CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN. 2t th HH tr gu 3 1. Khái niệm và lịch sử hình thành BHY T.- Q0 S12 HS ket 3 IS N9 0 an uwi|riiiđdađaaiđiaŸ. 3 II hoi lai niali oan onMHráa:aŸ£êaaiiiiiđ3äđÝỶÝd.
Khái niệm về chất lượng bệnh viện. Khái niệm về chất lượng .---- -c c1 11T 1111121111111 115111 HT tà HH HH tk ng 4 1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh. Khái niệm sự hài lòng của bệnh nhân vé cap phát thuốc BHYT.
Tổng quan về BV Triều An. Giới thiệu về BV Triều An và cơ cau tô chức Khoa Dược của BV. Nhiệm vụ của Khoa dƯỢC: .ccccQSn HS TH HH TT TK nh nh ky 8 1. Thực trạng sử dụng thuốc tại BV Triều An.
Quy trình cắp phát thuộc BHYT tại BV Triều An. Thực trạng lĩnh thuốc và cấp phát thuốc tại BV Triều An. Đề tài nghiên Cứu trong nước:. Dé tai nghi6n ctu nude NQOAI «eee cee ceceececeeeeceeeeeeceeseteneetesestetestetenennees 12 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chí chọn mẫu.-- --c- cv 111 1111111111111 111 11111111 KHE HH kg 14 2. Tiêu chí lOại ẨFÙ.- - --- -- S11 S SH SS SH TS HT nh TT vn Ha 14 2. Thời gian nghiên cứu .--- S0 1112 22 111 n TH vn ngu 14 2.
Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiễn cứu. cnnnnnnnnn HT T KT krx 14 2. Thiết kê nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứU. Phương pháp chọn rmẫU. Nội dung nghiên cứu.-- 0 201111112 211v TH kh khe 16 2. Phương pháp thu thập Số liỆU.-- ¿5:52 S222 S222 S92EEEE2EEE2EEEESEEESEEEErkersrsee 20 2.
Phương pháp xử lý và phân tích só liệu. Phương pháp kiêm soát Sai SỐ. Đạo đức nghiÊn CứU. - -c TL SH HT TH nnnn HT TT KT KT KHE EEx 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Kết quả về giới tính của đôi tượng nghiên cứu:. Kết quả về tuôi của đối tượng nghiên cứu. Kết quá về nghè nghiệp của đối tượng nghiên cứu.
Kết quá về loại hình BHYT. Kết quá về khoa khám bệnh. Kết quá về số lần đến khám. Kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng,.
Kết quá SHL vẻ thủ tục hành chính.2 Kết quá SHL về thái độ nhân viên khi đón tiếp bệnh nhân. Kết quá SHL về cơ sở vật chat, trang thiết bị của BV. Kết quá SHL về chăm sóc sau khi khám chữa bệnh. Kết quả sự hài lòng về cung cấp dịch vụ.
Kết quả chung.- -- ---- c2: 2123 11112311113 215115111 2T1115 8701111115 1111111111 nung 39 CHƯƠNG 4. KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ,. Đề nghị TAI LIEU THAM KHÁO.-- S2 S1 322212121215 1111210111112111121211 01011111221 44 PHU LUC 1 DANH MUC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Tiếng việt BHYT Bao hiém y té BV Bénh vién DV Dich vu DVYT Dich vy y té KCB Kham chira bénh KH Khach hang NBNT Người bệnh ngoại trú SHL Sự hài lòng DANH MUC HINH ANH Hình 1. 1: Bệnh viện Triều An.
2: Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Triều An. 3: Sơ đồ qui trình đón tiếp, thanh toán BHYT ngoại trú. 4: Quay phát thuốc bảo hiểm y tế. 1: Một s ó hình ảnh khảo sát thực tế tại Bệnh viện Triều An.1: Kết quả về giới tính đối tượng nghiên cứu .2: Tỉ lệ tuổi của đối tượng nghiên cứu.--- ¿225cc Server 24 Hình 3.3: Kết quả về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.4: Kết quả về loại hình BHỶYTT.5 Tỉ lệ về các khoa khám bệnh: .--- ¿252222222222 £2EE£E+EzEzcrxzxexsez 28 Hình 3.6: Tỉ lệ số lần đến khám.7: Mức độ hài lòng về thú tục hành chính.8: Mức độ SHL về thái độ nhân viên y tế.
-- 222cc ccxsxsxsecee 30 Hình 3.9: Mức độ SHL về cơ sử vật chất, trang thiết bị của BV.10: Mức độ SHL về chăm sóc sau khi khám chữa bệnh .11: Mức độ SHL về kết quả cung cấp dịch vụ.12: Mức độ hài lòng chung về việc sử dụng DVYT tại BV Triều An .40 xi DANH MUC BANG BIEU Bang 2. 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân.1: Kết quả về giới tính đối tượng nghiên cứu .2: Kết quả về tuối của đối tượng nghiên cứu.-- 2 25 cccc+scsszsea 23 Bang 3.3: Kết quả về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.4: Kết quả về loại hình BHYTT.5: Kết quả về khoa khám bệnh .6: Kết quả về số lần đến khám .7: Kết quả SHL về thủ tục hành chính. cecee cece eeeteeeeeeeees 28 Bang 3.8: Kết quả SHL về thái độ nhân viên khi đón tiếp bệnh nhân.9: Kết quả SHL về cơ sử vật chất, trang thiết bị của BV.10 : Kết quả SHL về chăm sóc sau khi khám chữa bệnh .11 : Kết quả sự hài lòng về cung cấp dịch vụ.12 : Mức độ hài lòng chung về việc sử dụng DVYT tại BV Triều An.39 xii DAT VAN DE Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao vè y tế. Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chát lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cấp phát thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm báo chất lượng của khoa Dược bệnh viện.
