Đồ án điều khiển hệ thống phân loại sản phẩm bằng robot và xử lý ảnh

Nghiên cứu giải pháp điều khiển hệ thống phân loại sản phẩm ứng dụng robot kết hợp công nghệ xử lý ảnh nhằm nâng cao năng suất và độ chính xác.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan điều khiển hệ thống phân loại sản phẩm ứng dụng robot

Tự động hóa sản xuất đóng vai trò then chốt trong công nghiệp chế tạo hiện đại. Việc phân loại sản phẩm bằng phương pháp thủ công bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tốc độ thao tác con người bị giới hạn. Độ chính xác giảm dần theo thời gian làm việc. Chi phí nhân công tăng cao liên tục. Hệ thống phân loại tự động giải quyết triệt để các tồn tại này. Mô hình tích hợp cánh tay robot song song cùng thị giác máy tính tạo ra chu trình vận hành khép kín. Băng tải vận chuyển sản phẩm liên tục qua vùng làm việc. Camera thu nhận tín hiệu hình ảnh thời gian thực. Bộ điều khiển xử lý thuật toán phân tích màu sắc và tọa độ. Robot Delta tiếp nhận dữ liệu vị trí và thực hiện gắp nhả chính xác. Chu trình diễn ra nhanh chóng với độ lặp lại cao. Năng suất dây chuyền tăng gấp nhiều lần. Sai sót trong khâu đóng gói giảm thiểu tối đa. Hệ thống đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho doanh nghiệp sản xuất.

1.1. Cấu trúc tổng thể của hệ thống phân loại tự động

Hệ thống phân loại gồm ba khối chức năng chính: cơ khí, điện - điều khiển và thị giác máy tính. Khung cơ khí gia công từ thép định hình vững chắc. Băng tải truyền động nhờ động cơ giảm tốc điều khiển biến tần. Khối điều khiển trung tâm sử dụng bộ lập trình PLC công nghiệp độ tin cậy cao. Cảm biến quang đặt dọc băng chuyền phát hiện phôi vào vùng làm việc. Khối xử lý ảnh gồm camera độ phân giải cao và máy tính công nghiệp. Giao diện điều khiển giám sát hiển thị thông số hoạt động trực quan. Tất cả thiết bị liên kết chặt chẽ qua mạng truyền thông công nghiệp tốc độ cao.

1.2. Vai trò của thị giác máy tính và cánh tay robot Delta

Robot Delta sở hữu cấu trúc động học song song với 3 bậc tự do tịnh tiến. Ba cánh tay chủ động gắn động cơ bước tạo lực mô-men xoắn lớn. Khớp cầu mắt trâu triệt tiêu dao động dư thừa ở khâu chấp hành cuối. Tốc độ gắp nhả của robot Delta vượt trội so với robot nối tiếp truyền thống. Thị giác máy tính đóng vai trò đôi mắt thông minh cho toàn hệ thống. Camera chụp ảnh sản phẩm trên băng chuyền khi nhận tín hiệu kích hoạt. Thuật toán trích xuất đặc trưng màu sắc và tính toán tâm hình học. Tọa độ thực tế truyền ngay đến robot để thực thi quỹ đạo gắp chính xác.

II. Thách thức kỹ thuật trong xử lý ảnh và điều khiển robot Delta

Quá trình thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm đối mặt nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Yếu tố ánh sáng môi trường gây nhiễu lớn lên chất lượng ảnh chụp. Cường độ sáng thay đổi làm biến dạng biểu đồ phổ màu của vật thể. Tốc độ di chuyển của băng chuyền tạo ra hiện tượng nhòe ảnh chuyển động. Việc tính toán động học ngược cho robot song song đòi hỏi khối lượng thuật toán lớn. Sai số tích lũy từ các khớp cơ khí ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gắp nhả. Thời gian trễ truyền thông giữa máy tính xử lý ảnh và PLC dễ gây lệch tọa độ bắt điểm. Động cơ bước có nguy cơ trượt bước khi tăng tốc đột ngột ở chu kỳ gắp nhanh. Cơ cấu hút chân không phải phản hồi tức thời để không làm rơi sản phẩm. Tối ưu hóa đồng thời phần cứng và phần mềm là điều kiện bắt buộc để đạt độ ổn định.

2.1. Hạn chế của không gian màu RGB trong nhận diện vật thể

Không gian màu RGB biểu diễn hình ảnh dựa trên ba kênh Đỏ, Xanh lục và Xanh lam. Cả ba kênh màu này đều phụ thuộc mạnh vào cường độ ánh sáng chiếu tới. Khi nguồn sáng môi trường thay đổi, giá trị các kênh RGB biến động phi tuyến tính. Thuật toán phân ngưỡng màu sắc trong miền RGB rất dễ nhận diện sai lệch. Việc thiết lập ngưỡng tĩnh cho từng màu sắc không đáp ứng được yêu cầu công nghiệp thực tế. Nhiễu bóng đổ và vùng phản xạ bề mặt vật thể làm sai lệch ranh giới hình học. Phân đoạn màu sắc trong RGB đòi hỏi công đoạn hiệu chỉnh ánh sáng phức tạp và tốn kém.

2.2. Vấn đề động học và độ chính xác của cơ cấu chấp hành

Robot Delta đòi hỏi giải hệ phương trình động học phi tuyến tính bậc cao theo thời gian thực. Góc quay các khớp chủ động phải tính toán chính xác từ tọa độ không gian làm việc. Độ rơ cơ khí tại các khớp mắt trâu tích lũy sai số vị trí ở đầu gắp. Hiện tượng rung lắc xuất hiện khi robot chuyển hướng đột ngột ở vận tốc cao. Bộ truyền động cần đảm bảo tần số xung điều khiển ổn định và không mất bước. Hệ thống giác hút khí nén cần thời gian đóng mở van điện từ cực ngắn. Độ trễ khí nén vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn đến hiện tượng rơi rớt sản phẩm trên băng chuyền.

III. Giải pháp điều khiển hệ thống phân loại qua PLC và không gian HSL

Giải pháp đề xuất kết hợp chuyển đổi không gian màu HSL và kiến trúc điều khiển phân tầng qua PLC. Camera chụp ảnh nền mẫu khi chưa có sản phẩm để lưu làm chuẩn so sánh. Khi phôi xuất hiện, camera chụp ảnh xử lý và tiến hành thuật toán trừ ảnh điểm-điểm. Những điểm ảnh khác biệt đại diện cho vùng chứa vật thể cần phân loại. Hệ thống chuyển đổi ma trận điểm ảnh từ hệ RGB sang không gian màu HSL. Kênh sắc độ H và độ bão hòa S giúp nhận dạng màu sắc độc lập với độ sáng L. Điểm màu chiếm tỉ lệ xuất hiện cao nhất sẽ quyết định chủng loại sản phẩm. Máy tính gửi mã phân loại và tọa độ thực qua cổng truyền thông RS232 tới PLC. PLC tính toán xung điều khiển phát tới các driver động cơ bước. Robot Delta di chuyển mượt mà theo biên dạng vận tốc hình thang. Đầu hút chân không kích hoạt chính xác để đưa sản phẩm về khay chứa quy định.

3.1. Thuật toán trừ nền và phân tích điểm ảnh trên hệ màu HSL

Thuật toán trừ nền loại bỏ hoàn toàn các điểm ảnh cố định của băng tải. Giá trị sai phân giữa ảnh mẫu và ảnh xử lý chỉ giữ lại vùng điểm ảnh của sản phẩm. Mỗi điểm ảnh còn lại được ánh xạ sang không gian HSL theo công thức toán học chuẩn hóa. Kênh sắc độ H biểu thị bản chất màu thực trên vòng tròn màu sắc. Kênh độ sáng L được tách riêng biệt nhằm triệt tiêu ảnh hưởng của nguồn sáng thay đổi. Thuật toán lập bảng tần suất xuất hiện của từng mã màu trong vùng vật thể. Màu sắc có số lượng điểm ảnh vượt trội được xác định là màu đại diện của sản phẩm.

3.2. Lập trình điều khiển phối hợp PLC và động cơ servo

Bộ điều khiển PLC quản lý chu trình logic tuần tự và phát xung điều khiển chuyển động. Chương trình PLC nhận tín hiệu từ cảm biến quang để kích hoạt camera chụp ảnh. Khi nhận chuỗi dữ liệu tọa độ từ máy tính, PLC tính toán số xung phát cho từng động cơ. Driver nhận chuỗi xung tần số cao để điều khiển góc quay trục cánh tay Delta. Thuật toán điều khiển nội suy quỹ đạo đảm bảo cánh tay robot di chuyển êm ái. Hệ thống van điện từ điều khiển giác hút chân không đóng mở nhịp nhàng. Tín hiệu phản hồi được giám sát liên tục để ngắt khẩn cấp khi xảy ra sự cố cơ học.

