Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí là một trong những ngành kinh tế chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động dồi dào. Để duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trước các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế, các doanh nghiệp may công nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện năng lực thiết kế quy trình công nghệ và quản trị gia công sản phẩm. Các hoạt động này bao gồm việc chuẩn hóa từ khâu nghiên cứu mẫu, tính toán lượng tiêu hao nguyên phụ liệu, xây dựng tài liệu kỹ thuật cho đến tổ chức dây chuyền may đạt năng suất và chất lượng cao.

Trong bối cảnh thời trang công sở hiện đại, áo blazer đã trở thành trang phục phổ biến dành cho nữ giới độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi nhờ tính thanh lịch, tiện dụng và khả năng phối đồ linh hoạt. Đề tài lựa chọn nghiên cứu mẫu áo blazer 2 lớp thuộc Bộ sưu tập "Empower" (mẫu sản phẩm số 1 - mã hàng MG-BLAZER-001) nhằm thiết lập toàn bộ quy trình công nghệ phục vụ sản xuất công nghiệp tại xí nghiệp may.

Văn bản xác định các nhiệm vụ kỹ thuật và quản trị gia công sản phẩm bao gồm:

  1. Phân tích sản phẩm: Nghiên cứu đặc điểm hình dáng, kết cấu, yêu cầu kỹ thuật và đặc tính nguyên phụ liệu để xác định quy trình công nghệ gia công phù hợp.
  2. Lập quy trình công nghệ: Xác định chi tiết các bước gia công từ công đoạn trải vải, cắt, đánh số, may lắp ráp đến hoàn thiện bao gói sản phẩm.
  3. Tối ưu hóa quy trình: Rút ngắn thời gian sản xuất và kiểm soát chi phí gia công nhưng vẫn đảm bảo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật.
  4. Lựa chọn thiết bị máy móc: Xác định chủng loại thiết bị chuyên dùng và thiết bị cơ bản phù hợp với từng bước trong quy trình công nghệ.
  5. Định mức tiêu hao nguyên liệu: Tính toán định mức tiêu hao vải chính, vải lót, chỉ may và phụ liệu nhằm phục vụ công tác quản lý chi phí sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế kỹ thuật, định mức và tổ chức sản xuất công nghiệp cho sản phẩm áo blazer nữ 2 lớp mã hàng MG-BLAZER-001.
  • Phạm vi không gian: Đơn hàng gia công thực hiện cho khách hàng Patago, sản xuất tại Xí nghiệp may Thanh Trì thuộc Công ty may HAPOSMX.
  • Phạm vi quy cách sản phẩm: Đơn hàng gồm 3 màu (Trắng, Đen, Hồng) với 4 cỡ số vóc dáng (M, L, XL, 2XL), tổng quy mô đơn hàng là 3000 sản phẩm (tổng phân bổ chi tiết sản xuất là 3200 sản phẩm).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống lý thuyết về thiết kế mẫu trang phục công nghiệp, phân loại hệ thống mẫu kỹ thuật (mẫu dưỡng) thành 3 nhóm chức năng chính:

  • Mẫu mỏng: Bộ mẫu xác định hình dáng và kích thước hình học chuẩn của từng chi tiết, trong đó mẫu mỏng cỡ trung bình (cỡ M) được dùng làm mẫu gốc để phát triển nhảy cỡ sang các cỡ còn lại và dùng làm căn cứ chế tạo mẫu sản xuất.
  • Mẫu chuẩn: Mẫu hiện vật trực quan thể hiện kiểu dáng, màu sắc và kết cấu thực tế của đơn hàng.
  • Mẫu sản xuất: Gồm mẫu cứng dùng để giác sơ đồ cắt và hệ thống mẫu phụ trợ phục vụ các thao tác kỹ thuật (mẫu cắt gọt, mẫu kiểm tra bán thành phẩm, mẫu dưỡng là gấp, mẫu lấy dấu và mẫu dưỡng may).

