Luận văn thạc sĩ điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn giai đoạn sơ sinh đến cai sữa của một số xã thuộc huyện phú bình và áp dụng phác đồ điều trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn từ sơ sinh đến cai sữa tại huyện Phú Bình và áp dụng phác đồ điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của Đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát tiển của lợn con theo mẹ

2.3. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

2.4. Đặc điểm cơ năng điều tiết thân nhiệt

2.5. Đặc điểm về khả năng hình thành kháng thể miễn dịch ở lợn con

2.6. Các thời kì quan trọng của lợn con

2.7. Những hiểu biết về vi khuẩn E

2.7.1. Đặc điểm hình thái

2.7.2. Đặc điểm nuôi cấy

2.7.3. Đặc tính sinh hóa

2.7.4. Cấu trúc kháng nguyên

2.7.5. Sức kháng của mầm bệnh

2.8. Hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con

2.8.1. Nguyên nhân gây bệnh

2.8.2. Cơ chế sinh bệnh

2.8.3. Dịch tễ của bệnh

2.8.4. Đường truyền bệnh

2.8.5. Triệu chứng lâm sàng

2.8.6. Phòng bệnh

2.8.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.8.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.8.7.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Nội dung nghiên cứu

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp theo dõi

3.4.2. Phương pháp đánh giá kết quả điều trị

3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung, phương pháp, kết quả phục vụ sản xuất

4.1.1. Nội dung phục vụ sản xuất

4.1.2. Phương pháp tiến hành

4.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.1.4. Kết quả nghiên cứu

4.1.5. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn, cá thể

4.1.6. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tuổi lợn

4.1.7. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt

4.1.8. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh thú y

4.1.9. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng

4.1.10. Tỷ lệ triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con

4.1.11. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Điều tra bệnh phân trắng ở lợn

Nghiên cứu tập trung vào điều tra bệnh phân trắng ở lợn từ giai đoạn sơ sinh đến cai sữa tại huyện Phú Bình. Bệnh này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn, đặc biệt là lợn con. Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao ở các đàn lợn con, với nguyên nhân chính là do vi khuẩn E. coli và điều kiện vệ sinh kém. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh phân trắng thường xảy ra trong giai đoạn 1-3 tuần tuổi, khi hệ tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện.

1.1. Tình hình dịch bệnh

Bệnh phân trắng ở lợn là một trong những bệnh phổ biến trong chăn nuôi lợn tại huyện Phú Bình. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cao ở các đàn lợn con, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột và vệ sinh chuồng trại không đảm bảo. Bệnh gây ra tỷ lệ chết cao và thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi.

1.2. Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chính gây bệnh phân trắng ở lợn là do vi khuẩn E. coli, đặc biệt là các chủng sản sinh độc tố đường ruột. Ngoài ra, các yếu tố như chất lượng sữa mẹ kém, thiếu vi lượng sắt, và điều kiện vệ sinh chuồng trại không đảm bảo cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

II. Điều trị bệnh phân trắng ở lợn

Nghiên cứu đã áp dụng các phác đồ điều trị bệnh phân trắng ở lợn để đánh giá hiệu quả. Các phác đồ điều trị bao gồm sử dụng kháng sinh và bổ sung chất điện giải để hỗ trợ phục hồi sức khỏe cho lợn con. Kết quả cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh cao khi áp dụng đúng phác đồ và kịp thời. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng bệnh thông qua cải thiện điều kiện vệ sinh và chăm sóc lợn con.

2.1. Phác đồ điều trị

Các phác đồ điều trị được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm sử dụng kháng sinh như ColistinNeomycin, kết hợp với bổ sung chất điện giải để ngăn ngừa mất nước. Kết quả cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 80% khi điều trị kịp thời và đúng cách.

2.2. Hiệu quả điều trị

Nghiên cứu ghi nhận hiệu quả cao của các phác đồ điều trị trong việc giảm tỷ lệ chết và cải thiện sức khỏe của lợn con. Tuy nhiên, việc điều trị cần được thực hiện sớm và kết hợp với các biện pháp phòng bệnh để đạt hiệu quả tối ưu.

III. Phòng bệnh và quản lý sức khỏe lợn

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng bệnhquản lý sức khỏe lợn trong chăn nuôi lợn. Các biện pháp phòng bệnh bao gồm cải thiện điều kiện vệ sinh chuồng trại, đảm bảo chất lượng thức ăn và nước uống, và tiêm phòng định kỳ. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp chăm sóc lợn con để tăng cường sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh.

3.1. Biện pháp phòng bệnh

Các biện pháp phòng bệnh được đề xuất bao gồm vệ sinh chuồng trại định kỳ, sử dụng thức ăn và nước uống sạch, và tiêm phòng các loại vắc-xin cần thiết. Nghiên cứu cũng khuyến cáo việc bổ sung vi lượng sắt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho lợn con.

3.2. Chăm sóc lợn con

Việc chăm sóc lợn con cần được chú trọng, đặc biệt là trong giai đoạn sơ sinh đến cai sữa. Các biện pháp bao gồm đảm bảo lợn con được bú sữa đầu sớm, cung cấp thức ăn bổ sung đầy đủ, và duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn giai đoạn sơ sinh đến cai sữa của một số xã thuộc huyện phú bình và áp dụng phác đồ điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Chăn nuôi lợn ở Việt Nam là một nghề có từ lâu đời và giữ vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Thịt lợn chiếm từ 70 - 80% tổng số thịt cung cấp ra thị trường. Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn của nước ta phát triển rất mạnh cả về số lượng về chất lượng.

Nhu cầu giống lợn có chất lượng cao của xã hội ngày càng tăng nhanh chóng. Nhiều cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và các hộ gia đình đã chú ý phát triển chăn nuôi lơn nái để tăng số lượng con giống, đáp ứng nhu cầu của chăn nuôi lợn thịt. Tuy nhiên, việc sản xuất lợn con giống còn gặp nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều, làm giảm chất lượng con giống. Trong cuộc đời của loài lợn, dịch bệnh xuất hiện đồng thời tương ứng với từng giai đoạn phát triển, ở mỗi giai đoạn mức độ nghiêm trọng của bệnh dịch với sức khoẻ của lợn lại biểu hiện không rõ lúc nặng lúc nhẹ.

Song đáng lưu ý là giai đoạn lợn con theo mẹ, ở giai đoạn này bộ máy tiêu hoá của lợn con chưa phát triển hoàn thiện, hơn nữa sức đề kháng với bệnh tật lại kém, nên lợn rất dễ mắc bệnh về đường tiêu hoá, tiêu biểu là bệnh lợn con ỉa phân trắng. Hậu quả từng bệnh này gây ra với đàn lợn đó là: Lợn con gầy gộc, chậm lớn ống tiêu hoá bị tổn thương, tỷ lệ sống thấp từ đó dẫn đến số lượng, chất lượng con giống giảm, khiến cho năng xuất lợn thịt giảm đáng kể. Với " Lợn ỉa phân trắng" đây là bệnh truyền nhiễm thông thường xảy ra với đàn lợn con theo mẹ, gây ỉa chảy ở một số con hoặc cả đàn. Bệnh xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân như chất lượng sữa mẹ không tốt, thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, vệ sinh chuồng trại kém, thiếu nguyên tố vi lượng sắt, một số Serotyp thuộc họ Salmonella nhưng xét riêng nguyên nhân vi khuẩn học thì các Serotyp vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra độc tố đường ruột (Enteroxigenie E.coli - Etec) đã đang được coi trọng và là một trong số các e 2 nguyên nhân thường gặp và quan trọng nhất gây bệnh lợn con ỉa phân trắng giai đoạn từ 1-3 tuần tuổi.

Để đóng góp phần nào nghiên cứu tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi, đồng thời tìm ra loại thuốc điều trị có hiệu quả cao. Bệnh phân trắng lợn con là bệnh rất phổ biến trong chăn nuôi lợn giống ở nước ta. Nếu không được phòng trị kịp thời, bệnh phân trắng ở lợn con có thể gây ra tỷ lệ chết cao, thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi, làm giảm nghiêm trọng chất lượng con giống và là nguyên nhân làm giảm năng suất của lợn trong giai đoạn nuôi thịt. Thực tế qua nhiều năm cho thấy đàn lợn con bệnh phân trắng là rất phổ biến và gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi.

Vì vậy việc điều tra tình hình nhiễm bệnh là rất cần thiết để kịp thời đưa ra các biện pháp điều trị nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại cho ngành chăn nuôi. Trước tình hình thực tế và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y và thầy giáo hướng dẫn, trong phạm vi chuyên đề này, tôi tiến hành đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn giai đoạn sơ sinh đến cai sữa của một số xã thuộc huyện Phú Bình và áp dụng phác đồ điều trị” 1. Mục tiêu của đề tài - Nắm được tình hình nhiễm bệnh phân trắng trên đàn lợn con nuôi tại một số xã của huyện Phú Bình. - Chẩn đoán và đưa ra một số phác đồ điều trị bệnh phân trắng trên đàn lợn con nuôi tại một số xã của huyện Phú Bình.

- Có cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi và giúp đỡ người chăn nuôi có những định hướng và kế hoạch trong phát triển chăn nuôi lợn. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh phân trắng lợn con, góp phần xây dựng và đề xuất trong việc sử dụng trong quá trình phòng và trị bệnh phân trắng lợn con. e 3 Kết quả của đề tài là cơ sở phục vụ cho nghiên cứu học tập của sinh viên những khóa sau.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp các cơ sở và người chăn nuôi áp dụng để điều trị bệnh phân trắng lợn con đạt hiệu quả cao, giảm thiệt hại về kinh tế trong ngành chăn nuôi e 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Tên đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn giai đoạn sơ sinh đến cai sữa của một số xã thuộc huyện Phú Bình và áp dụng phác đồ điều trị”. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm sinh trưởng, phát tiển của lợn con theo mẹ Theo Lê Huy Liễu (2002) [21], khi nghiên cứu về sinh trưởng ta không thể không đề cập đến quá trình phát triển. Sự phát dục của gia súc là quá trình tăng thêm, hoàn chỉnh thêm về chức năng của từng cơ quan, bộ phận để cơ thể có thể phát triển sinh trưởng và phát dục, là 2 mặt của quá trình phát triển của cơ thể.

