Đặt vấn đề Phụ tải tính toán là phụ tải giatr thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra. Phụ tải tính toán là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy hoạch, thiết kế vận hành hệ thống cung cấp điện. Việc xác định sai phụ tải tính toán có thể làm cho kết quả bài toán vô nghĩa.
Ví dụ: Nếu phụ tải tính toán xác định được quá lớn so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện được thiết kế sẽ dư thừa công suất dẫn tới lãng phí và ứ đọng vốn đầu tư, thậm chí còn gia tang tổn thất trong hệ thống. Ngược lại, nếu phụ tải tính toán xác định được quá nhỏ so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện sẽ không đáp ứng được yêu cầu điện năng của phụ tải dẫn tới sự cố trong hệ thống và làm giảm tuổi thọ. Chính vì vậy hiện nay có rất nhiều nghiên cứu nhằm lựa chọn phương pháp tính phụ tải tính toán thích hợp nhưng chưa có phương pháp nào hoàn thiện. Những phương pháp đơn giản cho kết quả kém tin cậy.
Ngược lại, các phương pháp cho kết quả chính xác thường đòi hỏi nhiều thông tin về phụ tải, khối lượng tính toán lớn, phức tạp và không áp dụng được trong thực tế. Vì vậy nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương pháp xác định phụ tải thích hợp với điều kiện tính toán có được cũng như độ tin cậy của kết quả cuối cùng. Xác định các phương pháp xác định phụ tải tính toán 2. Lí thuyết Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.
Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm: + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên. + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp. + Chọn thiết bị thanh dẫn của thiết bị phân phối. + Chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.
12 download by : skknchat@gmail. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của các phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.
+ Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian. Trong đó: M ca : Số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca T ca : Thời gian của ca phụ tải lớn nhất W 0 : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm Khi biết W0 và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là : a T max : Thời gian sử dụng dụng công suất lớn nhất 2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm Trong đó : F : Diện tích bố trí nhóm tiêu thụ Po : Xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất là m2, kw/m2 Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số lượng thống kê.
Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức : 13 download by : skknchat@gmail.com Ở đây ta lấy thì ta được : : Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ năng lượng đặc trưng : ứng với cos φ đặc trưng trong nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm năng Nếu hệ số cos φ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình. Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến luc này có thể kể đến hệ số đồng thời được tính như sau : Trong đó : : Tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị : Tổng phụ tải phản kháng tính toán của nhóm thiết bị : Hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0,85 Ưu điểm : đơn giản tính toán thuận lợi, nên nó là phương pháp thường dùng. Nhược điểm : phương pháp này kém chính xác vì tra ở sổ tay. Phương pháp xác dịnh phụ tải theo hệ số cực đại và công suất K max trung bình Ptb.( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quảNhp hay phương pháp sắp xếp biểu đồ) 14 download by : skknchat@gmail.com Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.
Công thức như sau : Hay Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian gần bằng 3T. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau : : Phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tại cực tải nửa giờ. : Công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max. : Hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thời gian trung bình 30 phút.
Tính phụ tải đỉnh nhọn Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính là dòng điện mở máy : Trong đó: là hệ số mở máy của động cơ Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau : + Đối với động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc : + Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn. + Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang. 15 download by : skknchat@gmail.com + Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm này còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó, công thức tính như sau : Hay : : Dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điện mở máy cúa các động cơ trong nhóm.
: Tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất. : Dòng điện định mức của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn. Phụ tải tính toán động lực : Công thức tính toán động lực của toàn phân xưởng : 2. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí Hình 2.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí 16 download by : skknchat@gmail.
Danh sách máy của phân xưởng cơ khí. Pđm(kW) TT Tên thiết bị Số Lượng 1 máy 1 Máy tiện tự động 2 35 2 Máy mài 1 2 3 Bàn gia công 3 - 4 Máy phay 3 4 5 Máy bào 2 9 6 Tủ đựng dụng cụ 2 - 7 Máy phay đứng 1 14 8 Máy phay lăn răng 1 7 9 Máy khoan bàn 1 2 10 Bàn nguội cơ khí 1 - 11 Máy tiện tự động 2 30 12 Máy mài phẳng 1 9 13 Bàn gia công chi tiết 1 - 14 Máy khoan vạn năng 2 5 15 Bàn gia công 2 - 16 Máy tiện ren 2 35 17 Máy mài tròn 1 6 18 Tủ đựng dụng cụ 2 - 19 Máy phay đứng 1 10 20 Lò đốt kiểu đứng 1 25 21 Bàn gia công 1 - 22 Máy phay 2 5 23 Máy bào 1 8 24 Máy doa ngang 1 7 25 Máy mài phẳng 1 9 26 Máy cắt 1 4 27 Tủ đựng dụng cụ 2 - 28 Máy khoan 2 5 29 Máy mài phẳng 1 9 30 Ban gia công 2 - 17 download by : skknchat@gmail.com 31 Máy tiện vạn năng 1 35 32 Bàn gia công chi tiết 2 - 33 Bàn gia công 1 - 2. Phụ tải tính toán nhóm 1 Bảng 2. Phụ tải tính toán nhóm 1 STT Tên thiết bị Số lượng Pđm, kW 1 máy Toàn bộ 1 Máy tiện tự động 2 35 70 2 Máy mài 1 2 2 3 Máy phay 3 4 12 4 Máy bào 2 9 18 5 Máy phay đứng 1 14 14 Tổng 9 116 Tra bảng PL 1.1 ta tìm được , Từ bảng số liệu ta có , (số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất lớn nhất) Do vậy: Tra theo bảng PL 1.4 ta được: Số thiết bị hiệu quả: (lấy ) Tra theo bảng PL 1.5: Lấy và ta được Công suất tác dụng tính toán: Công suất phản kháng tính toán: 2.
Phụ tải tính toán nhóm 2 Bảng 2. Phụ tải tính toán nhóm 2 STT Tên thiết bị Số lượng Pđm (kW) 1 máy Tổng 18 download by : skknchat@gmail.com 1 Máy phay lăn răng 1 7 7 2 Máy khoan bàn 1 2 2 3 Máy tiện tự động 2 30 60 4 Máy mài phẳng 1 9 9 5 Máy khoan vạn năng 2 5 10 Tổng 7 88 Tra bảng PL 1.1 ta tìm được và Từ bảng số liệu ta có: Tổng số thiết bị: Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất: Tổng công suất của n thiết bị: 88 ( ) Tổng công suất của n1 thiết bị: 60 ( ) Do vậy: Tra theo bảng PL 1.4 ta được: Số thiết bị hiệu quả: (lấy ) Tra theo bảng PL 1.5: Lấy và ta được Công suất tác dụng tính toán: Công suất phản kháng tính toán: 2. Phụ tải tính toán nhóm 3 Bảng 2. Phụ tải tính toán nhóm 3 STT Tên thiết bị Số lượng Pđm, kW 1 máy Toàn bộ 1 Máy tiện ren 2 35 70 1 Máy mài tròn 1 6 6 2 Máy phay đứng 1 10 10 3 Lò đốt kiểu đứng 1 25 25 5 Máy bào 1 8 8 19 download by : skknchat@gmail.com 6 Máy doa ngang 1 7 7 Tổng 7 126 Tra bảng PL 1.1 ta tìm được , Từ bảng số liệu ta có , (số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất lớn nhất) Do vậy: Tra theo bảng PL 1.