Đồ án CAD/CAM/CNC Lập trình Gia Công Trục Đỡ Phải - HVKTQS

Đồ án nghiên cứu cadcamcnc lập trình gia công trục đỡ phải, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Chuyên ngành

Công Nghệ CAD/CAM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN I: NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

2. PHẦN II: THUYẾT MINH

LỜI NÓI ĐẦU

2.1. HOÀN THIỆN THIẾT KẾ CHI TIẾT

2.1.1. Phân tích tính công nghệ của chi tiết

2.1.2. Thiết kế mô hình và bản vẽ chi tiết

2.2. THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.2.1. Chọn phương pháp chế tạo phôi

2.2.2. Thiết kế tiến trình công nghệ

2.2.3. Lập tiến trình công nghệ

2.2.4. Xác định luợng dư gia công

2.2.5. Tạo bản vẽ phôi

2.2.6. Thiết kế nguyên công

2.2.7. Xác định nội dung nguyên công

2.3. Nội dung chi tiết

2.4. Lập trình gia công

2.5. Nội dung thực hiện

2.6. Cấu trúc của chương trình NC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. PHẦN III: TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án CAD CAM CNC Lập Trình Gia Công Trục Đỡ

Đồ án CAD/CAM/CNC về lập trình gia công trục đỡ là một dự án quan trọng, giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và tiếp cận công nghệ hiện đại. Ngành cơ khí ngày càng phát triển, việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là điều khiển số (CNC), đã nâng cao hiệu suất lao động và chất lượng sản phẩm. Đồ án này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế, lập trình và gia công chi tiết cơ khí trên máy CNC, từ đó giúp sinh viên làm quen với các công cụ và phương pháp tiên tiến. Mục tiêu chính của đồ án là hoàn thiện thiết kế chi tiết, xây dựng quy trình công nghệ gia công tối ưu, lập trình gia công và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong đồ án giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường sản xuất hiện đại. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, đồ án có thể còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn. Sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Quân và các thầy cô trong bộ môn, trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

1.1. Tầm Quan Trọng của CAD CAM CNC trong Gia Công Cơ Khí

CAD/CAM/CNC đóng vai trò then chốt trong việc tự động hóa quá trình sản xuất. CAD (Computer-Aided Design) cho phép thiết kế các chi tiết phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác trên máy tính. CAM (Computer-Aided Manufacturing) sử dụng các mô hình CAD để tạo ra chương trình điều khiển máy CNC (Computer Numerical Control), giúp máy tự động thực hiện các thao tác gia công. Sự kết hợp này giảm thiểu sai sót, tăng năng suất và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao. Việc áp dụng CAD/CAM/CNC là xu hướng tất yếu trong ngành cơ khí hiện đại, giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo các chuyên gia, việc đầu tư vào công nghệ CAD/CAM/CNC là một quyết định chiến lược để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành cơ khí.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi của Đồ Án Lập Trình Gia Công Trục Đỡ

Đồ án tập trung vào việc lập trình gia công chi tiết trục đỡ, một bộ phận quan trọng trong nhiều loại máy móc. Mục tiêu chính là sinh viên có thể thiết kế mô hình 3D, xây dựng quy trình công nghệ, lập trình gia công và kiểm tra chất lượng chi tiết trục đỡ. Phạm vi của đồ án bao gồm phân tích tính công nghệ của chi tiết, lựa chọn phương pháp chế tạo phôi, thiết kế tiến trình công nghệ, lập trình gia công bằng phần mềm CAM và kiểm tra kích thước, hình dạng, vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công. Đồ án cũng yêu cầu sinh viên phải nắm vững các kiến thức về vật liệu, dụng cụ cắt và chế độ cắt để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Báo cáo đồ án cần trình bày chi tiết các bước thực hiện, kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm rút ra.

II. Phân Tích Tính Công Nghệ Chi Tiết Trục Đỡ CNC

Chi tiết trục đỡ là một chi tiết dạng hộp có cấu tạo khá phức tạp. Kết cấu bên ngoài của chi tiết là chân đế và mặt đầu trục, trên đoạn trục có rãnh để lắp vòng chặn. Phần chân đế có các lỗ lắp bulong, rãnh vuông, rãnh cong để lắp với các bộ phận khác. Trục đỡ được sử dụng trong bộ truyền chính của máy. Nó có tác dụng đỡ bộ phận khác qua phần đế phần dầu trục chuyển động quay khi làm việc. Khi làm việc, trục đỡ phải chịu lực phức tạp từ các bộ truyền như lực ăn khớp của bộ đai, lực vòng. Chi tiết làm việc trong điều kiện bị mài mòn các cổ trục. Đồng thời, chi tiết còn chịu uốn và chịu xoắn, chịu tải trọng của các bộ phận khác lắp trên trục. Về yêu cầu kỹ thuật, các cổ trục tham gia lắp ghép phải gia công đạt độ chính xác cao về kích thước (cấp chính xác 6), đạt độ nhẵn bóng bề mặt cao (độ bóng cấp 7). Phần đế lắp ghép cần được gia công đạt cấp 9, (độ bóng cấp 6-7) để lắp ghép với trục đỡ phải Ngoài ra cần đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt tham gia lắp ghép. Đó chính là độ vông góc giữa các cổ trục tham gia lắp ghép với mặt đế . Nhìn chung chi tiết đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật rất cao về vị trí tương quan giữa các bề mặt. Riêng phần hốc cần phải lựa chọn dao dụng cụ gia công cho hợp lý

2.1. Kết Cấu và Chức Năng của Chi Tiết Trục Đỡ CNC

Chi tiết trục đỡ có kết cấu dạng hộp, gồm chân đế và mặt đầu trục. Chân đế có lỗ bulong, rãnh vuông, rãnh cong để lắp với các bộ phận khác. Trục đỡ chịu lực phức tạp từ các bộ truyền, chịu mài mòn, uốn, xoắn, tải trọng. Yêu cầu kỹ thuật cao về độ chính xác kích thước, độ nhẵn bóng bề mặt, độ vuông góc. Kết cấu chi tiết có tính công nghệ tương đối tốt trừ phần hốc chữ nhật ở mặt đế . Khi gia công phần hốc này có tể dùng cắt dây EDM hoặc gia công 2 mặt . Đo mặt hốc cùng với các mặt khác để giảm số lượng nguyên công gia công đạt chính xác trên cùng một lần gá ta chọn gia công 2 mặt bằng dao phay trụ.

2.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật và Tính Công Nghệ của Trục Đỡ CNC

Trục đỡ yêu cầu độ chính xác cao về kích thước (cấp 6), độ nhẵn bóng bề mặt (cấp 7) cho cổ trục lắp ghép. Phần đế lắp ghép cần đạt cấp 9 (độ bóng 6-7). Đảm bảo độ vuông góc giữa cổ trục và mặt đế. Tính công nghệ tốt, trừ hốc chữ nhật ở mặt đế (cần EDM hoặc phay 2 mặt). Phần trục lắp ghép đường kính không thay đổi nên dễ dàng gia công . Do kết cấu chi tiết phức tạp ta gia công mặt đế và các lỗ trước để làm chuẩn gá đặt khi gia công phần trục Tỉ số chiều dài và đường kính đoạn trục nhô ra không đáng kể nên không cần thiết phải chống tâm gia gia công phần này.

III. Quy Trình Thiết Kế và Mô Hình Hóa Trục Đỡ CAD CAM

Việc thiết kế và mô hình hóa chi tiết trục đỡ trên phần mềm CAD là bước quan trọng để tạo ra một sản phẩm chất lượng. Quy trình này bao gồm xây dựng mô hình 3D trên phần mềm inventor 2018. Phần đế được xây dựng bằng lệnh Extrude, rãnh R5.5 được tạo bằng lệnh Fillet. Hốc và bo góc được tạo bằng lệnh Extrude và Fillet. Lỗ và vát mép được tạo bằng lệnh Hole và Chamfer. Phần trục được tạo bằng lệnh Revolve và Fillet. Cuối cùng, xuất bản vẽ gia công và điền yêu cầu kỹ thuật dựa vào đặc tính làm việc của chi tiết: Vát mép không ghi lấy 0.2x450, kích thước không ghi dung sai lấy

3.1. Xây Dựng Mô Hình 3D Trục Đỡ Bằng Phần Mềm Inventor

Sử dụng Inventor 2018 để xây dựng mô hình 3D. Tạo phần đế bằng lệnh Extrude. Tạo rãnh R5.5 bằng Fillet. Tạo hốc và bo góc bằng Extrude và Fillet. Tạo lỗ và vát mép bằng Hole và Chamfer. Tạo phần trục bằng Revolve và Fillet. Mô hình 3D giúp hình dung rõ ràng hình dạng và kích thước chi tiết, hỗ trợ quá trình lập trình gia công và kiểm tra sai sót.

3.2. Xuất Bản Vẽ Gia Công và Điền Yêu Cầu Kỹ Thuật Trục Đỡ

Sau khi hoàn thành mô hình 3D, xuất bản vẽ gia công và điền yêu cầu kỹ thuật. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm vát mép (0.2x450), dung sai kích thước, độ nhám bề mặt, độ chính xác hình dạng và vị trí. Bản vẽ gia công là tài liệu quan trọng để người thợ CNC hiểu rõ yêu cầu của chi tiết và thực hiện gia công chính xác.

IV. Lựa Chọn Phôi và Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ CNC

Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi và thiết kế quy trình công nghệ là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả và chất lượng gia công. Từ việc phân tích kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết ta có một số phương án chọn phôi và chế tạo phôi như sau: Phôi đúc chi tiết có dạng hộp, kết cấu phức tạp nên có thể dễ dàng tạo phôi bằng phương pháp đúc. Đối với phôi đúc có thể đúc trong khuôn cát hoặc khuôn kim loại. Đúc trong khuôn cát mỗi khuôn chỉ dùng được một lần, muốn lấy phôi phải đập bỏ khuôn. Phôi đúc trong khuôn cát chất lượng thấp, lượng dư gia công lớn. Đúc trong khuôn kim loại chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn, khuôn dùng được nhiều lần nhưng chỉ phù hợp với chi tiết có khối lượng nhỏ. Chi tiết trục đỡ phải kết cấu phước nên phù hợp với phương pháp đúc trong khuôn cát . Đối với dạng sản xuất loạt đơn chiếc nên chọn phương pháp đúc trong khuôn cát để tiết kiệm chi phí Đồng thời vật liệu GX15-32 tính đúc tốt Tuy nhiên, đối với phôi đúc thì cơ tính tổng hợp của chi tiết không tốt, kém dẻo dai, không chịu được va đập. Rèn tự do thì không cần phải chế tạo khuôn nhưng năng suất thấp, lượng dư gia công lớn và chất lượng phôi phụ thuộc nhiều vào tay nghề người thợ. Đối với chi tiết trục đỡ phải có cấu tạo phức tạp nên có thể tạo phôi bằng phương pháp rèn qua nhiều bước So với phôi đúc thì rèn tự do có chi phí tạo phôi thấp hơn và cơ tính của phôi tốt hơn. Tuy nhiện lượng dư sẽ lớn đo chi tiết phức tạp Từ những phân tích trên ta có thể chọn phôi đúc, phương pháp chế tạo phôi là đúc trong khuôn cát.

4.1. So Sánh Các Phương Pháp Chế Tạo Phôi Trục Đỡ CNC

So sánh phôi đúc (khuôn cát, khuôn kim loại) và phôi rèn tự do. Phôi đúc phù hợp với chi tiết phức tạp, sản xuất loạt đơn chiếc, vật liệu GX15-32. Tuy nhiên, cơ tính không tốt, kém dẻo dai. Rèn tự do không cần khuôn, nhưng năng suất thấp, dư lượng lớn, phụ thuộc tay nghề. Phân tích ưu nhược điểm để lựa chọn phương pháp phù hợp.

4.2. Đề Xuất Quy Trình Công Nghệ Gia Công Trục Đỡ CNC Tối Ưu

Đề xuất quy trình công nghệ đảm bảo độ chính xác kích thước, độ nhẵn bóng cổ trục, độ vuông góc trục và mặt đế. Gia công lần cuối bằng phay tinh. Lấy mặt đế làm chuẩn để gia công mặt trục. Sử dụng máy CNC để nâng cao năng suất, chất lượng, độ chính xác vị trí tương quan. Giảm chi phí đồ gá, dụng cụ cắt. Công nhân có thể vận hành nhiều máy CNC. Tiến trình công nghệ: Tạo phôi, phay, khoan, khoét, taro, vát mép, tiện.

V. Lập Trình Gia Công và Mô Phỏng CNC Chi Tiết Trục Đỡ

Tiến hành lập trình gia công trên modul HSM inventor CAM ta có trình tự sau : Chọn máy gia công, Vẽ tạo phôi đúc, Chọn lượng dư gia công theo 3d phôi vừa vẽ, NC2. Phay khoan , khoét: Bước 1 : Phay thô mặt đầu Chọn dung cụ cắt ( Dao số 1 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chay dao NC2 bước 1, Bước 2 : Phay tinh mặt đầu Chọn dung cụ cắt ( Dao số 1 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 2, Bước 3 : Phay thô hốc rãnh Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 3, Bước 4 : Phay tinh 2 mặt bên Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 4, Bước 5 : Phay tinh mặt trong Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 5, Bước 6 : Phay tinh hốc Chọn dung cụ cắt ( Dao số 3 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 6, Bước 7 : Phay tinh rãnh cong R5.5 Chọn dung cụ cắt ( Dao số 4 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 7, Bước 8 : Phay tinh rãnh cong lớn Chọn dung cụ cắt ( Dao số 4 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 8, Bước 9 : Khoan 4 lỗ Chọn dung cụ cắt ( Dao số 5 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 9, Bước 10 : Khoét 4 lỗ Chọn dung cụ cắt ( Dao số 6 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC2 bước 10. NC3. Phay , khoan , taro vát mép Bước 1: Phay thô hốc Chọn dung cụ cắt ( Dao số 2 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC3 bước 1, Bước 2: Phay tinh hốc Chọn dung cụ cắt ( Dao số 3 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC3 bước 2, Bước 3: Khoan Chọn dung cụ cắt ( Dao số 7 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC3 bước 3, Bước 4: Vát mép Chọn dung cụ cắt ( Dao số 8 ) và thiết lập chế độ cắt, Đường chạy dao NC3 bước 4, Bước 4: Taro Chọn dung cụ cắt ( Dao số 12 ) và thiết lập chế độ cắt.

5.1. Sử Dụng Phần Mềm CAM Inventor HSM để Lập Trình CNC

Sử dụng Inventor HSM CAM để lập trình. Chọn máy gia công. Vẽ phôi. Chọn lượng dư gia công. Lập trình các bước phay, khoan, khoét, taro, vát mép. Chọn dao, thiết lập chế độ cắt cho từng bước. Mô phỏng đường chạy dao để kiểm tra va chạm và tối ưu hóa.

5.2. Tối Ưu Hóa Đường Chạy Dao và Chế Độ Cắt CNC Trục Đỡ

Tối ưu hóa đường chạy dao để giảm thời gian gia công và cải thiện độ nhẵn bề mặt. Điều chỉnh chế độ cắt (tốc độ, bước tiến, chiều sâu cắt) để đảm bảo tuổi bền dao và chất lượng sản phẩm. Kiểm tra va chạm bằng mô phỏng. Sử dụng các chiến lược gia công tiên tiến (ví dụ: gia công tốc độ cao) để nâng cao hiệu quả.

VI. Đánh Giá Kết Quả và Bài Học Kinh Nghiệm từ Đồ Án CNC

Sau khi hoàn thành quá trình thiết kế, lập trình và gia công, cần đánh giá kết quả để rút ra bài học kinh nghiệm. Việc đánh giá bao gồm kiểm tra kích thước, hình dạng, vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công. So sánh kết quả thực tế với yêu cầu kỹ thuật. Phân tích nguyên nhân gây sai số và đề xuất biện pháp khắc phục. Đánh giá hiệu quả của quy trình công nghệ và chương trình gia công. Rút ra bài học kinh nghiệm về lựa chọn dao, chế độ cắt, đồ gá. Đề xuất hướng cải tiến cho các đồ án tiếp theo.

6.1. Phương Pháp Kiểm Tra và Đánh Giá Chất Lượng Trục Đỡ CNC

Kiểm tra kích thước bằng thước cặp, panme. Kiểm tra hình dạng bằng máy đo 3D. Kiểm tra vị trí tương quan bằng đồng hồ so. So sánh kết quả với yêu cầu kỹ thuật. Phân tích sai số. Sử dụng các phương pháp thống kê để đánh giá độ ổn định của quá trình gia công.

6.2. Bài Học Kinh Nghiệm và Hướng Cải Tiến Đồ Án CNC

Rút ra bài học về lựa chọn dao, chế độ cắt, đồ gá. Đề xuất cải tiến quy trình công nghệ, chương trình gia công. Tìm hiểu các công nghệ gia công tiên tiến. Nghiên cứu các vật liệu mới. Tăng cường tính thực tế của đồ án bằng cách gia công trên máy CNC thực tế.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN TIẾN MẠNH LỚP: 14A KHÓA: 14 MSV: 15150610 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CAD/CAM Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Quân Bộ môn: Chế tạo máy Hà Nội, 08-2022 2 HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN TIẾN MẠNH LỚP:14A KHÓA: 14 MSV: 15150610 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CAD/CAM GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Văn Quân Nguyễn Tiến Mạnh Hà Nội, 08-2022 3 MỤC LỤC MỤC LỤC.3 PHẦN I : NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN.4 PHẦN II : THUYẾT MINH. HOÀN THIỆN THIẾT KẾ CHI TIẾT. Phân tích tính công nghệ của chi tiết. Thiết kế mô hình và bản vẽ chi tiết.

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ. Chọn phương pháp chế tạo phôi. Thiết kế tiến trình công nghệ. Lập tiến trình công nghệ.

Xác định luợng dư gia công. Tạo bản vẽ phôi. Thiết kế nguyên công. Xác định nội dung nguyên công.

Nội dung chi tiết. Lập trình gia công. Nội dung thực hiện. Cấu trúc của chương trình NC.

62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.63 PHẦN III : TÀI LIỆU KỸ THUẬT.64 4 PHẦN I : NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 5 PHẦN II : THUYẾT MINH LỜI NÓI ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển và kèm theo đó là sự phát triển của khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ. Cùng với sự phát triển đó các ngành khoa học nói chung và ngành cơ khí nói riêng cũng đã nhanh chóng áp dụng các thành tựu đó. Trong ngành cơ khí sự áp dụng của điều khiển số đã đem đến phát triển cho ngành nghề, nâng cao hiệu suất lao động. Chính những ưu điểm trên, áp dụng công nghệ thông tin là xu hướng của thời đại.

Việc nắm bắt và sử dụng các máy công cụ điều khiển số trở thành quan trọng hàng đầu đối với các cán bộ khoa học cũng như các sinh viên các trường kĩ thuật Để có cái nhìn sâu sắc hơn, thông qua việc làm Đồ án Công nghệ CAD/ CAM/ CNC sẽ giúp chúng em hệ thống hóa được các kiến thức đã học một các bài bản, nâng cao kiến thức cho sinh viên. Thông qua đó việc tìm hiểu, tham gia điều kiển số, quá trình lập trình có ý nghĩa giúp sinh viên có thể tiếp cận gần hơn với kiến thức hiện đại cũng như có thể nắm rõ bản chất của máy điều khiển số Do thời gian hoàn thành đồ án quá ngắn và đây là một lĩnh vực còn mới mẻ cũng như sự hạn chế của bản thân nên chắc chắn đồ án còn có nhiều thiếu sót, kính mong các thầy góp ý để dần hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Quân và các thầy cô trong bộ môn, trong khoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án của mình. Sinh viên thực hiện Nguyễn Tiến Mạnh 6 1.