Hai mặt này không có ranh giới, có phát dục đồng thời có sinh trưởng và ngược lại. Lợn con ở giai đoạn này có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh. So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi trọng lượng lợn con tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi thì tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi thì tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi thì tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi thì tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi thì tăng gấp 12 - 14 lần. Do sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng đồng hóa và trao đổi chất của lợn con rất mạnh, lợn con sau 20 ngày tuổi, mỗi ngày cần tích lũy 9 - 14 gram protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích được 0,3 - 0,4 gram/1kg khối lượng cơ thể (Hà Thị Hảo và Trần Văn Phùng, 2003) [8].

Điều đó cho thấy, nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn lợn trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là protein. Mặt khác, ta biết lợn con trong thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính. Vì vậy, tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn trưởng thành. e 5 Tác giả Nguyễn Khánh Quắc và Cs (1993) [27], cho biết: Các thành phần trong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần theo tuổi, đặc biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều.

Hàm lượng lipit tăng nhanh theo tuổi từ khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi. Hàm lượng protein cũng tăng nhanh theo tuổi nhưng với hàm lượng không nhất định. Hàm lượng khoáng có biến đổi liên quan đến quá trình tạo xương. Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi có hàm lượng khoáng giảm đáng kể và ở giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi giảm không đáng kể.

Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa Cùng với sự tăng lên của khối lượng, cơ thể còn có sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể, trong đó có cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện. Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa được hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non và ruột già. Dung tích dạ dày của của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 5 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít).

Sự tăng chiều dài và thể tích ruột non có quan hệ đến khả năng tiêu hóa cellulose khá cao trong thức ăn bổ sung. Vì vậy, lợn con tập ăn sớm là biện pháp tốt nhất trong chăn nuôi. Cơ quan tiêu hoá của lợn phát triển hơn các cơ quan khác, khi còn trong bào thai, bộ máy tiêu hoá đã phát triển đầy đủ, song dung tích còn bé. Ở miệng lợn mới sinh những ngày đầu, hoạt tính amylaza trong nước bọt cao.

Men amylaza chủ yếu tiêu hoá thức ăn bột đường còn lại, thức ăn xuống dạ dày tiêu hoá tiếp. e 6 Dạ dày tiết ra các dịch vị, các men tiêu hóa, khi thức ăn xuống dạ dày, cơ trơn co bóp nhào trộn thức ăn, cùng với đó các men tiêu hóa được thêm vào thức ăn. Men tripsinogen nhờ tác dụng của HCl chuyển thành tripsin có tác dụng thủy phân protit, peptit. Dịch vị tiêu hóa trong dạ dày lợn là khác nhau: ở lợn con bú sữa dịch vị tiết ra ban ngày là 31%, ban đêm là 69%, trong khi đó ở lợn trưởng thành lượng dịch vị ban ngày tới 62%, ban đêm chỉ 38%.

Theo Nguyễn Thiện và Cs (1998) [31], thì hàm lượng HCl của lợn con là 0,05 - 0,15%, ở lợn 90 ngày tuổi là 0,2 - 0,25%, lợn trưởng thành 0,35 - 0,40%. Số lượng và chất lượng thức ăn tốt sẽ làm tăng tính ngon miệng, dịch vị tiết ra nhiều, tỷ lệ tiêu hóa cao. Ban đêm tỷ lệ tiêu hóa cao hơn ban ngày, ban ngày dịch vị lại tiết ra nhiều hơn. Ở lợn từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn ở trạng thái sinh lý bình thường nữa (Đào Trọng Đạt và Cs, 1986) [4].

Vì vậy, việc tập cho lợn con ăn sớm đã rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl, giúp hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Lợn con dưới 1 tháng tuổi trong dịch vị không có HCl, vì lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nó nhanh chóng liên kết với niêm dịch. Hiện tượng này được gọi là hypoclohydric, là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hóa ở dạ dày lợn con. Vì thiếu HCl tự do nên dịch không có tính sát trùng, vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày dễ sinh sôi nảy nở và phát triển gây nhiều bệnh đường tiêu hóa ở lợn con (Từ Quang Hiển và Phan Đình Thắm, 1995) [9].

Dịch ruột do các tuyến Bruner ở màng nhầy tá tràng tiết ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Điều tra và điều trị bệnh phân trắng ở lợn từ sơ sinh đến cai sữa tại huyện Phú Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bệnh phân trắng ở lợn, một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất chăn nuôi. Tài liệu này không chỉ nêu rõ nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi có thể áp dụng để bảo vệ đàn lợn của mình. Đặc biệt, thông tin trong tài liệu sẽ hữu ích cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực chăn nuôi, giúp họ nâng cao kiến thức và cải thiện quy trình chăm sóc động vật.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm, nơi bạn có thể tìm hiểu về các bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng chống; Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan, giúp bạn hiểu thêm về công nghệ sinh học trong nông nghiệp; và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái, cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi.