Chương 1 : Giới thiệu đề tài .1 Giới thiệu về công ty Zamil Steel Việt Nam. Giới thiệu về phòng thiết kế. Lý do hình thành đề tài. Mục tiêu khóa luận.
Phương pháp thực hiện. Giá trị thực tiễn của khóa luận. 10 Chương 2 : Cơ sở khoa học của khóa luận. Thuyết hai nhân tố của F.
Thuyết mong đợi. Thuyết về sự công bằng. Thuyết về đặc tính công việc. 14 Chương 3 : Chính sách duy trì và động viên tại công ty Zamil Steel VN.
Sơ đồ tổ chức của công ty. Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế. Chính sách chung của công ty .4 Đánh giá hiệu quả công việc .5 Chính sách lương cho nhân viên phòng thiết kế. Nhận xét về chính sách duy trì nhân viên tại phòng thiết kế của công ty.
21 Chương 4 : Kết quả khảo sát. Khảo sát quan điểm nhân viên. Quá trình Xây dựng bảng câu hỏi. Xử lý số liệu và phân tích kết quả điều tra.
Mô tả mẫu. Chuẩn bị dữ liệu. Phân tích dữ liệu và đánh giá. Phân tích về thông tin cá nhân.
Phân tích về mức độ hài lòng. Phân tích về mức độ giữ chân. Phân tích tổng hợp về mức độ giữ chân và mức độ hài lòng. 40 Chương 5 : Đề xuất chương trình duy trì.
Duy trì và phát huy các yếu tố mà công ty đã thực hiện tốt. Hoàn thiện việc phát triển các phần mềm hỗ trợ, các tài liệu. Duy trì và phát huy phương pháp giám sát mở. Duy trì và phát huy điều kiện làm việc tốt cho nhân viên.
Duy trì và phát huy môi trường làm việc thân thiện, hợp tác giúp đỡ nhau giữa các nhân viên. Duy trì và phát huy việc phân công công việc hợp lý, tăng cấp bậc và nhiệm vụ theo đúng năng lực nhân viên. Đề xuất biện pháp cho các yếu tố cần cải tiến .Trả lương xứng đáng cho nhân viên. Tích cực hoàn thiện hệ thống đãi ngộ và động viên.
Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ và kiên thức. Đánh giá đúng khoản Incentive cho mỗi nhân viên và phân công công việc hợp lý để đạt được khoản Incentive cao nhất hàng tháng. 55 Chương 6 : Kết luận. 61 Tài liệu tham khảo.
65 Dàn thảo luận tay đôi. 65 Bảng câu hỏi nháp. 71 Bảng câu hỏi chính thức. 86 Bảng đánh giá thực hiện cuối năm.
86 vi Phụ lục 3. 90 Bảng mô tả công việc và trách nhiệm. 122 Bảng Complexity chart. 124 Bảng Time sheet.
129 Phiếu điều tra về đánh giá của nhân viên đối với chương trình đào tạo. 129 Lý lịch học viên. 131 vii DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Tên Hình Hình 1.1: Quy trình thực hiện khóa luận .2: Sơ đồ cấu trúc thông tin thu thập .1: Sơ đồ tổ chức của công ty .2: Sơ đồ tổ chức phòng thiết kế. 17 viii DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Tên Bảng Bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng nhân viên tuyển vào và ra đi qua các năm .1: Các yếu tố duy trì và động viên nhân viên của F.1: Tổng hợp về thông tin cá nhân .2: Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng .3: Các yếu tố về phương pháp giám sát .4: Các yếu tố về quan hệ đồng nghiệp .5: Các yếu tố về điều kiện làm việc .6: Các yếu tố về đặc tính công việc .7: Các yếu tố về chính sách của công ty .8: Yếu tố về cuộc sống cá nhân .9: Yếu tố về địa vị .10: Các yếu tố về phần thưởng .11: Các yếu tố về hệ thống phân phối thu nhập .12: Các yếu tố về sự công bằng .13 : Nhóm các yếu tố hài lòng và chưa hài lòng .14 : Kết quả khảo sát về mức độ giữ chân.15: So sánh giữa mức độ hài lòng và mức độ giữ chân .16: So sánh giữa mức độ hài lòng và mức độ giữ chân bằng đồ thị.17: Các yếu tố cần được duy trì và phát huy .18: Các yếu tố cần được duy trì và phát huy .19: Các yếu tố cần được cải tiến .1 Phiếu đánh giá những thành quả làm được trong tháng của nhân viên .2 So sánh hiện trạng và những đề xuất mới.
60 ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ZSV : Zamil Steel Việt Nam BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội ASFAT : Phần mềm thiết kế Auto Cad : Phần mềm vẽ triển khai EZ-BUILD : Phần mềm thiết kế EZ-DETAILER : Phần mềm vẽ triển khai AGOSED : PhẦN mềm hỗ trợ vẽ triển khai R&D : Nghiên cứu và phát triển INCENTIVE : Khoản tiền động viên hàng tháng cho nhân viên JOB : Dự án BLDG : Building (sô thứ tự công trình trong dự án) PHASE : Giai đoạn gửi bản vẽ và bảng thống kê vật liệu xuống xưởng CO# : Change order (thay đổi từ khách hàng) REV : Revise (những thay đổi do lỗi của bộ phận thiết kế) COMP. : Complexity (độ phức tạp của công trình) MT : Metre ton (khối lượng công trình tính bằng đơn vị tấn) RECEIVE DATE : Ngày nhận công trình SCHEDULED DATE : Ngày gửi bản vẽ và bảng thống kê vật liệu xuống xưởng theo kế hoạch REL. DATE : Release date (ngày thật gửi bản vẽ và bảng thống kê vật liệu xuống xưởng) ACTUAL TIME : Thời gian thực sự làm công trình của nhân viên % INVOLVE : Phần trăm tham gia dự án của nhân viên EFF. : Effective complexity (số điểm về độ phức tạp mà nhân viên đã thực hiện công trình) EFF.
MT : Effective Metre ton (khối lượng công trình mà nhân viên đã thực hiện) IMPROVE (DAYS) : Số ngày vượt tiến độ DELAY (DAYS) : Số ngày trễ tiến độ NO. OF CLAIM PER : Số lỗi từ công trường gửi về trong tháng THIS MONTH NO. OF NCR PER : Số lỗi từ xưởng gửi về trong tháng THIS MONTH 1 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu về công ty Zamil Steel Việt Nam: Đƣợc thành lập từ năm 1977 tại Ả Rập Xê Út, Zamil Steel chuyên thiết kế, sản xuất và cung cấp nhà thép tiền chế chất lƣợng hàng đầu.
Sự phát triển không ngừng của công nghệ độc quyền có tính sáng tạo và hệ thống thiết kế trong 3 thập kỷ qua đã mang lại vị trí dẫn đầu cho Zamil Steel trong lĩnh vực này. Hiện nay, với những trang thiết bị sản xuất tại Ả Rập Xê Út, Việt Nam, Ai Cập, Ấn Độ & UAE cùng với sự hỗ trợ của 62 văn phòng khu vực trên toàn cầu, tập đoàn Zamil đã thiết kế, sản xuất và cung cấp trên 50.000 tòa nhà tới hơn 90 quốc gia từ Panama và Mehico ở phía Tây đến Philippines, Mông Cổ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc ở phía Đông. Nhận thấy khả năng phát triển mạnh mẽ của Việt Nam và viễn Đông châu Á, Zamil Steel đã bƣớc vào Việt Nam vào năm 1993, hoạt động dƣới một văn phòng đại diện, giới thiệu nhà thép tiền chế đƣợc sản xuất và xuất khẩu từ Ả Rập Xê Út. Đến cuối năm 1996, nhà thép tiền chế Zamil đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam.
Thấy nhu cầu nhà thép tiền chế của thị trƣờng Việt Nam và Đông Nam Á, năm 1997 Zamil Steel đã thành lập nhà máy đầu tiên tại Việt Nam. Công ty Zamil Steel Việt nam (ZSV) 100% vốn nƣớc ngoài liên doanh giữa tập đoàn Công nghiệp Zamil Steel (90% cổ phần) và tập đoàn thƣơng mại Mitsui & Co. của Nhật Bản (10% cổ phần). Nhà máy sản xuất đầu tiên của ZSV đƣợc đặt tại khu công nghiệp Nội Bài, Hà Nội.
Nhà máy này đƣợc trang bị các máy móc và thiết bị hiện đại đạt công suất 5.000 tấn nhà thép tiền chế mỗi tháng. Năm 2005, nhà máy đạt công suất tối đa. Để đáp ứng nhu cầu nhà thép tiền chế ngày càng tăng tại thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển thị trƣờng, ZSV đã quyết định đầu tƣ nhà máy thứ hai tại khu công nghiệp Amata, tỉnh Đồng Nai vào năm 2008. 2 Nhà máy thứ hai đã chính thức đƣợc khánh thành và đi vào hoạt động tháng 4 năm 2008.
Nhà máy mới này có công suất 4.500 tấn nhà thép tiền chế mỗi tháng, nâng tổng công suất của cả hai nhà máy đạt 100.000 tấn nhà thép mỗi năm. Nhà máy tại Amata cũng đƣợc trang bị các máy móc để sản xuất hai sản phẩm mới của ZSV là Thép Kết cấu và Hệ dầm bụng rỗng nhằm cung cấp cho khách hàng cả thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu thêm các giải pháp và lựa chọn hoàn hảo về nhà thép. Nhà máy này cũng đóng góp một phần quan trọng vào hệ thống các nhà máy của tập đoàn Zamil Steel. Ngoài ra với hệ thống gồm 17 văn phòng bán hàng khu vực và văn phòng liên lạc tại các nƣớc Châu Á Thái Bình Dƣơng đã tạo nên một mạng lƣới bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng của Zamil Steel Việt Nam.
Giới thiệu về phòng thiết kế : Zamil Steel Việt Nam có 2 phòng thiết kế, đặt tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, chuyên lập dự toán, thiết kế và vẽ chi tiết các công trình nhà thép tiền chế. Số lƣợng kỹ sƣ thiết kế và vẽ triển khai của Zamil Steel Việt Nam lên tới 150 kỹ sƣ đƣợc đào tạo chuyên nghiệp, trình độ tay nghề cao và khả năng làm việc sáng tạo, hiệu quả giúp công ty tạo ra những giải pháp nhà thép hoàn hảo và đạt tới trình độ cao đến từng chi tiết. Qui trình dòng công việc tại công ty: Trƣớc tiên bộ phận kinh doanh sẽ liên hệ với khách hàng để lấy thông tin. Các thông tin này sẽ đƣợc lƣu lại thông qua bản vẽ đệ trình và bộ tài liệu thông tin khách hàng.
Các tài liệu này sẽ đƣợc chuyển về bộ phận thiết kế và nhân viên phòng thiết kế sẽ tính toán thiết kế và báo giá để nhân viên kinh doanh đi đấu thầu. Nếu nhân viên thiết kế tính toán khối lƣợng công trình quá lớn sẽ gây khó khăn trong quá trình đấu thầu vì giá quá cao. Còn nếu tính toán khối lƣợng thấp quá sẽ dẫn đến giá đấu thầu thấp và sẽ dễ trúng thầu nhƣng công trình sẽ không đủ bền, điều này sẽ rất nguy hiểm vì công trình có thể bị sụp sau khi lắp dựng. Nếu trúng thầu với giá thấp, để đảm bảo an toàn buộc phải thiết kế lại và làm khối lƣợng công trình tăng lên nhƣng hợp đồng đã kí với khách hàng là khối lƣợng công trình thấp và điều này sẽ gây lỗ cho công ty.