng} = 50$ km/h, $V_{không hàng} = 60$ km/h.

Thời gian một chuyến xe ($T_{ch}$) được tổng hợp từ thời gian chạy xe có hàng, thời gian chạy rỗng/huy động, thời gian bốc xếp tại hai đầu và thời gian chuẩn bị kiểm tra kỹ thuật, bảo đảm chế độ làm việc liên tục không vượt quá quy chuẩn 10 giờ/ca xe.

3. Bóc tách và tổng hợp chi phí phương án vận tải

  • Chi phí nhiên liệu: Đơn giá dầu 13.500 đồng/lít. Định mức tiêu hao có hàng/không hàng lần lượt là: xe 25T (30/24 lít/100km), xe 20T (28/20 lít/100km), xe 15T (20/16 lít/100km), xe 12T (18/12 lít/100km).

    • Nhiên liệu xe chạy có hàng: 260.478.720 đồng.
    • Nhiên liệu xe chạy huy động: 2.141.640 đồng.
    • Nhiên liệu xe chạy điều rỗng: 21.730.410 đồng.
    • Tổng chi phí nhiên liệu: 284.350.770 đồng.
  • Chi phí xếp dỡ: Đơn giá xếp 25.000 đồng/tấn, đơn giá dỡ 20.000 đồng/tấn trên tổng khối lượng 3.590 tấn.

    • Chi phí xếp hàng: 89.750.000 đồng.
    • Chi phí dỡ hàng: 71.800.000 đồng.
    • Tổng chi phí xếp dỡ: 161.550.000 đồng.
  • Chi phí cầu đường: Áp dụng trên các tuyến thu phí gồm Hà Nội – Hải Phòng và Vinh – Đà Nẵng với đơn giá trung bình 2.500 đồng/xe.km.

    • Phí cầu đường xe chạy có tải: 177.425.000 đồng.
    • Phí cầu đường xe điều rỗng Việt Trì – Vinh: 1.880.000 đồng.
    • Phí cầu đường xe điều rỗng Việt Trì – Đà Nẵng: 16.880.000 đồng.
    • Tổng chi phí cầu đường: 196.186.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao: Bao gồm khấu hao cơ bản (KHCB), khấu hao sửa chữa lớn (KHSCL) và khấu hao bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên (KHBD,SC) tính theo nguyên giá và tỷ lệ khấu hao năm cho từng loại xe.

    • Tổng chi phí khấu hao toàn phương án: 216,32 triệu đồng (trong đó chi phí khấu hao điều rỗng chiếm 10,05 triệu đồng).
  • Chi phí lương lao động: Mỗi phương tiện bố trí 1 lái xe và 1 phụ xe. Lương cơ bản tính theo mức 5.500.000 đồng/tháng (chia 26 ngày công làm việc thực tế) cộng với lương tăng thêm theo sản lượng luân chuyển với mức 150 đồng/Tấn.km.

    • Chi phí lương chạy tải: 1.953.647.085 đồng.
    • Lương điều rỗng Việt Trì – Vinh: 526.731 đồng.
    • Lương điều rỗng Việt Trì – Đà Nẵng: 3.037.697 đồng.
  • Chi phí bảo hiểm: Gồm Bảo hiểm vật chất xe (tính theo nguyên giá từ 1,5 đến 2,4 tỷ đồng, thời gian sử dụng 2 – 3 năm, tỷ lệ phí cơ bản 1,7% – 1,8% cộng bổ sung 0,5%) và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính của đồ án

Đồ án đã lượng hóa toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế cho việc vận chuyển 3.590 tấn hàng trên mạng lưới giao thông 5 tỉnh/thành phố:

Khoản mục chi phí vận hành Giá trị thực hiện (VNĐ) Tỷ trọng / Ghi chú
Chi phí nhiên liệu 284.350.770 Tiêu thụ có tải + huy động + điều rỗng (đơn giá 13.500 đ/l).
Chi phí xếp dỡ 161.550.000 3.590 tấn (đơn giá xếp 25.000 đ/T, dỡ 20.000 đ/T).
Chi phí cầu đường (BOT) 196.186.000 Tuyến HN-HP và Vinh-ĐN (đơn giá 2.500 đ/km).
Chi phí khấu hao phương tiện 216.320.000 Khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn và bảo dưỡng sửa chữa.
Chi phí tiền lương lái/phụ xe ~1.957.211.513 Lương cơ bản theo ngày công + 150 đ/T.km luân chuyển.
Chi phí bảo hiểm phương tiện Tổng hợp theo bảng Bảo hiểm vật chất thân xe và bảo hiểm TNDS chủ xe.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  1. Giải pháp luồng hàng tối ưu: Thiết lập được sơ đồ vận chuyển kết hợp giữa luồng hàng hai chiều và luồng hàng lệch một chiều, xử lý bài toán điều xe chạy rỗng từ Việt Trì đi Vinh và Đà Nẵng một cách khoa học nhằm phục vụ các luồng hàng lớn chiều ngược lại.
  2. Hệ thống hóa định mức bóc tách chi phí: Cung cấp phương pháp bóc tách chi tiết từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành vận tải ô tô, làm cơ sở tin cậy để doanh nghiệp xây dựng báo giá cước vận chuyển với tỷ suất lợi nhuận mục tiêu 15%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Đồ án được xây dựng dựa trên bài toán định mức giả định tĩnh của học phần môn học, chưa phản ánh đầy đủ các biến động thời gian thực của thị trường vận tải như sự dao động liên tục của giá nhiên liệu, phát sinh chi phí dừng đỗ do ùn tắc giao thông hoặc thời gian chờ đợi phát sinh tại các kho bãi bốc dỡ.
    • Quá trình điều độ đoàn xe được thực hiện bằng phương pháp cân đối thủ công kết hợp kinh nghiệm, chưa ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa tuyến đường tự động (như VRP, Dijkstra).
  • Hướng phát triển mở rộng:

