Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (1.11) Vector từ thông rotor gồm hai thành phần là độ lớn và góc θ. Khi góc tăng, vector từ thông quay ở tâm gốc tọa độ. Do đó từ thông móc vòng trong tọa độ đứng yên αβ được viết thành: (1.13) Với Phương trình điện áp SPMSM trong hệ tọa độ đứng yên αβ (1.14) Hoặc 10 download by : skknchat@gmail.com Chương I.
Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (1. Phương trình điện áp SPMSM trong hệ tọa độ đồng bộ dq Chuyển đổivào hệ tọa độ đồng bộ bằng việc thêm vào , tương đương với. Phương trình điện áp sẽ được mô tả trong tọa độ vật lý gắn với liên kết giữa rotor với góc quay ở tốc độ w của rotor.17) Phương trình điện áp trong hệ trục tọa độ đồng bộ (1.20) 11 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu Với là sức phản điện động, chỉ phụ thuộc vào tốc độ.
và là các xen kênh sinh ra trong quá trình chuyển đổi trong hệ tọa độ quay. Ở dạng phương trình vi phân (1. Phương trình điện áp IPMSM Trong IPMSM, giá trị điện cảm thay đổi phụ thuộc vào vị trí rotor. Liên kết từ thông thay đổi được mô tả bằng hàm sin của góc rotor là.
Từ thông móc vòng trong IPMSM Xem xét từ thông móc vòng của cuộn dây pha a cho các vị trí khác nhau của rotor trong hình 1. 12 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu Hình 1. Khe hở không khí và nghịch đảo của nó là một hàm của .(a) cho thấy các vị trí rotor khác nhau của dòng từ thông cuộn dây pha a.
Lưu ý rằng khe hở không khí thay đổi khi rotor quay. Khe hở không khí lớn nhất khi từ thông đi qua hết các nam châm từ góc bên phải. Tuy nhiên, nó cũng bị giảm đến nhỏ nhất khi từ thông không đi qua được nam châm nào. Một đồ thị biểu diễn hàm được miêu tả như trên hình 1.6, có thể coi là một chu kỳ tuần hoàn.
Điện cảm là một hàm nghịch đảo của khe hở không khí nên có thể được xấp xỉ thành (1.22) 13 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu γ 0 và γ2 là các hằng số tích cực. Khi từ trở không phân cực, cho thấy hai sự thay đổi chu kỳ trên 1 vòng quay rotor. Bằng cách này ta có điện cảm cuộn dây pha a là Với và Lms là thành phần tĩnh, tương ứng chiều dài khe hở trung bình.
mô tả thành phần từ trở. Mở rộng kết quả cho các cuộn dây pha khác nhau ta có (1.24) Với Labcs là điện cảm là điện cảm tương ứng với khe hở không khí không đổi. thay đổi theo góc, nó chỉ mô tả các thành phần góc thay đổi cơ bản. Từ thông móc vòng tổng là 1.
Chuyển đổi ma trận từ trở Lrlc được coi là ma trận từ trở vì nó là kết quả của moment từ trở đã nói ở phần trước 14 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu Sử dụng Từ thông của IPMS hệ tọa độ đ yên là Vector mong muốn được tính trực tiếp Hoặc 15 (1.29) download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (1.30) vàlà các giá trị chuẩn theo tỷ lệ lồi của rotor 1. Phương trình điện áp IPMSM trong hệ tọa đứng yên αβ = (1.31) Viết dưới dạng ma trận = (1.32) Mô hình trên hệ tọa độ đứng yên này phù hợp cho việc phát triển dựa trên các thuật toán không dùng cảm biến đo trực tiếp.
Phương trình điện áp IPMSM trong hệ tọa độ đồng bộ dq = = Hoặc 16 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu Bằng cách so sánh, trong hệ tọa độ đứng yên, ta thấy đã biến mất trong hệ tọa độ đồng bộ. Điều này gây ra sự mất cân bằng giữa điện cảm 2 trục d và q. Phương trình điện áp = = Với và Ta có = (1.36 Tương đương với (1.37 Sự tồn tại của tạo ra sự khác biệt của và.
Nếu thì phương trình động học của IPMSM tương đương với SPMSM. 17 download by : skknchat@gmail.com Chương I. Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu 1. Phương trình moment PMSM Moment là kết quả của sự tương tức chéo giữa liên kết từ thông stator với dòng stator.
Theo quy tắc bàn tay phải, moment được lấy theo hướng dọc trục. Sử dụng các vector đơn vị trên tọa độ trực giao ta có (1.38) Vớilà moment điện từ dựa trên lực Lorentz.là moment từ trở do sai lệch giữa Lq và Ld tạo nên. Với mô hình có tổn thất nhỏ,và. Tổng công suất điện 18 download by : skknchat@gmail.com Chương I.
Tổng quan về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu 1. Phương trình động học PMSM Với J là moment quán tính rotor, đặc trưng cho quán tính hệ thống. B là hệ số ma sát nhớt và Mc là moment tải, ta có phương trình động học của PMSM Hình 1. Mô hình IPMSM trên hệ tọa độ dq.
19 download by : skknchat@gmail.com Chương II. Điều khiển động cơ đồng bộ CHƯƠNG II. ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ 2. Các vùng làm việc của PMSM Đặc tính moment và tốc độ của động cơ được chia thành hai vùng làm việc theo sự tăng dần của tốc độ.
Các vùng làm việc của động cơ PMSM. Vùng moment không đổi Vùng moment không đổi hay còn gọi là vùng dưới tốc độ cơ bản là vùng mà tốc độ động cơ nằm trong khoảng từ 0 đến tốc độ cơ bản. Trong vùng này, muốn tăng tốc độ động cơ ω, ta điều chỉnh giữ nguyên dòng điện stator tại giá trị lớn nhất , điều chỉnh điện áp tăng từ 0 tới. Khi đó công suất động cơ tăng từ 0 tới và momen động cơ được giữ nguyên tại giá trị để gia tốc của động cơ là lớn nhất.
Trong vùng này, ta có phương pháp điều khiển vector IPMSM kinh điển bằng cách điều chỉnh cho dòng. Khi đó moment điện từ sẽ tỷ lệ thuận với thành phần 20 download by : skknchat@gmail.com Chương II. Điều khiển động cơ đồng bộ dòng điện. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và cho đáp ứng khá tốt.
Tuy nhiên nếu sử dụng phương pháp này sẽ không tận dụng được tính chất không đẳng trị về điện cảm ngang trục và dọc trục của IPMSM, khiến moment sinh ra bị triệt tiêu mất thành phần thứ hai do trong phương trình, tức là moment sinh ra vẫn chưa được tối ưu. Vùng công suất không đổi Vùng công suất không đổi, là vùng trên tốc độ cơ bản có tốc độ nằm trong dải từ tốc độ cơ bản tới tốc độ tới hạn. Khi động cơ đang chạy ở tốc độ cơ bản , lúc này ta tiếp tục tăng tốc độ động cơ lên cao hơn nữa, ta bắt buộc phải thay đổi một số đại lượng vật lý của động cơ để phù hợp với sự thay đổi của động cơ. Khi động cơ làm việc ở tốc độ cao tại ranh giới của giới hạn điện áp và công suất mà bộ nghịch lưu có thể cung cấp và động cơ có thể chịu đựng.
Khi đó, để tăng được tốc độ hơn nữa, ta phải giảm từ thông ψ, điều này kéo theo giảm moment. Như ta đã biết trong PMSM = = Các vector dòng và áp được mô tả trong hình. (a) khi id<0 và iq>0. Điện áp xen kênh ngược với sức phản điện đông khi.
Do đó khi tăng theo chiều âm sẽ giúp bù sức phản điện động. Tuy nhiên, trong vùng tốc độ cao, điện áp giảm qua điện trở của stator là tương đối nhỏ. Bỏ qua điện áp thuần trở và giả thiết các điều kiện làm việc là ổn định. Ta sẽ có 21 download by : skknchat@gmail.com Chương II.
Điều khiển động cơ đồng bộ = = Hình 2. Vector dòng và áp: (a) có r s. Để tăng tốc độ, điều cần làm là tăng dòng id theo hướng âm, đồng nghĩa với việc giảm iq. Với phương pháp này, moment giảm nhưng công suất lại được giữ ổn định.
Vùng công suất không đổi này có thể được mở rộng vô hạn hoặc giới hạn. Nó được xác định bởi biên độ tương đối giữa. và Nếu điện áp tối đa có độ lớn là Us. Giới hạn điện áp được mô tả bằng công thức (2.5) Với từ thông rotor: Ta có 22 download by : skknchat@gmail.com Chương II.
Điều khiển động cơ đồng bộ Hình 2. Giới hạn dòng và áp cho các tốc độ khác nhau: (a) L d<Lq, (b) Ld>Lq Giới hạn điện áp là một tập hợp các hình elip tương ứng với các tốc độ khác nhau. Giới hạn dòng điện là đường tròn được xác định bởi công thức Nhìn vào hình vẽ ta nhận thấy, các elip thu nhỏ dần tới giá trị (-i f, 0) tương ứng với tốc độ tăng dần. Giá trị thực (i d, iq) là tập hợp các điểm giao nhau của elip và đường tròn.
Để chống lại sự tăng dần của sức phản điện động, dòng id phải được tăng theo chiều âm. Tuy nhiên, các giao điểm trong hình vẽ cho thấy sự gia tăng của id thu được tương đương với việc giảm dòng iq. Mặt khác, moment cũng cần phải được giảm để cung cấp một lượng lớn hơn dòng id âm. Vậy, phương trình giới hạn điện áp sẽ là 23 download by : skknchat@gmail.com Chương II.
Điều khiển động cơ đồng bộ Với w đủ lớn, vế phải được triệt tiêu. Do đó nếu khi. Thì khả năng xác định công suất ở tốc độ vô cùng được xác định bởi tiêu chuẩn Dựa vào biểu thức tiêu chuẩn trên, ta xác định được ba trường hợp với điện áp và dòng giới hạn cùng đồ thị biểu diễn quan hệ công suất- tốc độ. Đường cong dòng điện và đồ thị quan hệ công suất- tốc độ: (a) , (b) , (c) + : Tương ứng với trường hợp liên kết từ thông rotor lớn hơn trường + cảm ứng tối đa mà dòng stator có thể cung cấp.
Trên tốc độ định mức, công suất giảm về không rất nhanh. Từ tâm hình elip, dòng –if nằm ngoài giới hạn dòng điện, nên sẽ không có giao điểm trên vùng tốc độ giới hạn được xác định bởi công thức (2.10) Đường cong giới hạn dòng điện và điện áp tách biệt nhau khi. 24 download by : skknchat@gmail.com Chương II. Điều khiển động cơ đồng bộ + : Tương đương với if=Is.
Tâm elip nằm trên đường tròn giới hạn dòng + điện. Luôn có giao điểm với tốc độ bất kỳ.