Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những trụ cột của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, được triển khai từ năm 1992 nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng, chia sẻ rủi ro tài chính và tạo nguồn quỹ hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh (KCB) cho người tham gia. Tại các cơ sở y tế, công tác cấp phát thuốc của Khoa Dược đóng vai trò then chốt đối với kết quả điều trị và ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức, sự hài lòng của người bệnh. Việc đo lường kết quả đầu ra thông qua mức độ hài lòng của người bệnh giúp cơ sở y tế nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình phục vụ, củng cố niềm tin và giảm thiểu các chi phí phát sinh.

Bệnh viện Triều An là bệnh viện tư nhân đi vào hoạt động từ tháng 07/2001 tại Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 400 giường bệnh và 16 chuyên khoa sâu. Hằng năm, bệnh viện tiếp nhận số lượng lớn lượt khám chữa bệnh, trong đó hơn 80% là người bệnh ngoại trú (NBNT) có thẻ BHYT. Lượng bệnh nhân khám ngoại trú BHYT có xu hướng gia tăng liên tục (thống kê bình quân mỗi tháng đầu năm 2020 tăng hơn 50% so với các năm trước), tạo ra áp lực lớn đối với quy trình vận hành và cấp phát thuốc tại Khoa Dược. Trong bối cảnh đó, đề tài "Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân về việc cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Triều An năm 2020" được nhóm tác giả thuộc Khoa Dược, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành thực hiện.

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tại khu cấp phát thuốc bảo hiểm y tế;
  2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại khu cấp phát thuốc bảo hiểm y tế;
  3. Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân với công tác, nhân viên y tế, dịch vụ của bệnh nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp phát thuốc BHYT tại Bệnh viện Triều An.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân có sử dụng thẻ BHYT đến KCB ngoại trú tại Bệnh viện Triều An.
  • Không gian nghiên cứu: Bệnh viện Triều An, địa chỉ số 425 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/10/2020 đến ngày 22/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận quản lý y tế - chất lượng dịch vụ:

  • Khung pháp lý y tế: Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện; Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện; Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện và Mẫu phiếu khảo sát ý kiến người bệnh ngoại trú (Mẫu số 2 ban hành năm 2016) của Bộ Y tế; Công ước quốc tế số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 1952 về an toàn xã hội.
  • Lý thuyết về sự hài lòng: Định nghĩa và mô hình đánh giá sự hài lòng khách hàng dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế theo quan điểm của Fornell (1995), Zeithaml & Bitner (2000), Hoyer & MacInnis (2001), Hansemark & Albinsson (2004).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu dữ liệu.
  • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ cho quần thể vô hạn: $$n = \frac{Z^2_{1-\alpha/2} \cdot p(1-p)}{d^2}$$ Với mức độ tin cậy 95% ($Z_{1-\alpha/2} = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, sai số cho phép $d = 0{,}05$, cỡ mẫu tối thiểu được tính là $n = 384$. Nhóm nghiên cứu cộng thêm 20% dự phòng sai số, nâng tổng số phiếu khảo sát phát ra lên 460 phiếu. Kết quả thu về 456 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 400 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (tiếp cận bệnh nhân/người nhà bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sau khi hoàn tất khám bệnh và chờ nhận thuốc tại quầy BHYT).
  • Công cụ và thang đo: Bộ câu hỏi thiết kế dựa trên mẫu phiếu của Bộ Y tế, cấu trúc 5 mức độ theo thang đo Likert (1: Rất không hài lòng/Rất kém; 2: Không hài lòng/Kém; 3: Bình thường/Trung bình; 4: Hài lòng/Tốt; 5: Rất hài lòng/Rất tốt).
  • Thu thập và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp qua phỏng vấn tại chỗ. Dữ liệu được kiểm tra trong ngày, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ phần trăm (%) và điểm trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHYT, chất lượng bệnh viện, sự hài lòng của người bệnh và tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Lý luận về BHYT và chất lượng y tế: Phân tích 5 nguyên tắc quản lý và vận hành quỹ BHYT; phân biệt BHYT công và BHYT thương mại; các quan điểm về chất lượng khám chữa bệnh theo định hướng của Bộ Y tế.
  • Tổng quan Bệnh viện Triều An và Khoa Dược: Giới thiệu cơ sở vật chất bệnh viện (diện tích 21.600 $m^2$, 400 giường bệnh, 8 phòng mổ đạt chuẩn quốc tế, khu điều trị VIP, 21 khoa lâm sàng). Khoa Dược đặt tại lầu 4 khu A, gồm các bộ phận: Nghiệp vụ dược, Bảo quản & Cấp phát, Thống kê, Dược lâm sàng, Kho thuốc, Kho vật tư y tế - hóa chất và Quầy phát thuốc BHYT ngoại trú.
  • Thực trạng cấp phát thuốc BHYT: Quầy phát thuốc BHYT ngoại trú đặt tại tầng trệt khu Khám bệnh, trang bị 01 máy lấy số thứ tự tự động và 02 máy tính kiểm soát đơn thuốc, vận hành bởi 04 nhân viên làm việc từ 7h00 đến 16h00, xử lý trung bình hơn 1.000 đơn thuốc mỗi ngày. Quy trình cấp phát gồm 5 bước: (1) Lấy số thứ tự; (2) Đón tiếp, kiểm tra thông tin thẻ BHYT; (3) Thanh toán chi phí và nộp đơn sang Khoa Dược; (4) Khoa Dược tiếp nhận đơn, cấp phát và hướng dẫn sử dụng; (5) Người bệnh kiểm tra lại thuốc trước khi ra về.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Trích dẫn các công trình trong nước (Nguyễn Thị Kim Hoa 2015, Nguyễn Lê Kim Huynh 2014, nghiên cứu cải tiến thời gian chờ tại Bệnh viện Trưng Vương 2017, Trần Thị Quỳnh Hương và CS 2013 tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất) và quốc tế (AR Sarker 2018 tại Bangladesh, Azuka C Oparah và CS 2004 tại Nigeria, Ama Fenny và CS 2014 tại Ghana).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm khảo sát:

  • Tiêu chí chọn mẫu: Bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, KCB ngoại trú có thẻ BHYT tại Bệnh viện Triều An trong giai đoạn 22/10/2020 - 22/01/2021, đồng ý tham gia, tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Tiêu chí loại trừ gồm người dưới 18 tuổi, người từ chối tham gia, bệnh nhân chuyển viện và nhân viên y tế.
  • Quy trình triển khai 4 bước: (1) Xây dựng và khảo sát thử nghiệm bộ câu hỏi trên 30 bệnh nhân; (2) Thu thập dữ liệu thực tế tại quầy cấp phát; (3) Nhập liệu, làm sạch và phân tích thống kê; (4) Báo cáo kết quả.
  • Bộ tiêu chí khảo sát 5 nhóm: (A) Thủ tục hành chính (4 tiêu chí); (B) Thái độ nhân viên y tế (5 tiêu chí); (C) Cơ sở vật chất, trang thiết bị (8 tiêu chí); (D) Chăm sóc sau khi KCB (5 tiêu chí, áp dụng cho nhóm tái khám $\ge 2$ lần); (E) Kết quả cung cấp dịch vụ (3 tiêu chí).
  • Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu: Kiểm soát sai số nhớ lại và thông tin sai lệch thông qua câu hỏi rõ ràng, tập huấn điều tra viên; bảo đảm tính tự nguyện, bảo mật thông tin theo chấp thuận của bệnh viện.

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 công bố dữ liệu từ 400 phiếu khảo sát hợp lệ, phân tích theo hai phần chính:

1. Đặc điểm nhân khẩu học và dịch tễ của mẫu nghiên cứu

Đặc điểm đối tượng Phân nhóm Số lượng ($n=400$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 224 56,0%
Nam 176 44,0%
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 15 3,8%
Từ 18 đến 23 tuổi 103 25,8%
Từ 24 đến 60 tuổi 252 63,0%
Trên 60 tuổi 30 7,5%
Nghề nghiệp Công nhân 108 27,0%
Học sinh - Sinh viên 76 19,0%
Lao động tự do 65 16,3%
Nhân viên văn phòng 47 11,8%
Khác 29 7,3%
Nghỉ hưu 23 5,8%
Nội trợ - -
Công chức 14 3,5%
Loại hình BHYT Bắt buộc 209 52,3%
Tự nguyện 191 47,8%
Khoa khám bệnh Ngoại tổng quát 73 18,3%
Chấn thương chỉnh hình 64 16,0%
TMH - RHM - Mắt 53 13,3%
Ngoại thần kinh 49 12,3%
Nội tiêu hóa 48 12,0%
Nội thần kinh 40 10,0%
Khoa sản 37 9,3%
Ung bướu 18 4,5%
Các khoa khác 15 3,8%
Hồi sức cấp cứu 3 0,8%
Số lần đến khám Tái khám ($\ge 2$ lần) 240 60,0%
Khám lần đầu 160 40,0%

2. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng theo các khía cạnh

Nhóm yếu tố khảo sát Tiêu chí chi tiết Điểm trung bình (thang 5)
A. Thủ tục hành chính (TB: 3,87) Thời gian chờ lãnh thuốc 4,07
Thời gian chờ làm thủ tục thanh toán BHYT 4,01
Giá dịch vụ y tế niêm yết rõ ràng, công khai 3,75
Quy trình các bước thủ tục đơn giản, thuận tiện 3,65
B. Thái độ nhân viên (TB: 3,91) NVYT tiếp đón, hướng dẫn niềm nở, tận tình 4,13
Được nhân viên tôn trọng, đối xử công bằng, quan tâm 4,13
Thái độ của nhân viên thu phí DV BHYT 3,92
NV phục vụ (thu ngân, bảo vệ...) giao tiếp đúng mực 3,70
Thái độ của nhân viên cấp phát thuốc BHYT 3,67
C. Cơ sở vật chất (TB: 3,85) Phòng/sảnh chờ có khu vực bắt số, có NV hướng dẫn 4,22
Nhà vệ sinh thuận tiện, sử dụng tốt, sạch sẽ 4,05
Môi trường trong khuôn viên BV xanh, sạch, đẹp 3,97
Phòng/sảnh chờ khám sạch sẽ, thoáng mát 3,87
Khu khám bệnh bảo đảm an ninh, trật tự 3,81
Phương tiện thoải mái tâm lý (TV, tranh ảnh, nước uống) 3,68
Phòng chờ có đủ ghế ngồi sử dụng tốt 3,63
Phòng chờ có quạt/điều hòa đầy đủ, hoạt động thường xuyên 3,57
D. Chăm sóc sau KCB (TB: 4,07; $n=240$) Gọi điện hỏi tình trạng sức khỏe hiện tại sau uống thuốc 4,41
Gọi điện hỏi thời gian uống thuốc đúng giờ 4,40
Gọi điện hỏi về triệu chứng khác lạ (tác dụng phụ) 4,40
Gọi điện tiếp nhận ý kiến, giải quyết nhanh sự việc 3,62
Gọi điện hỏi việc đi lại, tư vấn dịch vụ hỗ trợ di chuyển 3,51
E. Kết quả cung cấp DV (TB: 3,80) Hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc rõ ràng, minh bạch 3,88
Mức độ tin tưởng về chất lượng dịch vụ y tế 3,80
Kết quả khám bệnh đáp ứng nguyện vọng của người bệnh 3,72
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CHUNG Tổng hòa 5 khía cạnh tại Bệnh viện Triều An 3,90

Bàn luận kết quả: Điểm hài lòng chung đạt 3,90/5 điểm. Nhóm "Chăm sóc sau khi khám chữa bệnh" đạt điểm cao nhất (4,07), nổi bật là hoạt động CSKH gọi điện theo dõi sức khỏe và tác dụng phụ của thuốc (đạt 4,40 - 4,41 điểm). Tiêu chí khu vực bắt số có nhân viên hướng dẫn đạt 4,22 điểm; thái độ tiếp đón niềm nở và sự đối xử công bằng cùng đạt 4,13 điểm. Ngược lại, điểm số thấp tập trung ở các tiêu chí: quạt/điều hòa phòng chờ (3,57), hỗ trợ đi lại (3,51), quy trình thủ tục hành chính (3,65) và thái độ của nhân viên trực tiếp cấp phát thuốc (3,67) do tình trạng quá tải và tiếng ồn giờ cao điểm.

Chương 4: Kết luận và đề nghị

  • Kết luận: Đề tài hoàn thành việc đo lường mức độ hài lòng của 400 người bệnh KCB ngoại trú có thẻ BHYT năm 2020 tại Bệnh viện Triều An. Điểm hài lòng chung đạt mức khá (3,90/5 điểm).
  • Đề nghị cải tiến:
    1. Thủ tục hành chính: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục chuyển viện, tạm ứng, thanh quyết toán BHYT; công khai và giải thích rõ ràng cơ cấu giá dịch vụ; xây dựng chi tiết quy trình nhận - trả kết quả xét nghiệm, thăm dò chức năng.
    2. Cơ sở vật chất: Bổ sung ghế ngồi, quạt, máy điều hòa hoạt động thường xuyên tại sảnh chờ; trang bị thêm cốc uống nước, tivi giải trí; thay thế hoàn toàn việc bốc số thủ công bằng hệ thống máy bấm số tự động để chống chen ngang; tăng cường nhân viên bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự.
    3. Nhân lực và văn hóa ứng xử: Chấn chỉnh tác phong, thái độ giao tiếp của nhân viên cấp phát thuốc, nhân viên thu ngân và bảo vệ; đẩy mạnh áp dụng chuẩn mực "Phương châm 6 biết" (Biết chào - biết cười - biết lắng nghe - biết hướng dẫn - biết cảm ơn - biết xin lỗi).
    4. Bộ phận Chăm sóc khách hàng (CSKH): Đào tạo lại chuyên môn nghiệp vụ quản lý, nâng cao kỹ năng tư vấn hỗ trợ di chuyển và tốc độ xử lý khiếu nại, phản ánh của người bệnh sau điều trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được hồ sơ nhân khẩu học của người bệnh ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Triều An: Nữ giới chiếm đa số (56,0%); nhóm tuổi lao động 24-60 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo (63,0%); đối tượng tham gia BHYT bắt buộc (52,3%) cao hơn BHYT tự nguyện (47,8%); tỷ lệ bệnh nhân tái khám cao (60,0%).
  • Lập bảng điểm đánh giá chi tiết 5 nhóm yếu tố tác động đến sự hài lòng với điểm số dao động từ 3,80 đến 4,07 điểm, đạt điểm tổng thể 3,90/5 điểm.

Đóng góp của đề tài

  • Giá trị thực tiễn đối với cơ sở nghiên cứu: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Ban Chủ nhiệm Khoa Dược Bệnh viện Triều An nguồn dữ liệu thực chứng định lượng về trải nghiệm thực tế của người bệnh ngoại trú; chỉ rõ các khâu còn hạn chế (thái độ giao tiếp tại quầy thuốc, tiện ích phòng chờ, giải thích hóa đơn) để xây dựng kế hoạch can thiệp chất lượng.
  • Giá trị phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình khảo sát ý kiến người nhận thuốc BHYT dựa trên thang đo của Bộ Y tế, có thể áp dụng làm công cụ giám sát định kỳ tại Khoa Dược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một cơ sở y tế tư nhân trong khung thời gian 3 tháng, tính đại diện cho toàn bộ các nhóm bệnh nhân trong năm có thể bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ.
  • Dữ liệu khảo sát dựa trên đánh giá chủ quan của người bệnh tại thời điểm chờ nhận thuốc, chịu tác động nhất định bởi tâm lý mệt mỏi hoặc tình trạng sức khỏe cá nhân.
  • Mức độ phân tích dừng lại ở thống kê mô tả tần số và điểm trung bình, chưa tiến hành phân tích tương quan đa biến hoặc hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng chung.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng quý trong năm.
  • Áp dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội) để xác định trọng số tác động của từng thành phần dịch vụ đến lòng trung thành của người bệnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Dược (chuyên ngành Quản lý Dược, Dược lâm sàng) và Quản lý Bệnh viện: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương nghiên cứu mô tả cắt ngang, công thức tính cỡ mẫu, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến người bệnh ngoại trú.
  • Cán bộ quản lý Khoa Dược tại các bệnh viện công lập và tư nhân: Tham khảo mô hình tổ chức quầy thuốc BHYT, quy trình kiểm soát đơn thuốc 5 bước, và bộ chỉ số theo dõi chất lượng dịch vụ cấp phát thuốc ngoại trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp phát thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Triều An gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Bệnh nhân lấy số thứ tự tại bộ phận BHYT; (2) Bộ phận BHYT gọi số, kiểm tra thẻ BHYT, giấy tờ tùy thân và nhập thông tin; (3) Bệnh nhân làm thủ tục thanh toán viện phí (nếu có), nộp đơn thuốc sang Khoa Dược; (4) Khoa Dược tiếp nhận đơn, chuẩn bị thuốc, kiểm tra và hướng dẫn cách dùng thuốc; (5) Bệnh nhân kiểm tra lại thuốc nhận được so với đơn trước khi ra về.

2. Nhân lực và trang thiết bị tại quầy cấp phát thuốc BHYT Bệnh viện Triều An được bố trí ra sao? Khu vực cấp phát đặt tại tầng trệt khoa Khám bệnh, được bố trí 04 nhân viên làm việc liên tục từ 7h00 đến 16h00. Trang thiết bị gồm 01 máy lấy số thứ tự tự động và 02 máy tính kiểm soát đơn, phục vụ công suất cấp phát hơn 1.000 đơn thuốc mỗi ngày.

3. Khía cạnh nào trong nghiên cứu được người bệnh đánh giá cao nhất và thấp nhất? Khía cạnh được đánh giá cao nhất là "Chăm sóc sau khi khám chữa bệnh" (trung bình 4,07/5 điểm), cụ thể là tiêu chí gọi điện hỏi thăm sức khỏe sau khi dùng thuốc (4,41/5 điểm). Khía cạnh có điểm trung bình thấp nhất là "Kết quả cung cấp dịch vụ" (3,80/5 điểm), với tiêu chí kết quả khám bệnh đáp ứng nguyện vọng người bệnh đạt 3,72/5 điểm.

4. Cơ cấu mẫu nghiên cứu 400 bệnh nhân có đặc điểm nổi bật gì về loại hình BHYT và số lần đến khám? Về loại hình BHYT, người tham gia BHYT bắt buộc chiếm 52,25% (209 người) và BHYT tự nguyện chiếm 47,75% (191 người). Về số lần đến khám, tỷ lệ bệnh nhân tái khám ($\ge 2$ lần) chiếm đa số với 60,0% (240 người), trong khi bệnh nhân khám lần đầu chiếm 40,0% (160 người).

5. "Phương châm 6 biết" được bệnh viện áp dụng trong giao tiếp ứng xử gồm những nội dung nào? Phương châm chuẩn mực ứng xử của nhân viên y tế tại Bệnh viện Triều An gồm 6 tiêu chuẩn: Biết chào - biết cười - biết lắng nghe - biết hướng dẫn - biết cảm ơn - biết xin lỗi.


Kết luận

Đồ án chuyên ngành của nhóm tác giả Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp phát thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Triều An năm 2020 thông qua khảo sát 400 người bệnh. Kết quả nghiên cứu ghi nhận mức độ hài lòng chung đạt 3,90/5 điểm, trong đó hoạt động chăm sóc sau khám bệnh và quy trình hướng dẫn bắt số đạt đánh giá cao, trong khi cơ sở vật chất phòng chờ và thái độ giao tiếp tại quầy cấp phát thuốc vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tế vận hành của Khoa Dược, cung cấp cơ sở dữ liệu xác đáng phục vụ công tác quản lý và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT tại cơ sở.