CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU MẪU Nghiên cứu sản phẩm mẫu (Lựa chọn mẫu sản phẩm số 1) 1.1 Mô tả đặc điểm hình dáng của sản phẩm Hình 1.1: Mặt trước và mặt sau của áo. Sản phẩm áo blazer 2 lớp sử dụng cho mùa thu- đông, đối tượng sự dụng là phụ nữ độ tuổi từ 25-35 tuổi. Sản phẩm có khả năng và tính năng nổi bật như tôn dáng người mặc, tạo sự chuyên nghiệp và sang trọng, thoải mái di chuyển, che khyết điểm cơ thể phù hợp với nhiều dịp khác nhau, giữ ấm nhẹ nhàng. Phân tích mẫu MG-BLAZER-001 Thiết kế mặt trước: Cổ áo: Là loại cổ vest điển hình, có dáng chữ V rộng, với các đường cắt sắc sảo, giúp tạo khung cho phần cổ và ngực.
Thiết kế này thường làm nổi bật phần ngực và cổ của người mặc, tạo vẻ ngoài thanh lịch và chuyên nghiệp. Thân áo: Áo có đường cắt may tạo form rõ ràng, phần thân áo chia thành hai khu vực: phần trên gần vai có độ rộng nhẹ và phần dưới eo ôm sát. Phần eo: Áo nhấn mạnh vào phần eo với thiết kế bo nhẹ, tạo dáng ôm vừa vặn và tôn lên đường cong của người mặc. Túi áo 2 viền rẽ: Hai túi áo đối xứng ở hai bên, được cắt gọn gàng và có nắp túi nhỏ.
Kiểu túi vuông này thường không sử dụng nhiều cho công năng chứa đồ mà chủ yếu để tạo sự cân đối và thẩm mỹ cho áo. Thiết kế mặt sau: Đường xẻ lưng cài cúc sau lưng: Phía sau có một đường xẻ nhẹ ở giữa giúp người mặc có thể di chuyển dễ dàng hơn mà không bị cản trở. Phần này cũng giúp áo không bị quá 13 bó ở hông khi ngồi hoặc di chuyển. Phần lưng: Thiết kế lưng áo khá đơn giản nhưng vẫn tạo điểm nhấn nhờ vào đường may dọc giữa và hai đường chỉ ôm từ hai bên eo kéo xuống, nhấn mạnh vòng eo thon gọn.2 Cấu tạo các chi tiết sản phẩm Bảng 1.1: Bảng thống kê chi tiết của sản phẩm.
STT Tên chi tiết Ký hiệu Số lượng Ghi chú A Vải chính (C) 1 Thân trước trên TT1 2 Đối xứng 2 Thân trước dưới TT2 2 Đối xứng 3 Bo thân trước BT 2 Đối xứng 4 Bo sườn BS 2 Đối xứng 5 Thân sau trên TS1 2 Đối xứng 6 Bo thân sau BS 2 Đối xứng 7 Thân sau dưới TS2 2 Đối xứng 8 Bo sườn BS 2 Đối xứng 9 Tay con TC 2 Đối xứng 10 Lá cổ LC 4 11 Tay to TT 2 Đối xứng 12 Nắp túi NT 2 13 Túi ốp trong TO 2 14 Nẹp ve NE 2 Đối xứng 15 Cúp sườn thân trên CS 2 Đối xứng B Mex và phụ liệu 1 Dựng lá cổ DLC 1 2 Dựng đáp ve DĐV 2 3 Dựng nắp túi DNT 2 4 Khóa nhỏ K 4 14 5 Cúc thân sau CUC 4 6 Cúc xẻ cửa tay CXT 6 C Vải lót (L) 1 Lót thân áo trước LTS 2 Đối xứng 2 Lót tay to LTT 2 Đối xứng 3 Lót tay nhỏ LTN 2 Đối xứng 4 Lót thân sau LTS 1 Đối xứng 5 Lót cup LC 2 Đối xứng 6 Lót túi LT 2 7 Nắp túi NT 2 Hình 1.2: Cấu tạo chi tiết các bộ phận của áo (C) Vải lót và nguyên phụ liệu Cúc áo Khóa (A) Vải chính 15 16 1.3 Kết cấu một số bộ phận chính của sản phẩm Bảng 1.2: Kết cấu các cụm chi tiết. V Mặt Vị trí Hình vẽ mặt cắt chi tiết cắt 1. Đường may lộn lá cổ 2. Đường may lộn đáp ve vào trong thân trước áo 3.
