Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp với trên 65,6% dân số sinh sống và làm việc liên quan đến chăn nuôi, trồng trọt. Sức khỏe của người lao động nông nghiệp chịu tác động trực tiếp từ môi trường tự nhiên và điều kiện lao động đặc thù. Quá trình thâm canh, chuyên canh cây ăn quả đòi hỏi người lao động phải làm việc thường xuyên ngoài trời, chịu tác động của các yếu tố vi khí hậu và tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố nguy hại, đặc biệt là hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) và phân bón nhằm mục đích nâng cao năng suất kinh tế. Phần lớn các hợp chất này có tính bền vững cao, có khả năng tích lũy lâu dài trong các mô mỡ và lipoprotein của cơ thể, dẫn đến nguy cơ suy giảm sức khỏe, ngộ độc, mắc các bệnh mạn tính về đường hô hấp, da liễu, mắt và thần kinh.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về điều kiện lao động và sức khỏe người lao động trong nông nghiệp trước đây chủ yếu tập trung vào các nhóm canh tác lúa, rau màu, chè hoặc cà phê. Nhóm đối tượng chuyên canh cây ăn quả, đặc biệt là cây vải thiều, còn ít được khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống. Tỉnh Bắc Giang là vùng trồng vải lớn nhất cả nước (năm 2015 đạt trên 31.000 ha với sản lượng 195.000 tấn), trong đó huyện Lục Ngạn là vùng trọng điểm với trên 17.000 ha và sản lượng đạt 118.000 tấn. Mặc dù quy mô sản xuất lớn, các nghiên cứu trước đó tại địa bàn (như nghiên cứu của Trần Văn Sinh năm 2009) mới dừng lại ở phạm vi mô tả cắt ngang thực trạng bệnh tật mà chưa xây dựng và đánh giá hiệu quả của các mô hình giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Do đó, luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Hoàng Quỳnh được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe của người chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang năm 2016.
  2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sức khỏe của người chuyên canh vải.
  3. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe người lao động chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Người lao động trực tiếp tham gia canh tác vải trong các hộ gia đình có diện tích đất trồng vải từ 01 ha trở lên, có thời gian chăm sóc vải từ 01 năm trở lên và tự nguyện tham gia nghiên cứu. Đồng thời khảo sát các yếu tố điều kiện lao động gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và môi trường làm việc.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại 02 xã có diện tích canh tác vải lớn và tương đồng thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang: xã Thanh Hải (địa bàn can thiệp) và xã Phượng Sơn (địa bàn đối chứng).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình thu thập số liệu, triển khai can thiệp và đánh giá kết quả được thực hiện từ tháng 04/2016 đến tháng 10/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án đã tổng quan hệ thống các nghiên cứu về điều kiện lao động, thực trạng bệnh tật và các mô hình can thiệp sức khỏe nghề nghiệp trong nông nghiệp:

