Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án Chi tiết máy với đề tài "Thiết kế hệ dẫn động băng tải" do sinh viên Lưu Quốc Toàn (Lớp CO24.02, Khoa Cơ điện, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Văn Uyển vào năm 2022. Đề tài thuộc nhóm đồ án thiết kế kỹ thuật cơ khí, tập trung vào việc tính toán, thiết kế hệ thống truyền động cơ khí hoàn chỉnh phục vụ cho thiết bị vận chuyển liên tục (băng tải công nghiệp).

Hệ thống dẫn động yêu cầu truyền động từ động cơ điện qua bộ truyền đai ngoài và hộp giảm tốc trục vít - bánh vít một cấp để kéo tang dẫn băng tải hoạt động ổn định. Bối cảnh kỹ thuật và số liệu thiết kế ban đầu (Đề số 06, STT 17) được quy định như sau:

  • Lực kéo trên băng tải: $F = 11.000\text{ N}$.
  • Vận tốc di chuyển của băng tải: $v = 0,7\text{ m/s}$.
  • Đường kính tang dẫn băng tải: $D = 400\text{ mm}$.
  • Thời gian phục vụ yêu cầu: $L_h = 13.500\text{ giờ}$ ($13,5 \times 10^3\text{ giờ}$).
  • Loại bộ truyền trong hộp giảm tốc: Bộ truyền trục vít - bánh vít (hướng ren phải).
  • Chế độ làm việc: Tải trọng ổn định, làm việc một chiều.
  • Hệ số an toàn yêu cầu: Hệ số an toàn tiếp xúc $[S_H] = 1,3$; hệ số an toàn uốn $[S_F] = 2,5$.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Tính toán động học hệ dẫn động: Xác định công suất làm việc, chọn động cơ điện tiêu chuẩn và phân phối tỷ số truyền cho toàn hệ thống.
  2. Xác định các thông số kỹ thuật động lực học (công suất $P$, tốc độ quay $n$, mô-men xoắn $T$) trên từng trục của hệ dẫn động.
  3. Tính toán và thiết kế bộ truyền ngoài hộp giảm tốc (bộ truyền đai thang).
  4. Tính toán thiết kế chi tiết bộ truyền trục vít - bánh vít trong hộp giảm tốc và kiểm nghiệm điều kiện bền.
  5. Lựa chọn khớp nối trục phù hợp cho đầu ra của hệ thống.
  6. Thiết kế kết cấu trục I và trục II, kiểm nghiệm độ bền then và chọn ổ lăn đỡ trục.
  7. Xác định kết cấu vỏ hộp giảm tốc và các chi tiết định vị, bôi trơn phụ trợ.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống dẫn động cơ khí gồm động cơ điện, bộ truyền đai thang, hộp giảm tốc trục vít - bánh vít một cấp ren phải và trục tang băng tải. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi tính toán thiết kế giải tích và mô phỏng kiểm nghiệm bằng phần mềm chuyên dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo máy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết tính toán thiết kế chi tiết máy truyền thống kết hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và phần mềm chuyên dụng:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Lý thuyết động học và động lực học máy truyền thống: Phương pháp cân bằng công suất, xác định hiệu suất truyền động và phân phối tỷ số truyền.
    • Tiêu chuẩn bộ truyền đai thang DIN 2215 (loại tiết diện đai B: $17 \times 10,5\text{ mm}$).
    • Tiêu chuẩn vật liệu bánh vít ISO (hợp kim đồng thanh không thiếc CuAl9Fe3) và trục vít (thép 45 tôi cải thiện, độ rắn bề mặt $HRC > 45$).
    • Tiêu chuẩn ổ lăn công nghiệp SKF (ổ đũa côn ký hiệu BS 3134).
    • Tiêu chuẩn khớp nối trục: Nối trục đĩa đàn hồi hình sao tra theo bảng thông số cơ khí tiêu chuẩn.
  • Phương pháp nghiên cứu và thiết kế thực tế:
    • Phương pháp giải tích: Áp dụng các công thức tính toán độ bền tiếp xúc, độ bền uốn, vận tốc trượt sơ bộ, lực tác dụng lên trục và xác định kích thước cơ bản của các chi tiết máy.
    • Phương pháp tính toán và thiết kế có sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAE): Khai thác các module Design và Calculation của phần mềm thiết kế cơ khí chuyên dụng để tối ưu hóa kích thước bộ truyền đai, bộ truyền trục vít, phân tích biểu đồ nội lực, mô-men uốn/xoắn, ứng suất tổng và biến dạng của trục.
    • Phương pháp tra cứu sổ tay cơ khí: Sử dụng các bảng tra thông số tiêu chuẩn để chọn động cơ điện (Bảng P13), ổ lăn, dung sai lắp ghép và kết cấu vỏ hộp đúc.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu đề bài thiết kế số 06 (STT 17), hệ thống bảng tra tiêu chuẩn chi tiết máy và cơ sở dữ liệu vật liệu tích hợp trong phần mềm thiết kế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tính toán động học hệ dẫn động

Phần này tập trung xác định các thông số động học tổng thể của hệ thống, làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho toàn bộ quá trình tính toán thiết kế chi tiết máy:

  • Xác định tốc độ quay trục công tác: Tốc độ quay của trục tang dẫn được tính toán từ vận tốc băng tải và đường kính tang: $$n_{ct} = \frac{60 \times 1000 \times v}{\pi \times D} = \frac{60 \times 1000 \times 0,7}{\pi \times 400} = 33,44\text{ vg/ph}$$
  • Hiệu suất truyền động của hệ thống: Tính toán tổng hiệu suất dựa trên các thành phần: hiệu suất khớp nối $\eta_k = 1,0$; hiệu suất bộ truyền trục vít $\eta_{tv} = 0,8$ (với số mối ren $z_1 = 2$); hiệu suất bộ truyền đai $\eta_d = 0,96$; hiệu suất của 3 cặp ổ lăn $\eta_o^3 = 0,99^3$. Tổng hiệu suất hệ thống đạt $\eta = 1,0 \times 0,8 \times 0,96 \times 0,99^3 = 0,745$.
  • Xác định công suất yêu cầu: Công suất trên trục công tác đạt $P_{ct} = \frac{F \times v}{1000} = \frac{11000 \times 0,7}{1000} = 7,7\text{ kW}$. Công suất yêu cầu trên trục động cơ là $P_{yc} = \frac{P_{ct}}{\eta} = \frac{7,7}{0,745} \approx 10,34\text{ kW}$.
  • Lựa chọn động cơ điện: Tác giả tiến hành so sánh 4 phương án tốc độ đồng bộ ($n_{đb} = 750, 1000, 1500, 3000\text{ vg/ph}$). Phương án $n_{đb} = 1500\text{ vg/ph}$ được chọn vì cho tỷ số truyền của hộp giảm tốc $u_h = 17,94$, nằm trong khoảng tỷ số truyền kinh tế của bộ truyền trục vít một cấp ($u = 14 \dots 30$). Động cơ được chọn từ bảng tra P13.2 là loại động cơ 3K160S4 với các thông số:
    • Công suất định mức: $P_{đc} = 11\text{ kW}$.
    • Tốc độ quay định mức: $n_{đc} = 1450\text{ vg/ph}$.
    • Kích thước đầu trục: Đường kính $d_{đc} = 42\text{ mm}$, chiều dài $L = 126\text{ mm}$.
  • Phân phối tỷ số truyền và xác định thông số trên các trục:
    • Tỷ số truyền chung: $u_c = \frac{n_{đc}}{n_{ct}} = \frac{1450}{33,44} = 43,36$.
    • Chọn tỷ số truyền bộ truyền trục vít trong hộp giảm tốc: $u_{tv} = 17$.
    • Tỷ số truyền bộ truyền đai ngoài: $u_đ = \frac{u_c}{u_{tv}} = \frac{43,36}{17} = 2,55$.

Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật trên các trục của hệ thống:

Thông số kỹ thuật Trục động cơ Trục I (Trục vào HGT) Trục II (Trục ra HGT) Trục công tác (Tang)
Tỷ số truyền ($u$) - $u_đ = 2,55$ $u_h = u_{tv} = 17$ $u_k = 1$
Công suất $P$ (kW) 10,34 9,82 7,78 7,70
Tốc độ quay $n$ (vg/ph) 1450 568,47 33,44 33,44

Phần II: Tính toán thiết kế chi tiết máy

Phần này bao gồm toàn bộ quá trình tính toán cơ học, lựa chọn kết cấu và kiểm nghiệm độ bền cho từng cụm chi tiết máy:

  • 1. Tính toán bộ truyền đai:

    • Lựa chọn loại đai: Dựa vào công suất $P = 10,34\text{ kW}$ và tốc độ $n = 1450\text{ vg/ph}$, chọn loại đai thang tiết diện B kích thước $b \times h = 17 \times 10,5\text{ mm}$.
    • Đường kính bánh đai: Bánh đai nhỏ chủ động chọn $d_1 = 200\text{ mm}$; bánh đai lớn bị động $d_2 = u_đ \times d_1 = 2,55 \times 200 = 510\text{ mm}$.
    • Khoảng cách trục và chiều dài đai: Chọn khoảng cách trục sơ bộ $a = 450\text{ mm}$, góc ôm bánh nhỏ $\alpha_1 = 143,85^\circ$ (thỏa mãn điều kiện góc ôm $130^\circ \dots 150^\circ$). Chiều dài đai tính toán theo tiêu chuẩn DIN 2215 chọn $L_d = 2163\text{ mm}$ (chiều dài trong $L_i = 2120\text{ mm}$).
    • Kết quả kiểm nghiệm từ phần mềm: Khoảng cách trục thực tế $C = 499,727\text{ mm}$; số đai tính toán $z_{er} = 2,042 \rightarrow$ chọn số lượng đai $z = 3$; vận tốc đai $v = 15,184\text{ m/s}$; lực căng ban đầu $F_v = 1401,266\text{ N}$; lực tác dụng lên trục $F_r = 1417,101\text{ N}$; lực vòng có ích $F_p = 680,964\text{ N}$; lực căng nhánh đai $F_1 = 1077,478\text{ N}$ và $F_2 = 396,514\text{ N}$.
  • 2. Tính toán bộ truyền trục vít trong hộp giảm tốc:

    • Vận tốc trượt sơ bộ: $v_s = 3,34\text{ m/s} < 5\text{ m/s}$. Do $v_s < 5\text{ m/s}$, vật liệu bánh vít được chọn là hợp kim đồng thanh không thiếc CuAl9Fe3 (tiêu chuẩn ISO); vật liệu trục vít là thép 45 tôi cải thiện có độ cứng $HRC > 45$.
    • Thông số ăn khớp: Số mối ren trục vít $z_1 = 2$; số răng bánh vít $z_2 = z_1 \times u_{tv} = 2 \times 17 = 34\text{ răng}$. Hệ số đường kính trục vít chọn $q = 9$.
    • Kích thước hình học cơ bản: Khoảng cách trục tiêu chuẩn $a_w = 195\text{ mm}$; mô-đun dọc $m_x = 9,5288\text{ mm}$; góc nâng ren vít $\gamma = 19,5603^\circ$; góc ăn khớp $\alpha_x = 11,7950^\circ$; hệ số dịch chỉnh $x = 0$.
    • Kích thước chi tiết: Trục vít có đường kính vòng chia $d_1 = 81\text{ mm}$, đường kính đỉnh $d_{a1} = 99\text{ mm}$, đường kính đáy $d_{f1} = 59,4\text{ mm}$, chiều dài ren $b_1 = 120\text{ mm}$. Bánh vít có đường kính đỉnh $d_{a2} = 336\text{ mm}$, bề rộng bánh vít $b_2 = 60\text{ mm}$.
    • Lực ăn khớp: Lực hướng tâm $F_r = 5206,8\text{ N}$; lực vòng trục vít (bằng lực dọc bánh vít) $F_{t1} = F_{a2} = 3927,6\text{ N}$; lực dọc trục vít (bằng lực vòng bánh vít) $F_{a1} = F_{t2} = 14662,9\text{ N}$. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc mỏi ($F_w = 14802,5\text{ N}$) và độ bền uốn ($F_s = 42411,5\text{ N}$) đạt trạng thái an toàn (Positive). Tổn thất công suất của bộ truyền là $P_z = 2,047\text{ kW}$.
  • 3. Chọn khớp nối:

    • Sử dụng loại nối trục đĩa đàn hồi hình sao lắp tại đầu ra trục II nối với trục công tác. Mô-men xoắn tính toán $T_t = 2.776.574\text{ Nmm} \approx 2776,57\text{ Nm}$.
    • Kích thước cơ bản của nối trục theo Bảng 11.3: Mô-men lớn nhất cho phép $T_{max} = 530$, tốc độ cực đại $n_{max} = 8000\text{ vg/ph}$, đường kính ngoài $D = 95\text{ mm}$, chiều dài moay-ơ $L = 126\text{ mm}$, đường kính lỗ khoan trục $d_0 = 55\text{ mm}$.
  • 4. Thiết kế trục và chọn ổ lăn trong hộp giảm tốc:

    • Thiết kế Trục I (Trục vít): Đường kính sơ bộ $d_{sb} = 38\text{ mm}$. Kết cấu trục được chia thành các đoạn: đoạn 1 lắp bánh đai có $d_1 = 40\text{ mm}$ ($l_1 = 90\text{ mm}$, chiều dài then bằng $l_t = 50\text{ mm}$); đoạn 2 và 6 lắp ổ lăn có $d_2 = d_6 = 45\text{ mm}$ ($B = 25\text{ mm}$); đoạn 3 và 5 có $d_3 = d_5 = 50\text{ mm}$ ($l_3 = l_5 = 77,5\text{ mm}$); đoạn 4 phần ren trục vít có $d_4 = 59,4\text{ mm}$ ($l_4 = 120\text{ mm}$). Khoảng cách gối đỡ $l_{12} = l_{13} = 150\text{ mm}$. Do trục chịu lực dọc trục lớn ($F_{a1} = 14662,9\text{ N}$) và lực hướng tâm ($F_r = 5206,8\text{ N}$), hai gối đỡ sử dụng ổ đũa côn SKF BS 3134 (phản lực gối tựa $R_A = 4627,7\text{ N}$).
    • Thiết kế Trục II (Trục bánh vít): Đường kính sơ bộ $d_{sb} = 60,8\text{ mm}$. Phân đoạn kết cấu: đoạn 1 và 4 lắp ổ lăn có $d_1 = d_4 = 65\text{ mm}$ ($B = 33\text{ mm}$); đoạn 2 ngàm chặn $d_2 = 75\text{ mm}$ ($l_2 = 20\text{ mm}$); đoạn 3 lắp bánh vít có $d_3 = 70\text{ mm}$ ($l_3 = 90\text{ mm}$); đoạn 5 lắp khớp nối có $d_5 = 62\text{ mm}$ ($l_5 = 93\text{ mm}$, chiều dài moay-ơ khớp nối $l_m = 63\text{ mm}$). Mô-men uốn do lực dọc trục $F_{a2}$ gây ra là $M_{a2} = 600,9\text{ Nm}$, mô-men xoắn trên trục $T_2 = 2243,44\text{ Nm}$.
  • 5. Thiết kế vỏ hộp giảm tốc:

    • Xác định kích thước hình học thân hộp và nắp hộp đúc, bề dày thành hộp, vị trí gân tăng cứng, đường kính bulông nền, bulông nắp ổ, que thăm dầu và nút thông hơi theo tiêu chuẩn thiết kế vỏ hộp giảm tốc trục vít.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế cơ khí cho hệ dẫn động băng tải, mang lại các kết quả kỹ thuật định lượng cụ thể:

Cụm chi tiết / Bộ phận Thông số kỹ thuật chính đã xác định
Động cơ điện Động cơ không đồng bộ 3 pha 3K160S4 ($P = 11\text{ kW}$, $n = 1450\text{ vg/ph}$, $d = 42\text{ mm}$)
Bộ truyền đai thang 3 đai thang tiết diện B ($17 \times 10,5\text{ mm}$), $L_d = 2163\text{ mm}$, $d_1 = 200\text{ mm}$, $d_2 = 510\text{ mm}$, $C = 499,727\text{ mm}$, $u_đ = 2,55$
Bộ truyền trục vít - bánh vít $a_w = 195\text{ mm}$, $u_{tv} = 17$, $z_1 = 2$, $z_2 = 34$, $q = 9$, $m_x = 9,5288\text{ mm}$, $\gamma = 19,5603^\circ$, vật liệu CuAl9Fe3 và thép 45 tôi
Khớp nối trục Nối trục đĩa đàn hồi hình sao, $T_t = 2776,57\text{ Nm}$, $D = 95\text{ mm}$, lỗ trục $d_0 = 55\text{ mm}$
Trục I (Trục vít) $d_1 = 40\text{ mm}$, $d_{ổ} = 45\text{ mm}$, $d_{ren} = 59,4\text{ mm}$, ổ đũa côn SKF BS 3134
Trục II (Trục bánh vít) $d_5 = 62\text{ mm}$ (khớp nối), $d_{ổ} = 65\text{ mm}$, $d_3 = 70\text{ mm}$ (bánh vít)

Các giải pháp và đóng góp kỹ thuật chính của đồ án gồm:

  • Tối ưu hóa việc chọn vật liệu theo vận tốc trượt: Việc tính toán chính xác vận tốc trượt sơ bộ $v_s = 3,34\text{ m/s} < 5\text{ m/s}$ cho phép tác giả lựa chọn hợp kim đồng thanh không thiếc CuAl9Fe3 thay vì các loại đồng thanh có thiếc đắt tiền, giúp tiết kiệm chi phí vật tư mà vẫn đáp ứng đầy đủ yêu cầu chống dính và chống mài mòn.
  • Kết hợp tính toán lý thuyết với công cụ số hóa: Đồ án khai thác hiệu quả công cụ tính toán cơ khí chuyên dụng (Design & Calculation Module) để kiểm chứng tự động các thông số ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn, phản lực gối tựa và lực căng đai, đảm bảo độ chính xác cao hơn so với phương pháp tra bảng thủ công đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đồ án tập trung chủ yếu vào việc tính toán tĩnh và kiểm nghiệm độ bền mỏi giải tích của các bộ truyền và trục; chưa thực hiện tính toán cân bằng nhiệt chi tiết cho hộp giảm tốc trục vít (mặc dù công suất tổn thất xác định được là $P_z = 2,047\text{ kW}$ với hiệu suất truyền động của bộ truyền trục vít $\eta_{tv} = 0,80$).
    • Chưa đi sâu vào việc mô phỏng động lực học đa vật thể hoặc phân tích ứng suất tập trung bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA) đối với kết cấu vỏ hộp và then.
  • Hướng mở rộng:
    • Bổ sung nội dung tính toán truyền nhiệt, kiểm tra nhiệt độ dầu bôi trơn và thiết kế hệ thống cánh tản nhiệt hoặc quạt làm mát cưỡng bức trên trục vít.
    • Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh và xuất bản vẽ lắp, bản vẽ chế tạo chi tiết phục vụ quy trình gia công cơ khí thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ điện tử, Kỹ thuật Chế tạo máy và Kỹ thuật Ô tô khi thực hiện:

  • Đồ án môn học Chi tiết máy, Đồ án Thiết kế hệ thống truyền động cơ khí.
  • Tham khảo quy trình tính toán phối hợp giữa phương pháp giải tích truyền thống và việc khai thác công cụ tính toán thiết kế chi tiết máy trên phần mềm CAD/CAE.
  • Tham khảo bộ thông số hình học, động lực học chuẩn xác của hộp giảm tốc trục vít một cấp tỷ số truyền $u = 17$ và bộ truyền đai thang tiết diện B.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ điện được chọn trong hệ dẫn động có ký hiệu và thông số kỹ thuật là gì?
Động cơ điện được chọn là loại động cơ 3 pha không đồng bộ ký hiệu 3K160S4 (tra từ bảng phụ lục P13.2) với công suất định mức $P_{đc} = 11\text{ kW}$, tốc độ quay định mức $n_{đc} = 1450\text{ vg/ph}$, tốc độ quay đồng bộ $n_{đb} = 1500\text{ vg/ph}$, đường kính đầu trục động cơ $d_{đc} = 42\text{ mm}$ và chiều dài đầu trục $L = 126\text{ mm}$.

2. Căn cứ vào đâu tác giả chọn vật liệu bánh vít là hợp kim CuAl9Fe3?
Tác giả căn cứ vào vận tốc trượt sơ bộ tính được là $v_s = 3,34\text{ m/s}$. Theo tiêu chuẩn ngành cơ khí, khi $v_s < 5\text{ m/s}$ thì sử dụng vật liệu đồng thanh không thiếc (hoặc đồng thau) để đảm bảo độ bền tiếp xúc và giảm chi phí; chỉ khi $v_s \ge 5\text{ m/s}$ mới bắt buộc dùng đồng thanh có thiếc. Do đó, hợp kim CuAl9Fe3 theo tiêu chuẩn ISO được lựa chọn.

3. Bộ truyền đai ngoài sử dụng bao nhiêu dây đai và các kích thước cơ bản ra sao?
Bộ truyền đai sử dụng 3 sợi đai thang tiết diện B ($b \times h = 17 \times 10,5\text{ mm}$) theo tiêu chuẩn DIN 2215 (kết quả tính toán phần mềm $z_{er} = 2,042$, làm tròn thành $z = 3$). Đường kính bánh đai nhỏ $d_1 = 200\text{ mm}$, bánh đai lớn $d_2 = 510\text{ mm}$, chiều dài đai tiêu chuẩn $L_d = 2163\text{ mm}$, khoảng cách trục thực tế $C = 499,727\text{ mm}$ và vận tốc đai đạt $v = 15,184\text{ m/s}$.

4. Các thông số hình học và lực ăn khớp của bộ truyền trục vít - bánh vít là bao nhiêu?
Bộ truyền có khoảng cách trục $a_w = 195\text{ mm}$, tỷ số truyền $u_{tv} = 17$, số mối ren $z_1 = 2$, số răng $z_2 = 34$, hệ số đường kính $q = 9$, mô-đun dọc $m_x = 9,5288\text{ mm}$, góc nâng ren $\gamma = 19,5603^\circ$. Lực tác dụng ăn khớp gồm: lực hướng tâm $F_r = 5206,8\text{ N}$, lực vòng trục vít $F_{t1} = 3927,6\text{ N}$, lực dọc trục vít $F_{a1} = 14662,9\text{ N}$.

5. Tại sao gối đỡ trục I của hộp giảm tốc lại sử dụng ổ đũa côn SKF BS 3134?
Trục I (trục vít) trong quá trình ăn khớp phải chịu đồng thời lực hướng tâm $F_r = 5206,8\text{ N}$ và lực dọc trục rất lớn phát sinh từ ren trục vít $F_{a1} = 14662,9\text{ N}$. Ổ đũa côn là loại ổ có khả năng chịu đồng thời cả tải trọng hướng tâm và tải trọng dọc trục lớn ở tốc độ quay $n_1 = 568,47\text{ vg/ph}$, đáp ứng phản lực tại gối tựa $R_A = 4627,7\text{ N}$.

Kết luận

Đồ án Chi tiết máy của sinh viên Lưu Quốc Toàn đã hoàn thành đầy đủ các bước tính toán và thiết kế kỹ thuật cho hệ dẫn động băng tải công nghiệp tải trọng 11 kN. Hệ thống được thiết kế đồng bộ từ khâu chọn động cơ điện 3K160S4 (11 kW), bộ truyền đai thang 3 sợi, đến hộp giảm tốc trục vít - bánh vít một cấp ($u=17$) và hệ thống trục, then, ổ lăn. Phương pháp thực hiện kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết giải tích truyền thống và các công cụ phần mềm thiết kế chuyên dụng, tạo nên bộ hồ sơ kỹ thuật có độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao.