Đồ án môn học: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng - ĐH Công Nghiệp HN

Đồ án công nghệ chế tạo máy: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên cơ khí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

172
16
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1.1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết càng

1.2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết

1.2.1. Tính công nghệ trong kết cấu:

1.3. Các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

1.4. Chọn và xác định dạng sản xuất

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG CHẾ TẠO PHÔI KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI

2.1. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi

2.1.1. Chọn phôi

2.2. Các phương pháp chế tạo phôi

2.3. Lượng dư gia công:

2.3.1. Lượng dư gia công mặt đáy:

2.3.2. Thông số máy, dao:

2.3.3. Sai lệch không gian của vật đúc

2.3.4. Lượng dư nhỏ nhất ở bước phay tinh:

2.3.5. Kích thước giới hạn được tính là :

2.3.6. Lượng dư giới hạn được xác định như sau :

2.3.7. Lượng dư tổng cộng được tính theo công thức :

2.3.8. Tra lượng dư cho các nguyên công còn lại

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

3.1. Xác định đường lối công nghệ

3.2. Chọn phương pháp gia công

3.3. Lập tiến trình công nghệ

3.4. Thiết kế nguyên công

3.4.1. Tiến trình thực hiện các nguyên công như sau :

3.4.2. Nguyên công 1: Chế tạo phôi đúc phôi bằng khuôn cá

3.4.3. Nguyên công 2: Phay mặt đáy A thứ nhất của lỗ 12

3.4.4. Nguyên công 3: Phay mặt đáy B lỗ 12

3.4.5. Nguyên công 4 : Phay hai mặt đáy tiếp theo

3.4.6. Nguyên công 5 : Khoan, khoét, doa lỗ và vát mép lỗ

3.4.7. Nguyên công 6: Khoan, khoét, doa lỗ và vát mép lỗ

3.4.8. Nguyên công 7: Phay hai mặt đầu còn lại

3.4.9. Nguyên công 8: Khoan, vát mép và taro lỗ M10

3.4.10. Nguyên công 9: Kiểm tra độ không song song giữ tâm và độ không vuông góc giữa mặt đầu và đường tâm:

3.4.11. Tra lượng dư cho các nguyên công còn lại:

3.4.12. Tính và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại:

3.4.13. Xác định thời gian nguyên công

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG KHO DOA LỖ

4.1. : Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kỹ thuật của nguyên công

4.2. : Tính và chọn cơ cấu kẹp chặt của đồ gá

4.2.1. Tính lực kẹp:

5. CHƯƠNG 5: TÍNH GIÁ THÀNH NGUYÊN CÔNG

5.1. Chi phí tiền lương

5.2. Giá thành điện

5.3. Chi phí cho dụng cụ

5.4. Chi phí khấu hao máy

5.5. Chi phí sửa chữa máy

5.6. Chi phí sử dụng đồ gá

5.7. Giá thành chế tạo chi tiết ở một nguyên công

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy Dạng Càng

Đồ án công nghệ chế tạo máy là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Nó không chỉ củng cố kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy thiết kế và giải quyết vấn đề. Trong lĩnh vực chế tạo máy, chi tiết dạng càng đóng vai trò then chốt trong nhiều cơ cấu, hệ thống. Do đó, việc nắm vững quy trình công nghệ chế tạo chi tiết này là vô cùng cần thiết. Đồ án tập trung vào việc thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng, từ khâu phân tích bản vẽ, lựa chọn vật liệu, phương pháp chế tạo phôi đến thiết kế các nguyên công gia công cơ khí, đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Sản lượng yêu cầu là 7400 chi tiết một năm, sử dụng các máy gia công truyền thống. Mục tiêu là xây dựng quy trình hợp lý, tối ưu hóa thời gian và chi phí sản xuất. Sinh viên cần thực hiện đầy đủ các bước: phân tích chi tiết, xác định dạng sản xuất, thiết kế phôi, lập sơ đồ nguyên công, chọn máy móc, dụng cụ, chế độ cắt và thiết kế đồ gá. Nội dung trình bày theo quy định của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7283; TCVN 0008).