Nhóm nội dung Tác giả, công trình và thời gian Phát hiện chính được ghi nhận
Điều kiện lao động và bảo hộ lao động quốc tế Okoffo E.D và cộng sự (2016, Ghana); Adesuyi A.A và cộng sự (2018, Nigeria); Sapbamrer R và cộng sự; Manyilizu W.B và cộng sự (Tanzania); Rakesh P.S và cộng sự Tỷ lệ sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (BHLĐ) ở nông dân rất thấp: sử dụng kính bảo hộ chỉ từ 3,1% - 24,3%, găng tay từ 5% - 47,9%, khẩu trang từ 3,1% - 81,6%; nhiều nơi có tới 84,6% không mang khẩu trang và 59,6% không mặc quần áo bảo hộ.
Thực hành sử dụng HCBVTV quốc tế Machiria I và cộng sự (2012); Barron Cuenca và cộng sự (2020); Santaweesuk S và cộng sự (2020, Thái Lan); Nghiên cứu tại Trung Quốc (2014) 55% - 65% nông dân thiếu kiến thức bảo hộ; 80% vứt vỏ bao bì tại ruộng; 85% có hành vi sử dụng HCBVTV không đúng quy định; tình trạng pha trộn hóa chất, ăn uống khi phun và bảo quản thuốc trong nhà còn phổ biến.
Sức khỏe và bệnh tật ở nông dân quốc tế Ratana Sapbamrer & Sakorn Nata (2014, Thái Lan); Prasit Kachaiyaphum và cộng sự (2010, Thái Lan); Joko T và cộng sự (Indonesia); Bakhsh K và cộng sự; Juwita D.A và cộng sự; Taghavian F và cộng sự; Parravan V và cộng sự Tỷ lệ mắc triệu chứng hô hấp, thần kinh và da liễu cao; nồng độ enzym cholinesterase huyết thanh bị ức chế rõ rệt ở người tiếp xúc HCBVTV (32% mẫu bất thường ở nông dân trồng ớt; hoạt tính cholinesterase giảm sâu sau 2 ngày tiếp xúc).
Thực trạng điều kiện lao động tại Việt Nam Báo cáo Bộ LĐ-TBXH; Nguyễn Thúy Quỳnh (2012); Nguyễn Tuấn Khanh (2010); Trần Văn Sinh (2009); Nguyễn Minh Tuấn (2012); Hoàng Trung Kiên; Phạm Văn Toàn; Trần Bình Thắng (2012); Phạm Thị Thúy Hoa (2016); Hoàng Thị Giang và cộng sự (2016); Trần Thị Ngọc Lan và cộng sự TNLĐ trong nông nghiệp chiếm 5% tổng số TNLĐ cả nước; nông dân trồng chè, cà phê, lúa vi phạm quy tắc an toàn cao (82,3% pha trộn nhiều loại thuốc, 61% vứt vỏ thuốc bừa bãi, tỷ lệ dùng đủ BHLĐ chỉ từ 6,5% - 27,3%).
Sức khỏe và bệnh tật tại Việt Nam Đỗ Hàm (2007); Trần Văn Sinh (2009); Nguyễn Tuấn Khanh (2010); Nguyễn Văn Sơn và cộng sự (2012); Trần Bình Thắng và cộng sự (2012); Bùi Thị Hồng Loan và cộng sự (2012); Cao Thị Lựu và cộng sự Ghi nhận tỷ lệ cao các chứng mệt mỏi, nhức đầu (32,89% - 73,1%), viêm mũi họng (31,35% - 86,9%), bệnh về mắt (22,14% - 84,8%), sẩn ngứa ngoài da và suy giảm hoạt tính cholinesterase máu.
Giải pháp can thiệp đã triển khai WHO (Kế hoạch 2008-2017); Chương trình WIND (Thái Lan); Chương trình AH&M (Úc, 2010-2013); Can thiệp tại Ai Cập (2011); Bùi Thanh Tâm và cộng sự (2002); Nguyễn Tuấn Khanh (2010, mô hình "Nông - Tiểu - Cán"); Cục Quản lý môi trường y tế (BOSH & WIND tại Huế, 2010); Nguyễn Minh Tuấn (2012); Lê Vân Trình Các can thiệp truyền thông nâng cao KAP, mô hình lồng ghép dịch vụ y tế lao động cơ sở và mạng lưới y tế thôn bản mang lại cải thiện rõ rệt về kiến thức, thực hành và giảm nguy cơ tai nạn thương tích.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các mô hình can thiệp như WIND, "Nông - Tiểu - Cán" hay BOSH đã được thử nghiệm trên cây lúa và cây chè, nhưng đối tượng người chuyên canh cây ăn quả quy mô lớn như vải thiều tại vùng núi phía Bắc vẫn chưa có một nghiên cứu can thiệp cộng đồng hoàn chỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống về dữ liệu thực chứng liên quan đến điều kiện lao động đặc thù ngoài trời, sự phơi nhiễm HCBVTV theo mùa vụ vải và đánh giá hiệu quả đồng bộ của gói can thiệp kết hợp y tế - chính quyền - người dân đối với cả 3 khía cạnh: nhận thức (KAP), lâm sàng (chứng bệnh thường gặp) và cận lâm sàng (hoạt tính enzym cholinesterase máu).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và quy chuẩn an toàn vệ sinh lao động: Áp dụng hệ thống định nghĩa pháp lý theo Luật An toàn, vệ sinh lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.
  • Tiêu chuẩn trang bị bảo vệ cá nhân: Dựa trên Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
  • Mô hình giải pháp phòng ngừa cấp độ 1: Tiếp cận theo khung can thiệp phòng ngừa cấp độ 1 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, Global Plan of Action on Workers' Health 2008-2017), tác động đồng thời vào 3 trụ cột: cải thiện môi trường lao động, thay đổi hành vi người lao động (giáo dục sức khỏe, đào tạo kỹ năng) và can thiệp y tế cơ sở.
  • Tiêu chuẩn phân loại bệnh tật và sức khỏe: Sử dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ICD-10 (theo Quyết định số 3970/QĐ-BYT năm 2015 của Bộ Y tế) và Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe 5 loại theo Quyết định số 1613/BYT-QĐ năm 1997 của Bộ Y tế.
       Mô hình can thiệp phòng ngừa cấp độ 1 (WHO) & Tiếp cận y tế công cộng