IV. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tiễn của hệ thống phân loại

Hệ thống phân loại sản phẩm kết hợp robot Delta và thị giác máy tính chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội. Kết quả thử nghiệm thực tế cho thấy độ chính xác nhận diện màu sắc đạt trên 95 phần trăm. Thời gian xử lý một chu kỳ phân loại hoàn chỉnh chỉ mất dưới 2 giây. Cơ cấu cơ khí hoạt động ổn định, không xuất hiện hiện tượng rung lắc hay mất bước động cơ. Giải pháp giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào thao tác thủ công của công nhân. Doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành và nâng cao tính đồng đều sản phẩm. Hệ thống đáp ứng linh hoạt các yêu cầu thay đổi mẫu mã bao bì trong công nghiệp sản xuất linh kiện, thực phẩm, dược phẩm. Việc tích hợp kiến trúc mô-đun mở giúp quá trình bảo dưỡng và nâng cấp trở nên dễ dàng. Đây là mô hình tự động hóa tiêu biểu cho xu hướng nhà máy thông minh.

4.1. Khả năng ứng dụng trong dây chuyền công nghiệp hiện đại

Mô hình phân loại tự động ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế biến và đóng gói. Ngành thực phẩm sử dụng hệ thống để phân loại nông sản, bánh kẹo theo màu sắc và kích thước. Ngành dược phẩm ứng dụng để kiểm tra vỉ thuốc và phân loại chai lọ y tế. Trong sản xuất linh kiện điện tử, hệ thống phân tách chính xác các bảng mạch và tụ điện nhỏ. Cấu trúc gọn nhẹ của robot Delta cho phép tích hợp trực tiếp trên các băng chuyền sẵn có. Khả năng vận hành liên tục 24/7 giúp tối ưu hóa tiến độ sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và tích hợp trí tuệ nhân tạo nâng cao

Tiềm năng mở rộng của hệ thống tập trung vào việc ứng dụng mạng nơ-ron học sâu trong thị giác máy tính. Các mô hình như YOLO hoặc CNN cho phép nhận diện khuyết tật bề mặt và phân loại hình dáng phức tạp. Việc tích hợp cảm biến lực ở đầu gắp giúp robot xử lý các vật phẩm mềm dễ vỡ. Thuật toán điều khiển thích nghi bù trừ tự động sai số mài mòn cơ khí theo thời gian thực. Dữ liệu vận hành được truyền lên nền tảng IoT công nghiệp phục vụ bảo trì dự đoán. Những cải tiến này nâng tầm hệ thống thành giải pháp tự động hóa toàn diện và thông minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Điều khiển hệ thống phân loại sản phẩm ứng dụng robot và xử lý ảnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, mục tiêu đề tài, nội dung, giới hạn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày các nội dung tổng quan về kiến thức robot, các loại robot trong thực tế, các kiến thức cơ bản để tạo nên hệ thống, lý thuyết về PLC, xử lý ảnh. Chương 3: Tính toán và thiết kế Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về hệ thống, nêu lên các thiết bị sử dụng trong hệ thống và sơ đồ mạch của hệ thống. Tính toán thuật toán cho cánh tay robot delta và lập trình xử lý ảnh.

Chương 4: Thi công hệ thống Nêu lên quá trình thực hiện thiết kế vẽ phần cứng, gia công, lắp ráp phần cứng, cấu hình thiết bị và thực nghiệm. Chương 5: Kết quả thực hiện 2 Những kết quả nhóm đạt được trong quá trình thực hiện sẽ được trình bày. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Chương cuối sẽ nêu lên kết luận về hệ thống nhóm thực hiện, từ đó đặt ra các hướng phát triển cho hệ thống trong tương lai. Giới hạn đề tài.

Sau khi hoàn thành đề tài, nhóm đã nhận thấy những hạn chế như sau: - Vùng làm việc của robot còn hạn chế, chỉ làm việc trong vòng tròn đường kính 40cm. - Chỉ mới phân loại được màu sắc của vật. - Độ sai số của robot là 0. Sai số vẫn lớn so với robot công nghiệp.

- Động cơ step có độ chính xác chưa cao và mới chỉ điều khiển vòng hở. 3 Chương 2 Cơ sở lý thuyết 2. Tổng quan về cánh tay robot. Cánh tay robot là một loại cánh tay cơ học thường được lập trình sẵn, thường thì cánh tay robot được mô phỏng tương tự như cánh tay người, được cấu tạo bởi các khớp xoay hoặc khớp tịnh tiến nên có thể thực hiện được hầu hết những thao tác mà tay người có thể làm được.

Hiện nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thì cánh tay robot ngày càng trở nên hiện đại và phức tạp hơn, có thể làm việc với tốc độ và độ chính xác cao, những công việc cần độ tỉ mỉ hoặc trong môi trường khắc nghiệt thì cánh tay robot vẫn có thể đảm nhận được. Trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện nay không thể thiếu cánh tay robot, những robot được sản xuất cực kì đa dạng để phù hợp với công việc mà nó đảm nhận. Với việc tự động hóa nhờ vào cánh tay robot, dây chuyền sản xuất có thể hoạt động liên tục mọi lúc làm tăng mạnh năng suất, ngoài ra sẽ giảm thiểu được chi phí nhân công. Cánh tay robot ngày càng trở nên quan trọng nên số lượng các nhà sản xuất robot cũng rất đa dạng như: KUKA, FANUC, ABB, Universal,… Các công việc áp dụng cánh tay robot thường có tính chất lặp lại như: phân loại sản phẩm, hàn sản phẩm, dán đế giày,… Hình 2.2 là các vị dụ về hoạt động của robot trong công nghiệp.

1 Robot phân loại sản phẩm. Robot trong dây chuyền sản xuất ô tô. Bậc tự do của cánh tay robot. Bậc tự do của cánh tay robot là số lượng đối tượng tạo ra biến độc lập.

trong mỗi không gian làm việc số bậc tự do được tính bằng công thức khác nhau. Đối với cánh tay robot làm việc trong không gian: M = 6 × (𝑛 − 1) − ∑ (6 − 𝑓 ) (2.1) Với n: Số thanh nối trên cánh tay robot. m: Số khớp trên cánh tay robot. 𝑓 : Số bậc tự do tại khớp thứ j.

Đối với cánh tay robot làm việc trên mặt phẳng: M = 3 × (𝑛 − 1) − ∑ (3 − 𝑓 ) (2.2) Với n: Số thanh nối trên cánh tay robot. m: Số khớp trên cánh tay robot. 𝑓 : Số bậc tự do tại khớp thứ j. Cánh tay robot nối tiếp.

Cánh tay robot nối tiếp là loại robot phổ biến nhất hiện nay. Đây là loại robot với kết cấu hở được liên kết với các khâu động học và được điều khiển tuần tự hoặc song song. Robot nối tiếp có hình dạng của “ cánh tay cơ khí” được mô phỏng dựa theo những đặc điểm cấu tạo của cánh tay người, vì vậy có thể hoạt động tương tự những gì cánh tay người có thể làm được, cánh tay robot có thể vươn dài ra để làm việc trong một khoảng không gian rộng. Những điều này đã giúp ích rất nhiều trong sản xuất, làm tăng cao năng xuất và có thể thay thế con người để làm việc trong những môi trường độc hại.

Kết cấu cơ bản của cánh tay robot nối tiếp 6 bậc. Tuy nhiên với kết cấu đặc thù của robot nối tiếp được thể hiện ở hình 2.3 sẽ tồn tại những nhược điểm đáng chú ý như là khớp phía trước phải chịu toàn bộ sức nặng của khớp phía sau dẫn đến động cơ phải tăng kích để đủ mạnh nâng toàn bộ phần khối lượng mà khớp phải gánh vác, vậy nên kết cấu của robot rất cồng kềnh. Cũng vì khối lượng robot nặng nên khối lượng vật mà robot gắp thêm được cũng bị hạn chế đáng kể. Ngoài ra trong quá trình sản xuất nó cũng bộc lộ một số nhược điểm như tính linh hoạt thấp, tốc độ xử lý công việc chưa cao, khi làm việc với tốc độ cao thì sẽ bị rung dẫn đến thiếu chính xác.

Để khắc phục những sự cố trên thì một loại robot khác đã được nghiên cứu và ra đời đó là robot song song. Cánh tay robot song song ( robot delta). Cánh tay robot song song là robot được cấu tạo bởi kết cấu vòng kín, trong đó khâu tác động cuối được liên kết với nền bởi ít nhất hai chuỗi động học đọc lập. Lấy ý tưởng hoạt động của loài nhện nên cánh tay robot loại này thường được gọi là robot nhện.4, kết cấu của robot song song gần giống với một con nhện.

Kết cấu cơ bản của một robot song song. Với kết cấu đặc biệt này, cánh tay robot song song đã khắc phục được các nhược điểm của robot nối tiếp, với ưu điểm quan trọng nhất là khả năng nâng tải lớn và có thể làm việc với tốc độ cao. Với khả năng làm việc với độ chính xác cao, robot song song được sử dụng nhiều trong công nghệ in 3D, một công việc yêu cầu độ chính xác gần như tuyệt đối. Tuy nhiên thay vào đó robot song song cũng có một nhược điểm là không gian làm việc bị giới hạn.