1.1. Chức Năng và Ứng Dụng Của Chi Tiết Dạng Càng

Chi tiết dạng càng là một bộ phận quan trọng trong nhiều cơ cấu máy móc, có chức năng chính là truyền và biến đổi chuyển động. Theo tài liệu, chi tiết dạng càng thường có chức năng cầu nối giữa chi tiết này với chi tiết khác để biến đổi chuyển động, như biến động thẳng của chi tiết này (thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại. Ngoài ra, chi tiết dạng càng còn dùng để gạt bánh răng (khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ). Ví dụ, trong động cơ đốt trong, càng đóng vai trò kết nối piston và trục khuỷu, biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu. Trong hộp số, càng được sử dụng để gạt bánh răng, thay đổi tỷ số truyền động. Do đó, độ chính xác và độ bền của càng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và tuổi thọ của máy móc. Việc thiết kế và chế tạo càng cần đảm bảo các yêu cầu về độ cứng vững, khả năng chịu tải và độ chính xác hình học. Chất lượng gia công bề mặt cũng ảnh hưởng nhiều đến tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết.

1.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật Quan Trọng Của Chi Tiết Dạng Càng

Để chi tiết dạng càng hoạt động hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt. Bản vẽ kỹ thuật chi tiết dạng càng, như được thể hiện trong đồ án, thường quy định rõ các thông số kỹ thuật quan trọng. Các thông số này bao gồm độ cứng, độ nhám bề mặt, độ chính xác kích thước và vị trí tương quan giữa các bề mặt. Ví dụ, theo tài liệu, độ cứng yêu cầu là 160 - 180HB, các bán kính không cho trên bản vẽ của các bề mặt không gia công có R2–R5, mặt đầu các lỗ 10, 12 và M10 đạt độ nhám Rz 40 µm, độ không song song của đường tâm lỗ 10 so với 12 < 0,05 mm. Độ không vuông góc của đường tâm các lỗ 10, 12 so với mặt đầu < 0,05 mm, độ nhám bề mặt của các lỗ 10, 12 theo chỉ tiêu Ra không vượt quá 1,25 µm. Ngoài ra, các lỗ 10, 12 và M10 được vát mép. Việc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật này đòi hỏi quy trình công nghệ chế tạo phải được thiết kế và thực hiện một cách cẩn thận, từ khâu chọn vật liệu đến khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm. Các phương pháp gia công phải được lựa chọn phù hợp để đạt được độ chính xác và độ nhám bề mặt yêu cầu. Các thiết bị đo kiểm cũng cần được sử dụng để đảm bảo các thông số kỹ thuật được đáp ứng.

II. Phân Tích Tính Công Nghệ và Lựa Chọn Phương Pháp Chế Tạo

Phân tích tính công nghệ của chi tiết là bước quan trọng để xác định phương pháp chế tạo phôi và quy trình gia công phù hợp. Chi tiết dạng càng có cấu trúc tương đối phức tạp, đòi hỏi quá trình gia công phải đảm bảo độ chính xác cao. Việc phân tích tính công nghệ giúp xác định các bề mặt cần gia công, độ chính xác cần đạt và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công. Dựa trên kết quả phân tích, kỹ sư có thể lựa chọn phương pháp chế tạo phôi và quy trình gia công tối ưu, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Việc chọn vật liệu cũng vô cùng quan trọng, thép C45 được sử dụng trong ví dụ này có độ cứng không cao, hình dáng đơn giản. Hình dáng của càng thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Công Nghệ Của Càng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính công nghệ của chi tiết dạng càng, bao gồm hình dáng, kích thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật và sản lượng. Hình dáng càng ảnh hưởng đến khả năng gá đặt và gia công các bề mặt. Kích thước càng ảnh hưởng đến độ cứng vững và độ chính xác của chi tiết. Vật liệu càng ảnh hưởng đến khả năng cắt gọt và độ bền của chi tiết. Yêu cầu kỹ thuật ảnh hưởng đến phương pháp gia công và độ chính xác cần đạt. Sản lượng ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp chế tạo phôi và quy trình gia công. Theo tài liệu, độ cứng vững của càng, với thép C45 có độ cứng 160 … 180HB độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản. Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất dễ thoát dao. Càng không có lỗ kín nên gia công đơn giản, thuận tiện. Ví dụ, nếu sản lượng lớn, có thể sử dụng phương pháp đúc áp lực hoặc dập nóng để chế tạo phôi, giúp tăng năng suất và giảm chi phí. Nếu yêu cầu độ chính xác cao, cần sử dụng các phương pháp gia công tinh như mài, doa hoặc gia công bằng máy CNC.