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Kết hợp hai thiết kế nghiên cứu:

  1. Thiết kế mô tả cắt ngang: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm khảo sát thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và các yếu tố liên quan năm 2016.
  2. Thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng (trước - sau can thiệp): So sánh giữa nhóm can thiệp (xã Thanh Hải) và nhóm đối chứng (xã Phượng Sơn) trước can thiệp (2016) và sau can thiệp (2018).

Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

  • Mẫu nghiên cứu mô tả định lượng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($z_{1-\alpha/2} = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,035$. Tính được cỡ mẫu lý thuyết $n = 714$ người, cộng thêm 10% dự phòng tổn thất mẫu, xác định cỡ mẫu thực tế là $N = 789$ người (xã Thanh Hải: 406 người; xã Phượng Sơn: 383 người). Phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ canh tác $\ge 1$ ha (khoảng cách mẫu $k=3$ tại Thanh Hải và $k=2$ tại Phượng Sơn).
  • Mẫu nghiên cứu can thiệp: Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức so sánh hai tỷ lệ là $n = 135$ người/nhóm. Trên thực tế, nghiên cứu đưa toàn bộ 406 người tại xã Thanh Hải vào nhóm can thiệp và toàn bộ 383 người tại xã Phượng Sơn vào nhóm đối chứng để đảm bảo tính bao phủ cộng đồng và y đức.
  • Mẫu xét nghiệm cận lâm sàng: Xét nghiệm hoạt tính enzym cholinesterase trong máu được thực hiện trên 137 người tại xã Thanh Hải và 142 người tại xã Phượng Sơn.
  • Mẫu nghiên cứu định tính: Thực hiện 02 cuộc phỏng vấn sâu đối với đại diện cấp ủy, chính quyền địa phương và 03 cuộc thảo luận nhóm (mỗi nhóm 7 người lao động có thâm niên chuyên canh vải trên 5 năm).

Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu

  • Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc đánh giá đặc điểm nhân khẩu học, điều kiện lao động, kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) về ATVSLĐ và sử dụng HCBVTV.
  • Phiếu khám lâm sàng toàn diện chuyên khoa mắt, tai mũi họng, da liễu, thần kinh theo phân loại ICD-10.
  • Số liệu vi khí hậu thu thập từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Lục Ngạn.
  • Kỹ thuật xét nghiệm: Định lượng hoạt tính enzym cholinesterase trong máu bằng phương pháp động học enzym trên máy sinh hóa bán tự động BTS-350 (Biosystems, Đan Mạch), sử dụng hóa chất Cholinesterase của hãng Graine. Ngưỡng bình thường được xác định từ $5.900\text{ U/L}$ trở lên.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: TỔNG QUAN

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về an toàn, vệ sinh lao động và y học lao động trong nông nghiệp. Tác giả tổng hợp các khái niệm cơ bản về môi trường lao động, các yếu tố nguy hiểm (máy móc, ngã, điện) và yếu tố có hại (HCBVTV, vi khí hậu cực đoan, gánh nặng cơ xương khớp, bụi hữu cơ). Chương này phân tích chi tiết dữ liệu từ các nghiên cứu quốc tế (Mỹ, châu Âu, Thái Lan, Nigeria, Tanzania, Ghana) và trong nước (Thái Nguyên, Đắk Lắk, Thừa Thiên Huế, Long An, Cần Thơ, Hà Nội), làm rõ bức tranh tổng thể: tỷ lệ người nông dân sử dụng BHLĐ đạt chuẩn còn rất thấp, thói quen lạm dụng và bảo quản HCBVTV không an toàn còn phổ biến, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh hô hấp, da liễu, giảm cholinesterase và tai nạn lao động ở mức cao. Phần cuối chương giới thiệu tổng quan địa bàn huyện Lục Ngạn, nêu bật đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí hậu với mùa nắng nóng trùng mùa thu hoạch vải (tháng 5 - 7, nhiệt độ lên tới $33,5^\circ\text{C}$), cùng thực trạng phát triển vùng chuyên canh vải quy mô hơn 17.000 ha.

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu tại 2 xã Thanh Hải và Phượng Sơn từ tháng 04/2016 đến tháng 10/2018. Tác giả mô tả tường minh tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ đối tượng, các bước chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và công thức tính cỡ mẫu cho cả nghiên cứu mô tả và can thiệp. Toàn bộ danh mục biến số nghiên cứu được chuẩn hóa thành 5 nhóm:

  1. Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, dân tộc, học vấn, tuổi nghề);
  2. Điều kiện lao động và chỉ số ATVSLĐ (thời gian làm việc trong ngày, phương tiện BHLĐ, thực hành sử dụng HCBVTV theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH);
  3. Tình trạng sức khỏe, bệnh tật (khám lâm sàng theo ICD-10, phân loại sức khỏe theo Quyết định 1613/BYT-QĐ);
  4. Hoạt tính enzym cholinesterase trong máu;
  5. Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp (CSHQ, tỷ lệ cải thiện KAP, tỷ lệ giảm mắc bệnh).

Nội dung can thiệp được thiết kế dựa trên sự phối hợp giữa trạm y tế, nhân viên y tế thôn bản và chính quyền xã, bao gồm: truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp, hướng dẫn thực hành an toàn khi phun thuốc, trang bị và kiểm tra sử dụng BHLĐ, cải thiện nơi cất giữ và xử lý vỏ bao bì hóa chất, cùng hoạt động khám phát hiện bệnh tại cộng đồng. Phương pháp xử lý số liệu định lượng, định tính và các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học được nêu đầy đủ.

Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày hệ thống kết quả nghiên cứu thông qua 31 bảng số liệu, 7 biểu đồ và 5 hộp thông tin định tính, chia thành 4 phần chính:

                          CƠ CẤU DỮ LIỆU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (CHƯƠNG 3)

Dữ liệu định lượng chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc không tuân thủ ATVSLĐ, không đeo kính, không mặc quần áo bảo hộ bạt, thời gian lao động $\ge 8$ giờ/ngày với nguy cơ gia tăng các bệnh viêm mũi họng, viêm kết mạc, viêm da và đau đầu. Phần can thiệp ghi nhận sự cải thiện rõ nét ở nhóm can thiệp (Thanh Hải) so với nhóm đối chứng (Phượng Sơn) trên tất cả các chỉ số KAP, tỷ lệ sử dụng BHLĐ, tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng và chỉ số sinh hóa enzym cholinesterase.