HOÀN THIỆN THIẾT KẾ CHI TIẾT 1. Phân tích tính công nghệ của chi tiết  Kết cấu Chi tiết trục đỡ phải là một chi tiết dạng hộp có cấu tạo khá phức tạp Kết cấu bên ngoài của chi tiết là chân đế và mặt đầu trục , trên đoạn trục rãnh để nắp vòng chặn. Phần chân đế có các lỗ lắp bulong , rãnh vuông , rãnh cong để lắp với các bộ phân khác Trục đỡ phải được sử dụng trong bộ truyền chính của máy. Nó có tác dụng đỡ bộ phận khác qua phần đế phần dầu trục chuyển động quay khi làm việc Khi làm việc trục đỡ phải chịu lực phức tạp từ các bộ truyền như lực ăn khớp của bộ đai , lực vòng.

Chi tiết làm việc trong điều kiện bị mài mòn các cổ trục. Đồng thời chi tiết còn chịu uốn và chịu xoắn., chịu tải trọng của các bộ phận khác lắp trên trục  Yêu cầu kỹ thuật Khi gia công chi tiết Truc đỡ phải cần đạt được nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau về độ chính xác kích thước, độ nhám bề mặt, về sai lệch hình dạng và về vị trí tương quan giữa các bề mặt làm việc. Các cổ trục tham gia lắp ghép phải gia công đạt độ chính xác cao về kích thước (cấp chính xác 6), đạt độ nhẵn bóng bề mặt cao (độ bóng cấp 7). Phần đế lắp ghép cần được gia công đạt cấp 9 , ( độ bóng cấp 6-7) để lắp ghép với trục đỡ phải Ngoài ra cần đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt tham gia lắp ghép.

Đó chính là độ vông góc giữa các cổ trục tham gia lắp ghép với mặt đế. Nhìn chung chi tiết đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật rất cao về vị trí tương quan giữa các bề mặt. 7 Riêng phần hốc cần phải lựa chọn dao dụng cụ gia công cho hợp lý  Tính công nghệ trong kết cấu Chi tiết có tính công nghệ tương đối tốt trừ phần hốc chữ nhật ở mặt đế. Khi gia công phần hốc này có tể dùng cắt dây EDM hoặc gia công 2 mặt.

Đo mặt hốc cùng với các mặt khác để giảm số lượng nguyên công gia công đạt chính xác trên cùng một lần gá ta chọn gia công 2 mặt bằng dao phay trụ Phần trục lắp ghép đường kính không thay đổi nên dễ dàng gia công. Do kết cấu chi tiết phức tạp ta gia công mặt đế và các lỗ trước để làm chuẩn gá đặt khi gia công phần trục Tỉ số chiều dài và đường kính đoạn trục nhô ra không đáng kể nên không cần thiết phải chống tâm gia gia công phần này 1. Thiết kế mô hình và bản vẽ chi tiết Ta thiết kế mô hình 3D trên phần mềm inventor 2018:  Xây dựng phần đế (Part => Sketch=>Extrude) Hình 1.1 : Xây dựng 3D chân đế  Tạo rãnh R5.5  Tạo hốc và bo góc (Part => Sketch => extrude ; Part => Fillet) Hình 1.3 : Tạo hốc và bo góc  Tạo lỗ và vát mép (Part => Sketch => Point =>Hole ; Part => Chamfer) 9 Hình 1.4 : Tạo lỗ và vát mép  Tạo phần trục (Part => Sketch => Revole; Part => Fillet) Hình 1.5 : Chi tiết hoàn chỉnh Tiến hành xuất bản vẽ gia công và điền yêu cầu kỹ thuật dựa vào đặc tính làm việc cua chi tiết : 10 Hình 1.6 : Bản vẽ chi tiết gia công Yêu cầu kỹ thuật :  Vát mép không ghi lấy 0.2x450  Kích thước không ghi dung sai lấy 11 2. THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.

Chọn phương pháp chế tạo phôi Từ việc phân tích kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết ta có một số phương án chọn phôi và chế tạo phôi như sau.  Phôi đúc Chi tiết có dạng hộp, kết cấu phức tạp nên có thể dễ dàng tạo phôi bằng phương pháp đúc. Đối với phôi đúc có thể đúc trong khuôn cát hoặc khuôn kim loại. Đúc trong khuôn cát mỗi khuôn chỉ dùng được một lần, muốn lấy phôi phải đập bỏ khuôn.