2.2. Lựa Chọn Vật Liệu và Xác Định Dạng Sản Xuất Phù Hợp

Việc lựa chọn vật liệu và xác định dạng sản xuất phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế của quá trình chế tạo. Vật liệu cần đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ cứng, khả năng chịu tải và khả năng gia công. Dạng sản xuất cần phù hợp với sản lượng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Theo tài liệu, dạng sản xuất là hàng loạt lớn. Ví dụ, nếu sản lượng lớn, có thể sử dụng phương pháp đúc hàng loạt hoặc dập nóng để chế tạo phôi, giúp tăng năng suất và giảm chi phí. Vật liệu làm chi tiết là thép 45 nên : = 7,852 (KG/dm3). Vậy dạng sản xuất là hàng loạt lớn.

III. Thiết Kế Quy Trình Chế Tạo Phôi Cho Chi Tiết Dạng Càng

Chế tạo phôi là bước khởi đầu quan trọng trong quy trình công nghệ chế tạo máy. Chất lượng phôi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của các nguyên công gia công tiếp theo. Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi cần dựa trên các yếu tố như vật liệu, hình dáng, kích thước, yêu cầu kỹ thuật và sản lượng. Theo tài liệu, với thép 45 ta có thể chọn các phương pháp như phôi đúc, phôi dập. Nhiệm vụ đặt ra là phải chọn đúng chủng loại vật liệu phôi và phương pháp chế tạo phôi nhằm mục đích chính: đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, đảm bảo chi phí gia công nhỏ nhất, góp phần giảm chi phí sản xuất. Khi chế tạo phôi cần chú ý: lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu tiêu hao lao động để gia công nhiều, tốn năng lượng, dụng cụ cắt vận chuyển nặng dẫn tới giá thành tăng. Lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi các sai lệch của phôi để biến phôi thành chi tiết hoàn thiện, làm ảnh hưởng tới các bước nguyên công và các bước gia công. Vì vậy việc xác định phương pháp tạo phôi dựa trên các cơ sở sau đây: kết cấu hình dáng, kích thước của chi tiết, vật liệu và đặc tính vật liệu của chi tiết mà thiết kế đòi hỏi, sản lượng của chi tiết hoặc dạng sản xuất, hoàn cảnh và khả năng cụ thể của xí nghiệp, khả năng đạt được độ chính xác và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp tạo phôi. Vì vậy chọn phương án tạo phôi hợp lý sẽ nâng cao tính sử dụng của chi tiết.

3.1. So Sánh Các Phương Pháp Chế Tạo Phôi Thép Cho Chi Tiết

Có nhiều phương pháp chế tạo phôi thép, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm đúc, rèn, dập và cán. Theo tài liệu, có thể tham khảo một số so sánh về các phương pháp đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại và khuôn mẫu chảy. Đúc trong khuôn cát có ưu điểm là chi phí thấp, dễ thực hiện, nhưng độ chính xác và chất lượng bề mặt không cao. Đúc trong khuôn kim loại có độ chính xác và chất lượng bề mặt cao hơn, nhưng chi phí cao hơn và khó thực hiện với các chi tiết phức tạp. Rèn và dập có độ bền cao, nhưng đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và chỉ phù hợp với các chi tiết có hình dạng đơn giản. Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi cần dựa trên các yếu tố như vật liệu, hình dáng, kích thước, yêu cầu kỹ thuật và sản lượng.

3.2. Xác Định Lượng Dư Gia Công Tối Ưu Cho Phôi

Lượng dư gia công là lượng vật liệu cần loại bỏ khỏi phôi để đạt được hình dạng và kích thước yêu cầu của chi tiết. Việc xác định lượng dư gia công tối ưu là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến thời gian gia công, lượng vật liệu tiêu hao và chất lượng bề mặt của chi tiết. Nếu lượng dư quá lớn, thời gian gia công sẽ kéo dài và lượng vật liệu tiêu hao sẽ tăng lên. Nếu lượng dư quá nhỏ, có thể không đủ để loại bỏ các khuyết tật của phôi, dẫn đến chất lượng bề mặt không đạt yêu cầu. Theo tài liệu, lượng dư tối thiểu được tính theo công thức Zimin = RZi-1 + Tai-1 + i-1 + i, trong đó các thành phần đại diện cho chiều cao nhấp nhô, chiều sâu lớp kim loại bị hư hỏng và sai lệch vị trí. Việc tính toán lượng dư gia công cần dựa trên các yếu tố như độ chính xác của phôi, độ nhám bề mặt yêu cầu và phương pháp gia công được sử dụng. Phương pháp xác định lượng dư khác bao gồm phương pháp tra bảng.