Với nhiều loại robot được ra đời, các phân loại robot cũng đa dạng hơn tạo ra nhiều lựa chọn hơn. Mỗi loại robot có các ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy chúng ta có thể kết hợp chúng trong các dây chuyền sản xuất để phát huy tối đa ưu điểm của từng loại robot. Số bậc tự do của robot delta. Theo công thức 2.5 ta có thể tính được số bậc tự do của robot delta với số thanh nối n= 8, số khớp m=9, trong đó có 6 khớp có số bậc tự do là 1 và có 3 khớp là khớp mắt trâu nên có số bậc tự do là 3.

Vậy nên số bậc tự do là: M = 6 × (8 − 1) − 6 × (6 − 1) − 3 × (6 − 3) = 3 Vậy số bậc tự do của robot delta là 3. Giới thiệu về bộ điều khiển PLC. Giới thiệu về PLC. Sự ra đời và phát triển của hệ điều khiển PLC đã làm thay đổi hẳn hệ thống điều khiển cũng như các quan niệm thiết kế về chúng, hệ điều khiển dùng PLC có nhiều ưu điểm như sau: ⁃ Số lượng relay, dây nối giảm, số lượng tiếp điểm trong chương trình sử dụng không hạn chế.

⁃ Công suất tiêu thụ của PLC rất thấp. ⁃ Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học. Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa. ⁃ Có chức năng tự chuẩn đoán do đó giúp cho công tác sửa chữa được nhanh chóng và dễ dàng.

⁃ Độ tin cậy cao, kích thước nhỏ gọn, dễ dàng bảo quản, bảo trì và sữa chữa. ⁃ Chức năng điều khiển thay đổi dễ dàng bằng thiết bị lập trình (máy tính, màn hình) mà không cần thay đổi phần cứng nếu không có yêu cầu thêm bớt các thiết bị vào, ra. ⁃ Thời gian hoàn thành một chu trình điều khiển rất nhanh (vài ms) dẫn đến tăng cao tốc độ sản xuất. ⁃ Chương trình điều khiển có thể in ra giấy chỉ trong vài phút giúp thuận tiện cho vấn đề bảo trì và sửa chữa hệ thống.

⁃ Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp. ⁃ Chứa số lượng lớn relay, counter và timer so với hệ thống vi xử lý. 8 ⁃ Kết nối được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Module mở rộng. Với những ưu điểm trên, PLC thể hiện ưu điểm vượt trội và hiện nay đã thay thế hệ thống điều khiển tiếp điểm truyền thống trong các nhà máy, dây chuyền công nghệ.

Việc thay thế này giúp hệ thống hoạt động tin cậy và hiệu quả hơn, tiết kiệm nhân công và tránh những thao tác sai của người vận hành. Cấu trúc của PLC. Sơ đồ cấu trúc cơ bản của PLC 1 Trong PLC gồm 4 thành phần chính: ⁃ Bộ xử lý trung tâm (CPU): CPU được xem như là bộ não của PLC, nó quyết định đến tốc cũng như khả năng xử lý của PLC. CPU là nơi đọc tín hiệu tự khối vào, xử lý và xuất tín hiệu ra khối ra.

CPU chứa Timer, Counter, các lệnh toán học và các hàm chuyên dụng. ⁃ Bộ nhớ: là nơi lưu trữ thông tin ở dạng nhị phân. Bộ nhớ chính của PLC là bộ nhớ chương trình RAM, và có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ bên ngoài EPROM.vn/tai-lieu-day-du-ve-plc-plc-va-fx5u-cua-mishubishi.html 9 ⁃ Ngõ vào: ngõ vào của PLC gồm 2 loại là ngõ vào số (DI - Digital Input) và ngõ vào tương tự (AI - Analog Input). ₊ Ngõ vào DI kết nối với các thiết bị tạo ra tín số, On/Off như: cảm biến số, công tắc, nút nhấn, tiếp điểm relay.

₊ Ngõ vào AI kết nối với các thiết bị tạo tín hiệu thay đổi liên tục như: cảm biến nhiệt độ, áp suất, khối lượng,…Khi kết nối ta cần chú ý dạng tín hiệu và mức tín hiệu ngõ ra của cảm biến phải tương thích với ngõ vào AI của PLC. Mỗi module AI của PLC có khả năng đọc dạng tín hiệu AI khác nhau như: điện áp, dòng điện, điện trở. ⁃ Ngõ ra: ngõ ra của PLC có 2 loại là ngõ ra số (DO - Digital Output) và ngõ ra tương tự (AO - Analog Output).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