Phôi đúc trong khuôn cát chất lượng thấp, lượng dư gia công lớn. Đúc trong khuôn kim loại chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn, khuôn dùng được nhiều lần nhưng chỉ phù hợp với chi tiết có khối lượng nhỏ. Chi tiết trục đỡ phải kết cấu phước nên phù hợp với phương pháp đúc trong khuôn cát. Đối với dạng sản xuất loạt đơn chiếc nên chọn phương pháp đúc trong khuôn cát để tiết kiệm chi phí Đồng thời vật liệu GX15-32 tính đúc tốt Tuy nhiên, đối với phôi đúc thì cơ tính tổng hợp của chi tiết không tốt, kém dẻo dai, không chịu được va đập.

 Phôi rèn tự do Rèn tự do thì không cần phải chế tạo khuôn nhưng năng suất thấp, lượng dư gia công lớn và chất lượng phôi phụ thuộc nhiều vào tay nghề người thợ. Đối với chi tiết trục đỡ phải có cấu tạo phức tạp nên có thể tạo phôi bằng phương pháp rèn qua nhiều bước So với phôi đúc thì rèn tự do có chi phí tạo phôi thấp hơn và cơ tính của phôi tốt hơn. Tuy nhiện lượng dư sẽ lớn đo chi tiết phức tạp 12 Từ những phân tích trên ta có thể chọn phôi đúc, phương pháp chế tạo phôi là đúc trong khuôn cát 2. Thiết kế tiến trình công nghệ.

Đối với chi tiết trục đỡ phải cần đảm bảo độ chính xác về kích thước và độ nhẵn bóng của các cổ trục tham gia lắp ghép, đảm bảo độ vuông góc giữa trục và mặt đế Để đạt được độ chính xác về kính thước và độ nhẵn bóng của các bề mặt tham gia lắp ghép cần gia công lần cuối bằng phương phay tinh Độ vuông góc đạt được bằng các lấy mặt đế làm chuẩn để gia công mặt trục Chuẩn thô được chọn là mặt ngoài ngoài trục và mặt đầu chi tiết Ta gia công trên máy CNC ta có thể nâng cao năng suất và chất lượng gia công vượt trội. Khi đó, một nguyên công ta có thể gia công được nhiều bề mặt, đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt tốt hơn, tránh được sai số gá đặt tích lũy qua các nguyên công. Đồng thời, chi phí về đồ gá sẽ giảm đi (do số lượng nguyên công sẽ giảm), kết cấu đồ gá sẽ đơn giản hơn (không cần các cơ cấu dẫn hướng, so dao), chi phí về dụng cụ cắt cũng giảm xuống (do một dụng cụ cắt có thể gia công được nhiều bề mặt và không cần thiết phải sử dụng các dụng cụ cắt gia công lỗ theo tiêu chuẩn). Hơn nữa, ở những nguyên công cơ như cắt phôi thời gia máy lớn một công nhân có thể vận hành được nhiều máy CNC cùng một lúc, điều này sẽ làm giảm chi phí về con người cũng như công tác quản lí con người trong sản xuất.

Lập tiến trình công nghệ Từ những phân tích trên ta có tiến trình công nghệ như sau: 13 TT Sơ đồ gá đặt Máy Đồ gá nguyên công 1. Tạo Khuôn - phôi cát 14 2.Mâm Phay ,kh phay cặp 3 oan VMC- chấu khoét TC1 tự định tâm 3. Phay , Máy 2 khoan , phay phiến taro và VMC- tỳ ,1 vát mép TC1 chốt trụ ngắn , 1 chốt trám , đòn kẹp 15 4. Khoan Máy 2 , vát mép phay phiến VMC- tỳ ,1 TC1 chốt trụ ngắn , 1 chốt trám , đòn kẹp.

Một chốt tỳ phụ 16 5. Tiện Máy 2 tiện phiến EMC tỳ ,1 O chốt trụ TỦN1 ngắn , 32 1 chốt trám , đòn kẹp 2. Xác định luợng dư gia công Phôi thanh cấp chính xác II. Phôi đúc lượng dư mặt đế 3mm , lượng dư mặt bên 2,5mm ( sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1 ) 17 2.

Tạo bản vẽ phôi Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