IV. Thiết Kế Chi Tiết Quy Trình Công Nghệ Gia Công Chi Tiết

Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết là bước quan trọng để biến phôi thành sản phẩm hoàn chỉnh. Quy trình công nghệ bao gồm các nguyên công gia công cơ khí được thực hiện theo một trình tự nhất định, nhằm đạt được hình dạng, kích thước và độ chính xác yêu cầu của chi tiết. Việc thiết kế quy trình công nghệ cần dựa trên các yếu tố như vật liệu, hình dáng, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, sản lượng và trang thiết bị hiện có. Theo tài liệu, với yêu cầu của đề tài được giao, dạng sản xuất là hàng loạt lớn do đó đường lối gia công công nghệ cho chi tiết “Đòn quay gạt số” này là phân tán nguyên công, đồ gá sử dụng ở đây là đồ gá chuyên dùng. Nguyên tắc khi thiết kế nguyên công là phải đảm bảo năng suất lao động và độ chính xác yêu cầu. Năng suất và độ chính xác phụ thuộc vào chế độ cắt, các bước gia công, thứ tự các bước công nghệ.

4.1. Lựa Chọn Chuẩn và Xác Định Thứ Tự Gia Công Các Bề Mặt

Việc lựa chọn chuẩn và xác định thứ tự gia công các bề mặt là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả của quá trình gia công. Chuẩn là bề mặt hoặc đường tâm được sử dụng để định vị và gá đặt chi tiết trong quá trình gia công. Thứ tự gia công các bề mặt cần được xác định sao cho đảm bảo độ chính xác và giảm thiểu sai số tích lũy. Các nguyên công thường bao gồm phay mặt đáy, khoan khoét doa lỗ và vát mép. Theo tài liệu, một phương án gia công chuẩn được đề xuất. Ví dụ, có thể chọn mặt đáy làm chuẩn để gia công các lỗ, hoặc chọn các lỗ làm chuẩn để gia công các mặt phẳng. Thứ tự gia công cần được xác định sao cho các bề mặt quan trọng được gia công sau cùng, để giảm thiểu ảnh hưởng của sai số tích lũy.

4.2. Lựa Chọn Máy Móc Dụng Cụ Cắt và Chế Độ Cắt Phù Hợp

Việc lựa chọn máy móc, dụng cụ cắt và chế độ cắt phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và chất lượng của quá trình gia công. Máy móc cần có độ chính xác và độ cứng vững đủ để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Dụng cụ cắt cần có vật liệu và hình dạng phù hợp để gia công hiệu quả các bề mặt khác nhau. Chế độ cắt cần được lựa chọn sao cho đảm bảo năng suất cao, độ chính xác cao và tuổi thọ dụng cụ cắt dài. Theo tài liệu, các nguyên công sử dụng các loại máy phay ngang, phay đứng và máy khoan. Ví dụ, để phay mặt đáy, có thể sử dụng máy phay ngang với dao phay mặt đầu. Để khoan lỗ, có thể sử dụng máy khoan đứng với mũi khoan ruột gà. Chế độ cắt cần được điều chỉnh dựa trên vật liệu, hình dạng, kích thước của chi tiết và dụng cụ cắt.

4.3. Thiết Kế Đồ Gá Chuyên Dụng Cho Chi Tiết Dạng Càng

Đồ gá là một trang bị công nghệ quan trọng, được sử dụng để định vị, kẹp chặt và nâng cao độ chính xác gia công của chi tiết. Việc thiết kế đồ gá phù hợp giúp giảm thời gian gá đặt, tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Theo tài liệu, đồ gá sử dụng ở đây là đồ gá chuyên dùng. Đồ gá chuyên dụng được thiết kế đặc biệt cho một loại chi tiết hoặc một nguyên công cụ thể. Đồ gá cần đảm bảo các yêu cầu về độ cứng vững, khả năng định vị chính xác và khả năng kẹp chặt an toàn. Các cơ cấu định vị và kẹp chặt cần được thiết kế sao cho dễ dàng thao tác và bảo trì.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu Đồ Án Dạng Càng