Đường may kê mí chân đáp ve vào đầu nẹp 4. Đường may chặn cạnh trong của đáp ve vào thân áo 5. Đường may chắp vai con 6. Đường may tra cổ lót vào thân áo Cổ 7.
Đường may mí chân cổ ngoài vào thân áo A-A 8. Đường may diễu ve cổ Bẻ ve B-B 17 Nắp túi,túi C-C Gấu D-D 18 May vai con E-E Đườn g giữa áo F-F H-H 19 Đườn a,b vải chính của tay g bụng tay Đường may can chắp G-G rẽ tay. Đặc điểm mã hàng Đơn vị may gia công may gia công được sản xuất tại xí nghiệp may Thanh Trì thuộc công ty may HAPOSMX Tên mã hàng: MG-BLAZER-001 Tên sản phẩm: Empower (mẫu 01) Khách hàng: Patago Chủng loại áo blazer 2 lớp (1 Vải lót, 1 lớp vải chính ) Số lượng: 3000 Màu sắc 3 màu: Đen, trắng, hồng và 4 cỡ : M, L, XL, 2XL như sau: Bảng 1.3: Màu sắc, số lượng cỡ SIZE M L XL 2XL Tổng Trắng 500 200 300 100 1100 Đen 600 200 400 100 1300 Hồng 300 300 100 100 800 Tổng 1400 700 800 300 3200 1.3 Đặc điểm nguyên phụ liệu Đặc điểm về vải chính STT Tên nguyên liệu Thành phần Yêu cầu sử dụng Màu sắc 1 Vải chính màu 70% cotton, Các chi tiết của sản phẩm Trắng, đen, 30% polyeste phải đúng canh sợi, hồng. không rút sợi, lỗi sợi hay bỏ sợi.
Giữa các chi tiết phải có sự đồng màu, không bị loang ố. Đúng loại vải, kiểu dệt và màu sắc. 2 Vải lót 100% Các chi tiết của sản phẩm Đồng màu phải đúng canh sợi, vải chính nylon 190T không bị rút sợi, lỗi sợi hay mất sợi. 21 Giữa các chi tiết phải có sự đồng màu, không bị loang ố màu.
3 Mùng, mex vải Đúng canh sợi, chủng Trắng loại màu sắc, theo đơn hàng. Đảm bảo độ kết dính phù hợp với nguyên liệu Nhiệt độ ép phù hợp, êm phẳng, không bị phồng rộp và không co dúm 4 Chỉ Thành phần Đúng chủng loại, phù Trắng, đen, hồng. 100% polyester hợp với màu sắc của vải. Sợi chỉ phải đồng đều về Đồng màu vải chính màu sắc và chỉ số.
Độ bền chỉ cao. 5 Nhãn chính + nhãn 100% polyeste Đảm bảo đúng chủng Nền đen cỡ chữ trắng loại, kích thước, màu sắc, hình dáng nhãn theo yêu cầu. Nhãn cỡ phải đúng với cỡ của sản phẩm đó. 6 Nhãn hướng dẫn sử 100% polyeste Trên đường chắp sườn Nền trắng dụng chữ đen lót trái khi mặc.
7 Cúc Đúng chủng loại, kích Trắng thước, màu sắc 8 Túi nylon Thành phần DXR= 40x40 cm Trắng trong PVC 9 Thẻ bài Đúng kích thước Bảng 1.4: Bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu. 22 Bảng màu Công ty may HAPOSMX Tên mã hàng: MG-BLAZER-001 Số lượng: 3000 Vật liệu Mẫu vật liệu Mẫu vật liệu Mẫu vật liệu Vải chính Vải chính Vải chính Mex cổ bẻ Vải lót Vải lót Vải lót Logo Empower Chi Nhãn cỡ số 80/3 Chỉ số trắng 80/3 Chỉ số hồng 80/3 Khóa Khóa Nhãn sử dụng Khóa 23 Thùng bìa DxRxH= Mác treo 60x50x50cm Túi PE DXR= 40x40 cm Gói chấm ẩm mốc Cúc áo ở xẻ cửa tay Cúc áo ở xẻ cửa tay Cúc áo ở xẻ cửa tay Cúc sau lưng 4 chiếc/ cái Vị trí sử dụng: - Vải này được sử dụng cho toàn bộ phần áo blazer, bao gồm thân trước, thân sau, và tay áo. - Đặc biệt phù hợp cho các phần đệm vai và cấu trúc gấp nếp để giữ form dáng cứng cáp nhưng vẫn thoải mái khi mặc.3: Ảnh hoặc mẫu hiện vật.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm 1. Yêu cầu về ngoại quan: - Sản phẩm có màu đen, đường may tinh tế và tỉ mỉ.