Các phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thực nghiệm đo độ co vật liệu: Xác định tỷ lệ co dãn của vải chính dưới tác động của thiết bị may, tác động nhiệt ẩm của bàn là và tác động nhiệt lực khi ép mùng (mex). Thí nghiệm tiến hành trên các mẫu vải hình vuông kích thước quy chuẩn để đo biến dạng dài và rộng.
  • Phương pháp dựng hình phẳng hình học: Thiết kế bản vẽ cấu trúc hình học cho từng chi tiết áo blazer cỡ M theo tỷ lệ 1:5, kết hợp tính toán lượng dư đường may, độ uốn và độ lé của vải.
  • Phương pháp nhảy mẫu (Grading) bằng phần mềm chuyên ngành: Ứng dụng phần mềm Gerber Accumark để thực hiện nhảy cỡ tự động cho hệ thống chi tiết vải chính và vải lót từ cỡ gốc M sang các cỡ L, XL, 2XL dựa trên hệ trục tọa độ hai chiều $Oxy$ và các công thức gia số nhảy cỡ.
  • Phương pháp giác sơ đồ và định mức: Thiết kế sơ đồ giác mẫu trên khổ vải quy định, ghép nối các tổ hợp cỡ để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng diện tích vải và lập định mức chỉ may.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Tài liệu kỹ thuật, bảng thông số kích thước và mẫu chuẩn từ khách hàng Patago.
  • Số liệu đo đạc thực nghiệm trên nguyên phụ liệu thực tế tại xí nghiệp.
  • Bảng phân bổ cơ cấu màu sắc và số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nghiên cứu mẫu

Chương 1 tập trung khảo sát mẫu hiện vật MG-BLAZER-001 (mẫu số 1 trong Bộ sưu tập Empower), phân tích kết cấu hình dáng, thống kê số lượng chi tiết và quy chuẩn hóa đặc tính nguyên phụ liệu:

  • Đặc điểm hình dáng: Áo blazer 2 lớp mùa thu - đông dành cho nữ giới 25-35 tuổi. Thân trước thiết kế cổ vest chữ V rộng, thân trên vai mở nhẹ, thân dưới bo eo ôm vừa vặn, hai túi mổ có viền rẽ và nắp túi nhỏ đối xứng. Thân sau có đường bổ sống lưng, hai đường chỉ nhấn eo và đường xẻ lưng có cài cúc giúp thuận tiện khi vận động.
  • Cấu tạo chi tiết: Sản phẩm gồm 3 nhóm thành phần:
    1. Vải chính: 15 chi tiết (Thân trước trên TT1 x2, Thân trước dưới TT2 x2, Bo thân trước BT x2, Bo sườn BS x2, Thân sau trên TS1 x2, Bo thân sau BS x2, Thân sau dưới TS2 x2, Bo sườn BS x2, Tay con TC x2, Lá cổ LC x4, Tay to TT x2, Nắp túi NT x2, Túi ốp trong TO x2, Nẹp ve NE x2, Cúp sườn thân trên CS x2).
    2. Mex và phụ liệu: Dựng lá cổ (1), Dựng đáp ve (2), Dựng nắp túi (2), Khóa nhỏ (4), Cúc thân sau (4), Cúc xẻ cửa tay (6).
    3. Vải lót: 7 chi tiết (Lót thân áo trước LTS x2, Lót tay to LTT x2, Lót tay nhỏ LTN x2, Lót thân sau LTS x1, Lót cup LC x2, Lót túi LT x2, Nắp túi NT x2).
  • Cơ cấu phân bổ đơn hàng theo màu sắc và cỡ số:
Màu sắc Cỡ M Cỡ L Cỡ XL Cỡ 2XL Tổng cộng
Trắng 500 200 300 100 1.100
Đen 600 200 400 100 1.300
Hồng 300 300 100 100 800
Tổng 1.400 700 800 300 3.200
  • Yêu cầu kỹ thuật nguyên phụ liệu: Vải chính gồm 70% cotton và 30% polyester (đúng canh sợi, không lỗi sợi, đồng màu); Vải lót 100% nylon 190T (đồng màu vải chính); Chỉ may 100% polyester chỉ số 80/3; Nhãn chính, nhãn cỡ, nhãn chăm sóc 100% polyester; Túi PE/PVC kích thước $40 \times 40\text{ cm}$; Thùng carton $60 \times 50 \times 50\text{ cm}$.
  • Quy chuẩn kỹ thuật may ráp: Mí cổ 0,15 cm; nhãn chính may mí xung quanh cách họng cổ thành phẩm 2 cm (không đè lên nhãn cỡ); ly lót gập sống lật về bên trái khi mặc; xẻ sau có tà trong ngắn hơn tà ngoài 0,3 cm và khâu kim tay chữ X mũi dài 3 cm; thân sau bên trái chờm lên thân sau bên phải; đường tra tay êm phẳng, vòng nách cong trơn đều không gãy khúc.