Chƣơng 4: BÀN LUẬN

Chương 4 dành 34 trang đối chiếu sâu sắc các phát hiện của luận án với y văn trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích nguồn gốc các yếu tố nguy cơ tại Lục Ngạn: điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt mùa thu hoạch, cường độ lao động nặng nhọc, tư thế vặn mình khom cúi kéo dài và thói quen xem nhẹ việc mang BHLĐ do bất tiện trong thao tác. Luận án lý giải cơ chế gây bệnh của HCBVTV đối với hệ thần kinh và đường hô hấp, giải thích nguyên nhân ức chế hoạt tính cholinesterase ở người chuyên canh vải. Tác giả khẳng định tính khả thi, tính bền vững của mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng có sự tham gia của mạng lưới nhân viên y tế thôn bản, đồng thời thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế của nghiên cứu như thời gian theo dõi can thiệp chưa đủ dài để đánh giá các tác động sức khỏe mạn tính lâu năm.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  1. Dữ liệu khoa học toàn diện về chuyên canh vải: Luận án cung cấp bộ dẫn liệu có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về điều kiện lao động, các yếu tố tác hại nghề nghiệp (vi khí hậu, hóa chất, tư thế lao động) và thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người chuyên canh vải thiều tại địa bàn trọng điểm Lục Ngạn, Bắc Giang.
  2. Xác định các yếu tố liên quan cốt lõi: Làm rõ mối liên quan định lượng giữa kiến thức - thái độ - thực hành ATVSLĐ, việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (khẩu trang, kính, găng tay, quần áo bạt) và thời lượng làm việc trong ngày đối với nguy cơ mắc các bệnh đau đầu, viêm mũi họng, viêm kết mạc và viêm da tiếp xúc.
  3. Minh chứng hiệu quả can thiệp sinh học và lâm sàng: Luận án chứng minh rằng mô hình can thiệp cộng đồng lồng ghép truyền thông, đào tạo kỹ năng thực hành an toàn và củng cố vai trò của y tế cơ sở không chỉ cải thiện nhận thức (KAP) mà còn mang lại hiệu quả thực chất: làm giảm tỷ lệ tai nạn lao động, giảm say nắng/say nóng, giảm tỷ lệ hiện mắc các chứng bệnh thường gặp và cải thiện rõ rệt hoạt tính enzym cholinesterase trong máu của người lao động.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với ngành Y tế địa phương: Duy trì các đợt khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người nông dân tại các trạm y tế xã; tăng cường trang thiết bị và tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu ngộ độc HCBVTV, say nắng, say nóng cho nhân viên y tế thôn bản.
  • Đối với chính quyền và các tổ chức đoàn thể: Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định về ATVSLĐ theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH; xây dựng các điểm thu gom và xử lý tiêu hủy bao bì, vỏ chai HCBVTV đúng quy chuẩn kỹ thuật; quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn.
  • Đối với người lao động chuyên canh vải: Tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn khi pha chế và phun thuốc (phun xuôi chiều gió, không ăn uống/hút thuốc khi phun, cất giữ hóa chất riêng biệt); trang bị và sử dụng đầy đủ phương tiện BHLĐ đạt chuẩn; phân bổ thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý trong mùa thu hoạch nắng nóng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung tại 02 xã của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, chưa mở rộng ra toàn bộ các vùng trồng vải khác trên toàn quốc.
  • Thời gian can thiệp và theo dõi (từ 2016 đến 2018) đủ để đánh giá các chỉ số ngắn hạn và trung hạn (KAP, triệu chứng lâm sàng cấp và bán cấp, enzym cholinesterase), nhưng chưa thể đánh giá toàn diện các tác động sức khỏe tích lũy lâu dài hoặc bệnh lý mạn tính chuyên sâu phát sinh sau hàng chục năm phơi nhiễm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mô hình can thiệp ra các vùng chuyên canh cây ăn quả khác tại khu vực miền núi phía Bắc.
  • Tiếp tục theo dõi thuần tập dài hạn đối với chỉ số hoạt tính enzym cholinesterase và tình trạng bệnh lý mạn tính ở người lao động chuyên canh nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Y tế công cộng và Y học lao động: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, cách tính cỡ mẫu nhiều giai đoạn và quy trình kết hợp công cụ định tính - định lượng - cận lâm sàng trong đánh giá sức khỏe nghề nghiệp.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo y khoa: Là nguồn học liệu thực tế phục vụ giảng dạy các học phần Vệ sinh lao động, Bệnh nghề nghiệp, Dịch tễ học và Truyền thông giáo dục sức khỏe.
  • Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách y tế, nông nghiệp: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng các hướng dẫn an toàn lao động nông nghiệp, chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe nông dân và chính sách bảo vệ môi trường nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những tiêu chuẩn và công cụ nào để đánh giá sức khỏe và điều kiện an toàn của người chuyên canh vải?