Đồ án công nghệ chế tạo máy, đặc biệt là đối với chi tiết dạng càng, không chỉ là bài tập học thuật mà còn mang tính ứng dụng thực tế cao. Các kiến thức và kỹ năng thu được từ đồ án có thể được áp dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất chi tiết dạng càng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Ngoài ra, đồ án cũng là cơ sở để thực hiện các nghiên cứu khoa học nhằm cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

5.1. Các Ngành Công Nghiệp Ứng Dụng Chi Tiết Dạng Càng

Chi tiết dạng càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm cơ khí chế tạo máy, ô tô, hàng không, điện tử và thiết bị gia dụng. Trong ngành cơ khí chế tạo máy, càng được sử dụng trong các cơ cấu truyền động, hệ thống điều khiển và máy công cụ. Trong ngành ô tô, càng được sử dụng trong hệ thống treo, hệ thống lái và hộp số. Trong ngành hàng không, càng được sử dụng trong các bộ phận điều khiển máy bay và động cơ. Việc nắm vững quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng giúp kỹ sư có thể đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp này.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Quy Trình và Giảm Giá Thành Sản Xuất

Dựa trên kết quả phân tích và thiết kế quy trình công nghệ, có thể đề xuất các cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí sản xuất. Các cải tiến có thể bao gồm lựa chọn vật liệu mới, sử dụng phương pháp chế tạo phôi tiên tiến, tối ưu hóa chế độ cắt, thiết kế đồ gá thông minh và áp dụng các công nghệ gia công hiện đại như gia công CNC. Việc áp dụng các cải tiến này giúp tăng năng suất, giảm lượng vật liệu tiêu hao, nâng cao chất lượng bề mặt và giảm thời gian gia công, từ đó giảm giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo

Đồ án công nghệ chế tạo máy là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Thông qua đồ án, sinh viên có cơ hội vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thiết kế và giải quyết vấn đề. Chi tiết dạng càng là một ví dụ điển hình về ứng dụng của đồ án vào thực tiễn sản xuất. Trong tương lai, đồ án công nghệ chế tạo máy cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp. Các công nghệ mới như in 3D, gia công bằng tia laser và trí tuệ nhân tạo cần được tích hợp vào đồ án để giúp sinh viên nắm bắt xu hướng phát triển của ngành.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Đạt Được và Bài Học Kinh Nghiệm

Trong quá trình thực hiện đồ án, sinh viên cần tổng kết các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của đề tài. Các kết quả đạt được có thể bao gồm quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng càng, bản vẽ thiết kế đồ gá, kết quả tính toán chế độ cắt và phân tích kinh tế. Các bài học kinh nghiệm có thể liên quan đến lựa chọn vật liệu, phương pháp chế tạo phôi, thiết kế đồ gá và tối ưu hóa quy trình công nghệ. Việc đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của đề tài giúp sinh viên nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó có kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Tiếp Theo Trong Lĩnh Vực

Lĩnh vực công nghệ chế tạo máy đang phát triển với tốc độ chóng mặt, đòi hỏi kỹ sư phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Các hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo trong lĩnh vực này có thể bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào thiết kế quy trình công nghệ, phát triển các phương pháp gia công tiên tiến như gia công bằng tia laser và in 3D, nghiên cứu các vật liệu mới có tính năng vượt trội và tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm chi phí và bảo vệ môi trường. Sinh viên cần tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, đọc các tài liệu chuyên ngành và tham gia các hội thảo khoa học để nắm bắt xu hướng phát triển của ngành.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết càng 1. Đặc điểm Đòn quay gạt số là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, là một loại chi tiết có một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau (lỗ A và lỗ B) , hoặc tạo với nhau một góc nào đó. Các bề mặt làm việc là các mặt trong của hai lỗ 12 và 10.

Trong chi tiết này chỉ có các bề mặt có Rz40 là ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Các bề mặt còn lại không có ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Chức năng Chi tiết dạng càng thường có chức năng cầu nối giữa chi tiết này với chi tiết khác để biến đổi chuyển động, như biến động thẳng của chi tiết này (thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại. Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để gạt bánh răng (khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ).

Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết Cũng như các dạng chi tiết khác, đối với chi tiết dạng càng tính công nghệ có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như độ chính xác gia công. Tính công nghệ trong kết cấu: − Độ cứng vững của càng: với thép C45 có độ cứng 160 … 180HB độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản − Hình dáng của càng thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất. − Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất rễ thoát dao. − Càng không có lỗ kín nên gia công đơn giản, thuận tiện TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4 1.

Các yêu cầu kỹ thuật sau đây: − Độ cứng 160 - 180HB − Các bán kính không cho trên bản vẽ của các bề mặt không gia công có R2–R5 − Mặt đầu các lỗ 10 , 12 và M10 đạt độ nhám Rz 40 µm − Độ không song song của đường tâm lỗ 10 so với 12 < 0,05 mm − Độ không vuông góc của đường tâm các lỗ 10 , 12 so với mặt đầu < 0,05 mm − Độ nhám bề mặt của các lỗ 10 , 12 theo chỉ tiêu Ra không vượt quá 1,25 µm − Các lỗ 10 , 12 và M10 được vát mép 1. Chọn và xác định dạng sản xuất Để xác định được dạng sản xuất cần biết được sản lượng hàng năm N và khối lượng của chi tiết Q. Sản lượng hàng năm N được xác định theo công thức: = 1.(1+ ) Trong đó − N: Số chi tiết được sản xuất trong một năm − N1: Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; N1 = 6789 sp/năm m : Số chi tiết trong một sản phẩm; m= 1 − α: Số phế phẩm trong phân xưởng đúc (rèn) ; α =3% ÷ 6% chọn α=4% − β: Số lượng chi tiết chế tạo thêm để dự trữ; β = 5% ÷ 7% chọn β = 6 Vậy = 6789. (1 + 100) = 7467 (chi tiết/năm) 4+6 Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng lượng của chi tiết: Khối lượng chi tiết là : Q1 = V.

Trong đó : − Q1 - trọng lượng của chi tiết, kG TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 5 − - là trọng lượng riêng của vật liệu làm chi tiết (kG/dm 3) Vật liệu làm chi tiết là thép 45 nên : = 7,852 (KG/dm3) V - là thể tích của chi tiết (dm3) Dựa vào phần mềm inventor ta xác định được thể tích của chi tiết là : 70. Thể tích và khối lượng của chi tiết Theo bảng 2 trang 13 thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ta có: Bảng 1. Bảng định dạng sản xuất Q1 trọng lượng Dạng sản xuất > 200 Kg (4≈ 200) Kg <4K Sản lượng hàng năm của chi tiết Đơn chiếc <5 < 10 < Hàng loạt nhỏ 55 ≈ 100 10 ≈ 200 1 Hàng loạt vừa 100 ≈ 300 200 ≈ 500 500 ≈ 50 Hàng loạt lớn 300 ≈ 1000 500 ≈ 5000 5000 ≈ 50 Hàng khối > 1000 > 5000 >5 Vậy dạng sản xuất là hàng loạt lớn TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 6 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi 2.Chọn phôi Chọn phôi nghĩa là chọn loại vật liệu chế tạo, phương pháp hình thành phôi, xác định lượng dư gia công cho các bề mặt, tính toán kích thước và quyết định dung sai cho quá trình chế tạo phôi.

❖ Chọn loại phôi: Loại phôi được xác định theo kết cấu của chi tiết, loại vật liệu, điều kiện kỹ thuật, dạng sản xuất. Có nhiều phương pháp tạo phôi khác nhau: • Phôi thép thanh: dùng để chế tạo các loại chi tiết như con lăn, chi tiết kẹp chặt, các loại trục, xilanh, piton, bạc, bánh răng có đường kính nhỏ…dùng trong sản xuất hàng loạt vừa, loạt lớn, hàng khối. • Phôi dập: thường dùng cho các loại chi tiết như: trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trục khuỷu…Các loại chi tiết này được dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy dập đứng. Đối với chi tiết đơn giản thì dập không có ba via, còn chi tiết phức tạp dập sẽ có ba via.

• Phôi rèn tự do: trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, người ta thay phôi bằng phôi rèn tự do. • Phôi đúc: được dùng cho các chi tiết như: các gối đỡ, các chi tiết dạng hộp, các loại càng phức tạp, các loại trục chữ thập…Vật liệu dùng cho phôi đúc là gang, thép, đồng, nhôm và các loại hợp kim khác. Đúc được thực hiện trong khuôn cát, khuôn kim loại, trong khuôn vỏ mỏng và các phương pháp đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc theo khuôn mẫu chảy. Theo bài: với thép 45 ta có thể chọn các phương pháp như phôi đúc, phôi dập.