Chương 2: Xây dựng tài liệu kỹ thuật

Chương 2 trình bày quy trình thiết kế bộ dưỡng mẫu mỏng, tính toán lượng dư, công thức nhảy mẫu và lập sơ đồ giác mẫu sản xuất:

  • Công thức tính kích thước mẫu mỏng: $(D \times R){mm} = (D \times R){dh} + D_{đm} + C_{tb} + C_c + C_{to}$ (trong đó $(D \times R){dh}$ là kích thước hình thiết kế dựng hình, $D{đm}$ là lượng dư đường may, $C_{tb}$ là độ co do thiết bị may, $C_c$ là độ sờm xơ mép vải, $C_{to}$ là độ co do nhiệt và bàn là).
  • Kết quả đo thực nghiệm độ co:
    • Độ co do thiết bị may ($C_{tb}$): Mẫu vuông 20 cm sau may co dài thành 20,05 cm, rộng 20,1 cm $\rightarrow$ Tỷ lệ co đạt $0,25%$.
    • Độ co do ủi nhiệt bàn là ($C_{to}$): Mẫu sau ủi phẳng dài 20,02 cm, rộng 20,04 cm $\rightarrow$ Tỷ lệ co đạt $0,3%$.
    • Độ co do ép mùng: Mẫu $50 \times 50\text{ cm}$ sau ép co lại còn $49,5 \times 49,8\text{ cm} \rightarrow$ Tỷ lệ co đạt $0,4%$.
    • Độ co lé của vải: Độ co dọc $u_d = 1%$, độ co ngang = $1%$.
  • Lượng dư đường may quy định cho bán thành phẩm: Đường may khép hờ $\Delta_{đm} \ge 1,0\text{ cm}$; đường may mép kín $\Delta_{đm} \ge 0,5\text{ cm}$; đường may cong $\Delta_{đm} \le 1,5\text{ cm}$.
  • Quy chuẩn gia số nhảy mẫu trên phần mềm Gerber Accumark:
    • Hạ sâu cổ = $\frac{1}{6}\Delta\text{vòng cổ} + 0,25$
    • Ngang cổ = $\frac{1}{6}\Delta\text{vòng cổ} + 0,25$
    • Ngang ngực = $\frac{1}{4}\Delta\text{vòng ngực} + 0,25$
    • Hạ ngực = $\frac{1}{4}\Delta\text{ngang ngực} + 0,25$
    • Ngang vai = $\frac{1}{2}\Delta\text{rộng vai}$
    • Ngang gấu = $\frac{1}{4}\Delta\text{vòng mông} + 0,25$
    • Hạ xuôi vai = Số đo xuôi vai.
  • Bảng tọa độ gia số nhảy mẫu ($\Delta x, \Delta y$) được thiết lập chi tiết cho từng điểm kỹ thuật trên thân trước trên, thân trước dưới, thân sau trên, thân sau dưới, bo thân, cúp ngực, nẹp ve, bản cổ, nắp túi, tay to, tay nhỏ và các chi tiết lót tương ứng.
  • Thiết kế mẫu sản xuất và giác sơ đồ: Sơ đồ giác mẫu có dạng hình chữ nhật, khổ vải 1,5 m (khổ cắt hữu ích trừ biên vải là 147 cm), chiều dài sơ đồ trung bình khoảng 2,5 m. Thiết lập các sơ đồ phối hợp cỡ: Sơ đồ vải chính (cỡ M + 2XL; cỡ L + XL), sơ đồ vải lót (cỡ M + L; cỡ XL + 2XL). Thực hiện quy định đánh số đồng bộ bán thành phẩm vải chính và vải lót trước khi may.

Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất và thiết kế dây chuyền may

Chương 3 thiết lập quy trình tổ chức thực thi đơn hàng trong điều kiện sản xuất công nghiệp:

  • Lập kế hoạch sản xuất: Xây dựng tiến độ cho 5 giai đoạn: Chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị nguyên phụ liệu vải, chuẩn bị kỹ thuật (bộ mẫu và tài liệu công nghệ), kế hoạch công đoạn cắt và kế hoạch công đoạn may ráp.
  • Thiết bị công đoạn cắt: Ứng dụng máy trải vải bán tự động kết hợp dao cắt bàn cố định nhằm đảm bảo độ chính xác theo đường bao dưỡng mẫu.
  • Thiết kế dây chuyền may:
    • Điều kiện tổ chức: Dây chuyền may được bố trí, phân công thiết bị cho 20 lao động chuyên trách.
    • Chủng loại thiết bị sử dụng trong dây chuyền: Máy may điện tử 1 kim, máy đính cúc và thùa khuy liền trục Jack JK-T1377E-B, bàn ủi hơi nước treo công nghiệp Silver Star ES-300 (công suất 1200W).
    • Hoàn thiện và đóng gói: Quy định gắn mác treo thẻ bài, đóng gói áo trong túi PE kèm gói hút ẩm chống mốc và đóng vào thùng carton $60 \times 50 \times 50\text{ cm}$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu chính

Đồ án đã trích xuất và chuẩn hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật phục vụ sản xuất thực tế mã hàng MG-BLAZER-001:

Thông số / Hạng mục Giá trị kỹ thuật xác định trong văn bản
Quy mô sản xuất theo màu Trắng: 1.100 SP; Đen: 1.300 SP; Hồng: 800 SP (Tổng: 3.200 SP)
Phân bổ số lượng theo cỡ Cỡ M: 1.400; Cỡ L: 700; Cỡ XL: 800; Cỡ 2XL: 300 sản phẩm
Độ co thực nghiệm vải chính Co thiết bị may: 0,25%; Co bàn là: 0,3%; Co ép mùng: 0,4%
Lượng dư đường may quy định Khép hờ $\ge 1,0\text{ cm}$; mép kín $\ge 0,5\text{ cm}$; may cong $\le 1,5\text{ cm}$
Thông số sơ đồ giác mẫu Khổ cắt hữu ích: 147 cm; Chiều dài sơ đồ: khoảng 2,5 m
Cơ cấu tổ chức chuyền may 20 công nhân; sử dụng máy may 1 kim, máy Jack JK-T1377E-B, bàn là Silver Star ES-300

Giải pháp công nghệ đề xuất

  • Xây dựng quy trình chế tạo mẫu mỏng và mẫu cứng sản xuất hoàn chỉnh trên nền tảng kỹ thuật số với phần mềm Gerber Accumark.
  • Đề xuất giải pháp phối hợp cỡ khi giác sơ đồ (tổ hợp M + 2XL và L + XL cho vải chính; M + L và XL + 2XL cho vải lót) giúp tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên liệu.
  • Thiết lập quy trình công nghệ kiểm soát độ co vải và ép mex trước khi cắt may để triệt tiêu biến dạng nhiệt trên áo blazer 2 lớp.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã hoàn thiện bộ hồ sơ tài liệu kỹ thuật mang tính ứng dụng trực tiếp cho quá trình triển khai đơn hàng mã MG-BLAZER-001 tại Xí nghiệp may Thanh Trì thuộc Công ty may HAPOSMX, tạo tiền đề đồng bộ giữa khâu thiết kế mẫu, phòng kỹ thuật chuẩn bị sản xuất và tổ chức dây chuyền gia công hàng loạt.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định nội dung tài liệu còn sơ sài và có thể tồn tại thiếu sót trong quá trình tổng hợp số liệu thực tế. Ngoài ra, các tính toán công nghệ chỉ mới giới hạn trên một mã hàng cụ thể (MG-BLAZER-001) với cấu trúc vải dệt pha cotton/polyester và vải lót nylon 190T.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục hoàn thiện các bảng tính chi tiết về định mức thời gian gia công cho từng bước công việc cụ thể trên chuyền may 20 người, mở rộng thử nghiệm độ co và phương pháp giác sơ đồ trên các chất liệu vải cao cấp khác.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một đồ án công nghệ may hoàn chỉnh, từ nghiên cứu kết cấu sản phẩm, công thức dựng hình học phẳng, phương pháp nhảy cỡ trên phần mềm chuyên ngành đến phương pháp lập sơ đồ giác mẫu.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên công nghệ tại các xí nghiệp may công nghiệp: Tham khảo quy trình đo đạc thực nghiệm độ co ép mex, độ co bàn là và phương pháp quy chuẩn hóa hệ thống mẫu sản xuất đối với dòng sản phẩm áo vest/blazer nữ 2 lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm nghiên cứu trong đồ án có mã hàng, quy mô đơn hàng và cơ cấu cỡ số như thế nào?