Chất liệu dường như có bề mặt nhẵn, thể hiện sự sang trọng và thanh lịch. - Thiết kế bao gồm cổ áo đứng, phần thân ôm sát với đường khuy ở giữa. - Sản phẩm có sử dụng máy ép tạo phom dáng, cần quy định các thông số chính xác về lực ép, nhiệt độ lực hơi nước,… khi gia công cần đảm bảo vật êm phẳng, giữ đúng dáng quy định. Yêu cầu về kích thước và cân đối, đối xứng: - Cần xác định kích thước cụ thể thông qua bảng size tiêu chuẩn, sẽ phụ thuộc vào đối tượng sử dụng.
Các kích thước như vòng ngực, vòng eo và chiều dài tay áo có thể cần được lưu ý. Yêu cầu kỹ thuật may: 25 Hình 1.4: Yêu cầu may cổ Cổ Mí 0.15cm Bem + Nhãn chính+ cỡ: May mí xung quanh nhãn chính (Không may lên nhãn cỡ cách họng cổ TP=2cm. - May can chân cổ lần với bản cổ lần, là rẽ đường may. - May can chân cổ lót với bản cổ lót, là rẽ đường may.
- May lộn 2 đầu cổ + sống cổ.2cm đầu cổ+ sống cổ+bẻ ve. - May ghim chập họng cổ lần với họng cổ lót. -Cổ may xong êm phẳng, góc cổ êm theo đúng mẫu, họng cổ cân đối. Ly lót: Gặp theo bấm sống ly lật về bên trái khi mặc Hình 1.5: Yêu cầu may lót.
Xẻ :Để êm xẻ , tà trong ngắn hơn là ngoài 0.3cm Khâu bằng kim tay hình chữ X, mũi khâu dài 3cm Xẻ sau: May chắp phần xẻ thân lần với lót, thân sau bên trái khi mặc chờm lên thân sau bên phải khi mặc. Tay: Đường tra tay phải êm phẳng không bị bai cầm hoặc dúm. Đường vòng nách trơn đều theo làn cong lồi lõm, không gẫy khúc. Yêu cầu về lắp ráp: - Nếu sản phẩm bao gồm nhiều phần, quy trình lắp ráp cần được thực hiện một cách đồng bộ để đảm bảo mọi chi tiết khớp với nhau và tạo nên một sản phẩm hoàn thiện.
26 - Cần đảm bảo rằng các phần như cổ áo, tay áo và thân của sản phẩm được gắn kết chắc chắn và tạo ra hình dáng hoàn hảo. Vệ sinh công nghiệp: - Vệ sinh máy móc trước, sau, trong khi may sản phẩm tránh bị hư, bẩn. Cắt chỉ thừa sạch. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT 2.1 Khái niệm và phân loại mẫu kỹ thuật Trong sản xuất công nghiệp, việc cắt và may các chi tiết quần áo được hiện theo các mẫu kỹ thuật (dưỡng).
Người ta chia các loại mẫu kỹ thuật ra làm 3 loại theo chức năng của chúng. Đó là: mẫu mỏng, mẫu chuẩn và mẫu sản xuất. Mẫu mỏng: là mẫu xác định hình dáng và kích thức các chi tiết của sản phẩm. Trong đỏ mẫu mỏng cỡ số trung bình được sử dụng để nhảy mẫu sang các cỡ số còn lại được gọi là mẫu gốc.
Mẫu mỏng được sử dụng để thiết kế các loại mẫu sản xuất và để đánh giá chất lượng của mẫu kỹ thuật. Mẫu chuẩn: là mẫu hiện vật hay mẫu trực quan, qua mẫu chuẩn ta có thể hiểu được tâm lý người sử dụng và người đặt hàng. Mẫu sản xuất: được sử dụng để giác mẫu, làm dưỡng để cắt gọt và kiểm tra chất lượng cắt, để đánh dấu để làm dưỡng là gấp chi tiết. Mẫu sản xuất được chia thành mẫu giác sơ đồ (mẫu cứng) và mẫu phụ trợ (mẫu cắt gọt, mẫu kiểu tra, mẫu là, mẫu đánh dấu, mẫu may).1: Qúa trình thiết kế mẫu kỹ thuật trong may công nghiệp.