Khi chọn phôi phải chú ý hình dáng kích thước và chất lượng bề mặt phôi gần chi tiết thực nhằm giảm tiêu hao kim loại, khối lượng gia công trên máy, giảm tiêu hao dụng cụ cắt, năng lượng và các tiêu hao khác TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 7 2. Các phương pháp chế tạo phôi Trong ngành chế tạo máy thì tùy theo dạng sản xuất mà chi phí về phôi liệu chiếm từ 20 - 50% giá thành sản phẩm. Chọn phôi hợp lý sẽ góp phần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà còn giảm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của quá trình sản xuất. Nhiệm vụ đặt ra là phải chọn đúng chủng loại vật liệu phôi và phương pháp chế tạo phôi nhằm mục đích chính: − Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm − Đảm bảo chi phí gia công nhỏ nhất, góp phần giảm chi phí sản xuất − Khi chế tạo phôi cần chú ý: − Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu tiêu hao lao động để gia công nhiều, tốn năng lượng, dụng cụ cắt vận chuyển nặng dẫn tới giá thành tăng.

− Lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi các sai lệch của phôi để biến phôi thành chi tiết hoàn thiện, làm ảnh hưởng tới các bước nguyên công và các bước gia công. Như vậy việc xác định phương pháp tạo phôi dựa trên các cơ sở sau đây: − Kết cấu hình dáng, kích thước của chi tiết. − Vật liệu và đặc tính vật liệu của chi tiết mà thiết kế đòi hỏi. − Sản lượng của chi tiết hoặc dạng sản xuất.

− Hoàn cảnh và khả năng cụ thể của xí nghiệp. − Khả năng đạt được độ chính xác và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp tạo phôi. Vì vậy chọn phương án tạo phôi hợp lý sẽ nâng cao tính sử dụng của chi tiết. Để xây dựng phương án tạo phôi hợp lý ta so sánh các phương án tạo phôi sau: ❖ Đúc trong khuôn cát: Phương pháp này tương đối phổ biến ở nước ta, làm khuôn dễ dàng giá thành thấp.

Tuy nhiên chế tạo khuôn mẫu tốn thời gian và độ chính xác phôi TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 8 không cao, tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót, đậu ngót, vật đúc tồn tại các dạng rỗ co, rỗ khí, nứt … nên chỉ dung với sản xuất đơn chiếc. Đúc được các vật liệu đúc phức tạp có thành mỏng, đúc được các lỗ nhỏ có kích thước khác nhau, có độ bóng và chính xác cao, cơ tính của vật liệu tốt, năng suất cao. Nhưng khuôn chóng bị mòn do kim loại nóng bào mòn khi được dẫn dưới áp lực cao. − Đúc được các vật tròn rỗng mà không cần dùng lõi do đó tiết kiệm được vật liệu và công làm lõi.

− Không cần dùng hệ thống rót lên tiết kiệm được kim loại, có thể đúc được các vật thể mỏng. Vật đúc có tỏ chức kim loại mịn chặt không tồn tại dạng xỉ khi co ngót, khuôn đúc cần có độ bền cao do làm việc ở nhiệt độ cao, lực ép của kim loại lỏng lớn. − Khó đạt được đường kính lỗ vật đúc chính xác, do khó định lượng kim loại chính xác trước khi rót. − Chất lượng bề mặt trong của vật đúc kém do chứa nhiều tạp chất.

❖ Đúc trong khuôn kim loại. Đúc trong khuôn kim loại về cơ bản giống như đúc trong khuôn cát Ưu điểm: − Đúc được các vật đúc phức tạp nhưng khác với đúc trong khuôn cát là vật đúc trong khuôn kim loại có chất lượng tốt , tuổi bền cao, độ chính xác và độ bóng bề mặt cao, tổ chức kim loại nhỏ mịn, có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá cao. − Tiết kiệm vật liệu làm khuôn, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Nhược điểm: − Bề mặt chi tiết dễ bị biến cứng nên sau khi đúc thường phải ủ.

− Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót, đậu ngót. vv TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 9 − Khi đúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn cao nên khả năng điền đầy kém. − Mặt khác có sự cản cơ của khuôn kim loại lớn nên dễ gây ra nứt. − Phương pháp này phù hợp với sản xuất hàng loạt.

❖ Đúc trong khuôn mẫu chảy. Vật đúc có độ chính xác và độ bóng rất cao, có thể đúc được các vật phức tạp và có thể đúc được các hợp kim nóng chảy ở nhiệt độ cao, năng suất không cao. Dùng để đúc kim loại quý hiếm, cần tiết kiệm vật liệu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