Mã hàng nghiên cứu là MG-BLAZER-001 (mẫu số 1 thuộc Bộ sưu tập Empower), may gia công cho khách hàng Patago tại Xí nghiệp may Thanh Trì (Công ty may HAPOSMX). Đơn hàng gồm 3 màu (Trắng: 1.100, Đen: 1.300, Hồng: 800) với 4 cỡ số (M: 1.400, L: 700, XL: 800, 2XL: 300), tổng số lượng sản phẩm là 3.200 chiếc.

2. Các kết quả đo thực nghiệm độ co của vải chính được xác định với tỷ lệ bao nhiêu?

Qua thử nghiệm trên các mẫu vuông quy chuẩn, tỷ lệ độ co của vải chính được ghi nhận gồm: độ co do thiết bị may đạt $0,25%$, độ co do nhiệt ẩm bàn là đạt $0,3%$ và độ co khi ép mùng (mex) đạt $0,4%$.

3. Tác giả sử dụng công cụ và phương pháp nào để thực hiện công đoạn nhảy mẫu (grading)?

Tác giả sử dụng phần mềm tin học chuyên ngành may Gerber Accumark, lấy mẫu mỏng cỡ M làm cỡ gốc, thiết lập hệ trục tọa độ $Oxy$ và áp dụng các công thức tính gia số biến thiên hình học (ngực, eo, mông, vai, cổ) để xuất bản vẽ nhảy mẫu các cỡ M, L, XL, 2XL cho vải chính và vải lót.

4. Chiều rộng khổ vải cắt và chiều dài trung bình của sơ đồ giác mẫu là bao nhiêu?

Sơ đồ giác mẫu được thiết kế dạng hình chữ nhật trên khổ vải 1,5 m với chiều rộng cắt hữu ích (sau khi trừ biên vải) là 147 cm; chiều dài sơ đồ giác trung bình đạt khoảng 2,5 m.

5. Dây chuyền may sản phẩm được thiết kế cho bao nhiêu công nhân và bố trí những thiết bị đặc thù nào?

Dây chuyền may được tính toán và phân công thiết bị cho 20 lao động, sử dụng các thiết bị bao gồm máy may điện tử 1 kim, máy đính cúc và thùa khuy liền trục Jack JK-T1377E-B, cùng hệ thống bàn ủi hơi nước treo công nghiệp Silver Star ES-300 công suất 1200W.


Kết luận

Đồ án công nghệ may của sinh viên Nguyễn Thị Kim Hoa đã giải quyết trọn vẹn quy trình chuẩn bị kỹ thuật và lập kế hoạch sản xuất công nghiệp cho mã hàng áo blazer nữ 2 lớp MG-BLAZER-001. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về độ co vật liệu, bảng thông số bán thành phẩm, quy tắc nhảy mẫu trên Gerber Accumark và sơ đồ giác mẫu trên khổ vải 147 cm. Kết quả thiết kế dây chuyền may 20 lao động với các thiết bị chuyên dụng đồng bộ đảm bảo tính khả thi trong việc triển khai đơn hàng 3.200 sản phẩm tại xí nghiệp may công nghiệp.