Hoạt động cấp phát thuốc kịp thời, đầy đủ đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện. Nhiệm vụ đó đòi hỏi tô chức và hoạt động công tác dược bệnh viện phải được đôi mới, tăng cường, trong đó ứng dụng tiền bộ khoa học, công nghệ vào lĩnh vực tô chức, quan lý và điều hành, triên khai hoạt động như một tất yêu khách quan. Bảo hiêm y tế (BHYT) là một trong những trụ cột của hệ thông an sinh xã hội. BHYT là một chính sách xã hội lớn, mang ý nghĩa nhân đạo cộng đồng sâu sắc, góp phản quan trọng thực hiện công băng xã hội trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
BHYT đã và đang có những chuyền biến tích cực trong việc đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Ở Việt Nam, chính sách BHYT bắt đầu được triên khai từ năm 1992. Trải qua 28 năm thực hiện với nhiều lần thay đổi, BHYT đã tạo nên những thay đổi quan trọng không chỉ về cơ chế, chính sách tài chính y tế mà còn tác động đến nhiều mat của hoạt động khám chữa bệnh cho nhân dân và đã đạt được những két quả nhất định. Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng chăm sóc và đo lường kết quả đầu ra Sẽ làm tăng đánh giá có ý nghĩa về nhận thức của bệnh nhân với dịch vụ y tế mà họ nhận được, từ đó làm tăng niềm tin và thu hút bệnh nhân đến với bệnh viện.
Sự kém hài lòng của bệnh nhân có mồi quan hệ nhân quả ảnh hưởng tới bệnh viên. Hậu quá, làm mát niềm tin và phá vỡ môi quan hệ giữa thày thuốc —- bệnh nhân, làm giảm hình ảnh bệnh viện, gia tăng chi phí cho cả bệnh nhân và bệnh viện. Vì vậy, ở bất cứ bệnh viện nào cũng rất cần sự hài lòng của bệnh nhân, đó là niềm tự hào góp phần nâng cao danh tiếng cho bệnh viện thu hút thêm nhiều bệnh nhân khác đến đây và trở thành những "Khách hàng trung thành”. Ra đời trong hoàn cảnh xã hội hóa y tế, Bệnh viện Triều An là một trong những bệnh viện tư nhân lớn nhất Việt Nam, hoạt động theo phương châm: "BỆNH VIEN TRIEU AN — TINH THUONG VA CHẤT LƯỢNG", là một bệnh viện nhân ái, có trách nhiệm với xã hội, nơi cung cấp các dịch vụ y tế tốt nhất và không ngừng phần đấu dé phục vụ người dân Việt Nam và các nước lân cận.
Do đó đề tài “Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân về việc cấp phát thuốc Bảo hiểm y té tai Bénh vién Triều An năm 2020“ được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu như sau: 1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tại khu cấp phát thuốc bảo hiểm y tế; 2. Khảo sát các yêu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại khu cấp phát thuốc bảo hiểm y tế; 3. Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân với công tác, nhân viên y tế, dịch vụ của bệnh nhân.
Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chát lượng dịch vụ cấp phát thuốc BHYT tại BV Triều An. CHUONG 1: TONG QUAN 1. Khái niệm và lịch sử hình thành BHYT 1. Khái niệm BHYT BHYT là một hình thức huy động sự đóng góp của mọi người trong cộng đồng nhằm tạo một quỹ dự trữ đề bù đắp chỉ phí KCB, điều trị khi ốm đau cho những người tham gia (Bộ Y tế, 2012) [8].
BHYT do Nhà nước tô chức thực hiện mang tính chất xã hội, không vì mục đích lợi nhuận, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả trong KCB và toàn dân tham gia (Theo khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đôi, bỏ sung 2014) [8]. BHYT giúp nâng cao chất lượng KCB, mang tính nhân đạo và cộng đồng sâu sắc, giúp cho mỗi thành viên của quỹ BHYT khác phục được những khó khăn về tài chính và có cơ hội tiếp cận được những DVYT khi không may 6m đau, bệnh tat [4]. BHYT hoat déng theo nguyén tac (5 nguyén tac) [1]: * Báo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT. * Mức đóng BHYT được xác định theo ti lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định (gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở.
* Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyên lợi và thời gian tham gia BHYT. « Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chỉ trả. Y Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bao đám cân đối thu, chỉ và được nhà nước báo hộ chỉ trả. Lịch sử hình thành BHYT Cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, đời sông con người cũng ngày càng nâng cao thì dường như tai nạn cũng xuất hiện nhiều hơn.
Nhằm có một nguồn quỹ xã hội đề bồi thường hay bù đắp cho những tồn thất do thiên tai, tai nạn bát ngờ gây ra, các tô chức BHXH lần lượt xuất hiện ở khắp các quốc gia trên thế giới. Do mục đích hoạt động giàu lòng nhân ái mà công tác BHXH ngày càng được quan tâm, từ đó dẫn đến sự ra đời của Công ước quốc tế về an toàn xã hội vào ngày 28/6/1952 tại Genève. Đây là công ước đầu tiên của thế giới về Báo Hiêm Lao Động đã được bảo hiểm bởi BHYT tư hoặc công đang tồn tại và phát triển [9].