    • Tích hợp các công cụ lập trình và phần mềm chuyên dụng trong điều độ và định tuyến phương tiện (Fleet Management Software).
    • Mở rộng bài toán sang mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ và đường sắt trên hành lang Bắc - Nam nhằm tối ưu hóa chi phí logistics toàn chuỗi.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế Vận tải, Khai thác Vận tải, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng: Cung cấp hướng dẫn từng bước về phương pháp tính toán 11 chỉ tiêu khai thác kỹ thuật ô tô, lập biểu luồng hàng và bóc tách dự toán chi phí vận tải.
  • Cán bộ quản lý điều độ và kế hoạch tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ: Tham khảo quy trình xây dựng giá cước vận chuyển, phân bổ phương tiện theo tải trọng và quản trị chi phí chuyến xe.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai nguyên tắc kinh tế cơ bản chi phối hiệu quả vận tải trong đồ án là gì?

Đó là tính kinh tế nhờ quy mô (chi phí trên một đơn vị hàng hóa giảm khi tăng khối lượng chuyên chở trong mỗi chuyến bằng xe tải trọng lớn) và tính kinh tế nhờ cự ly (chi phí trên một đơn vị tấn.km giảm khi khoảng cách vận chuyển tăng lên).

2. Mạng lưới vận tải trong đồ án bao gồm những điểm nút nào và tổng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển là bao nhiêu?

Mạng lưới gồm 5 điểm nút liên tỉnh: Việt Trì, Hà Nội, Hải Phòng, Vinh và Đà Nẵng, kết nối với 3 gara xe (Việt Trì, Hải Phòng, Thanh Hóa). Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển qua 14 cung chặng luồng hàng đạt 3.590 tấn.

3. Đội xe được sử dụng gồm những chủng loại nào và sức chở thực tế sau khi tính hệ số tải trọng là bao nhiêu?

Đoàn xe gồm 4 loại trọng tải thiết kế:

  • Xe 25 tấn ($\gamma = 0,9$): Sức chở thực tế đạt 22,5 tấn.
  • Xe 20 tấn ($\gamma = 0,9$): Sức chở thực tế đạt 18,0 tấn.
  • Xe 15 tấn ($\gamma = 0,95$): Sức chở thực tế đạt 14,25 tấn.
  • Xe 12 tấn ($\gamma = 0,95$): Sức chở thực tế đạt 11,4 tấn.

4. Đơn giá và định mức tiêu hao nhiên liệu được áp dụng trong đề án như thế nào?

Đơn giá nhiên liệu tính toán là 13.500 đồng/lít. Mức tiêu hao nhiên liệu (có hàng / không hàng) được quy định cho từng loại xe: xe 25T là 30/24 lít/100km; xe 20T là 28/20 lít/100km; xe 15T là 20/16 lít/100km; xe 12T là 18/12 lít/100km. Tổng chi phí nhiên liệu toàn phương án là 284.350.770 đồng.

5. Chi phí tiền lương cho nhân công lái xe và phụ xe được tính toán dựa trên những thành phần nào?

Mỗi xe bố trí 1 lái xe và 1 phụ xe. Cơ cấu lương gồm hai phần: Lương cơ bản được tính theo định mức 5.500.000 đồng/tháng chia cho 26 ngày công theo thời gian làm việc thực tế, cộng với Lương tăng thêm tính theo khối lượng luân chuyển với đơn giá 150 đồng/Tấn.km.


Kết luận

Đồ án môn học "Công nghệ vận tải 1: Lập kế hoạch vận tải hiệu quả" của sinh viên Nguyễn Trung Kiên đã giải quyết trọn vẹn bài toán lập kế hoạch và tổ chức vận tải đường bộ liên tỉnh trên mạng lưới 5 trung tâm kinh tế trọng điểm. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống 11 chỉ tiêu khai thác kỹ thuật ô tô với phương pháp hạch toán chi tiết 6 khoản mục chi phí vận hành, công trình đã xây dựng được phương án điều độ đoàn xe có tính khả thi kỹ thuật cao. Kết quả tính toán cung cấp căn cứ định lượng chính xác để xác định giá thành và báo giá cước vận tải với mức lợi nhuận mục tiêu 15%, đóng góp tư liệu thực hành giá trị cho công tác đào tạo chuyên ngành Kinh tế Vận tải.