Luận án áp dụng Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH để đánh giá mức độ đạt chuẩn của phương tiện BHLĐ (khẩu trang, găng tay, kính, mũ, quần áo bạt); sử dụng Bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 (theo Quyết định 3970/QĐ-BYT) để chẩn đoán bệnh lâm sàng; dùng Quyết định số 1613/BYT-QĐ để phân loại sức khỏe 5 mức độ; và sử dụng máy sinh hóa BTS-350 (Đan Mạch) để định lượng hoạt tính enzym cholinesterase trong máu.

2. Thiết kế nghiên cứu can thiệp của luận án được bố trí tại những địa bàn nào và quy mô mẫu ra sao?

Nghiên cứu can thiệp được thiết kế theo mô hình can thiệp cộng đồng trước - sau có đối chứng. Xã Thanh Hải được chọn làm địa bàn can thiệp với 406 đối tượng nghiên cứu; xã Phượng Sơn được chọn làm địa bàn đối chứng với 383 đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu xét nghiệm enzym cholinesterase được thực hiện trên 137 người tại Thanh Hải và 142 người tại Phượng Sơn.

3. Những yếu tố nguy cơ nào trong quá trình canh tác vải có mối liên quan mật thiết nhất tới tình trạng bệnh tật của người nông dân?

Các yếu tố nguy cơ chính gồm: thời gian làm việc kéo dài ($\ge 8$ giờ/ngày), lao động dưới điều kiện vi khí hậu nắng nóng mùa thu hoạch ($31,3^\circ\text{C} - 33,5^\circ\text{C}$), không sử dụng hoặc sử dụng không đúng quy cách các phương tiện BHLĐ (đặc biệt là kính và quần áo bảo hộ), hành vi không an toàn khi phun thuốc BVTV (ăn uống khi phun, phun ngược gió, vứt bao bì tại vườn) và sự thiếu hụt kiến thức ATVSLĐ.

4. Nội dung trọng tâm của giải pháp can thiệp được triển khai trong luận án là gì?

Giải pháp can thiệp tập trung vào mô hình phòng ngừa cấp độ 1 kết hợp giữa y tế cơ sở và cộng đồng: truyền thông giáo dục nâng cao KAP về an toàn hóa chất; hướng dẫn sử dụng và hỗ trợ trang bị BHLĐ đạt chuẩn; cải thiện hành vi thu gom rác thải hóa chất; tập huấn kỹ năng phát hiện, xử trí ngộ độc, say nắng/nóng cho nhân viên y tế thôn bản; và tổ chức khám phát hiện bệnh định kỳ cho người dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Quỳnh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của y tế công cộng thông qua việc mô tả thực trạng điều kiện lao động khắc nghiệt, tỷ lệ bệnh tật và tình trạng phơi nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở người chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công trình xác định rõ mối liên quan giữa việc thiếu hụt bảo hộ lao động, hành vi canh tác không an toàn với nguy cơ mắc các chứng bệnh đau đầu, hô hấp, da liễu, mắt và suy giảm hoạt tính enzym cholinesterase. Mô hình can thiệp cộng đồng được triển khai đã chứng minh hiệu quả thực tiễn trong việc nâng cao kiến thức, cải thiện hành vi an toàn, giảm tai nạn lao động, cải thiện sức khỏe lâm sàng và phục hồi chỉ số sinh hóa cho người lao động. Dữ liệu và phương pháp luận của công trình có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác chăm sóc sức khỏe người lao động nông nghiệp tại Việt Nam.