Chương 1 Tổng quan 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 4 toán bằng paypal thì bạn phải có thẻ thanh toán quốc tế như Visa – Mastercard hay các loại thẻ thanh toán quốc tế khác được Paypal chấp nhận đ nhận vào tài khoản Paypal. Paypal Andoroid Sdk là gói được xây dựng tích hợp sử dụng Braintree thanh toán với công ty Paypal, nó là cách dễ dàng nhất đ chấp nhận Paypal, thẻ tín dụng và nhiều hình thức thanh toán khác. PayPal Android SDK cho phép thanh toán dễ dàng hơn trên di động.5 Lập trình android [14] Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Ban đầu, Android được phát trin bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005.[1] Android ra mt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động.[2] Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008.[3] Android có mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo Giấy phép Apache.[4] Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép các nhà phát trin thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do.
Ngoài ra, Android còn có một cộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng đ mở rộng chức năng của thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi.[5] Vào tháng 10 năm 2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt.[6][7] Chương 1 Tổng quan 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 5 Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới,[8] vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010,[9] và được các công ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu. Kết quả là mặc dù được thiết kế đ chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác. Bản chất mở của Android cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng mã nguồn mở đ tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý. Những dự án này bổ sung các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác.2 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 1.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu Với mục tiêu hỗ trợ cho việc đặt phòng trước cho karaoke và khách sạn, ứng dụng cung cấp cho người dùng thông tin phòng với tính trung thực và sự tin cậy, người dùng dễ dành có th đặt trước cho mình một chỗ ở, hay một nơi đ hội nghị, giải trí, một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất.
Với mô hình C2C, ứng dụng sẽ tạo nên nguồn cung cấp dịch vụ đặt phòng trở nên đa dạng về chất lượng, giá cả.2 Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở những phương pháp và kỹ thuật liên quan đến đề tài như các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp kham thảo chuyên gia. Đ tìm ra cách giải quyết các yêu cầu của đề tài, cũng như chọn hướng đi trong lập trình đ tạo ứng dụng Chương 1 Tổng quan 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 6 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các nội dung như quy trình đặt phòng truyền thống và online,khảo sát các ứng dụng và website có mục tiêu giống như ứng dụng của đề tài ,tìm hiểu cách tích hợp các công nghệ vào ứng dụng android, tìm hiểu và vận dụng firebase,paypal sdk,các công nghệ hỗ trợ khác,…một số vấn đề pháp lí khi đưa ứng vào thực tiễn 2.1 Quy trình đặt phòng Với quy trình đặt phòng karaoke và khách sạn truyền thống.người đặt sẽ gặp rất nhiều rủi ro như: đi du lịch mà phải ngủ lề đường về vì không có ở trú xá, những hội nghị đông người phải chen chúc nhau vì phòng chật hẹp, mà thủ tục rờm rà. Quy trình đặt phòng truyền thống. Bước 1: Nhận yêu cầu đặt phòng.
Bước 2: Xác định khả đáp ứng của khách sạn. Bước 3: Thỏa thuận và khuyết phục việc đặt phong với khách. Bước 4: Nhập các thông tin đặt phòng. Bước 5: Khách sạn hoặc karaoke xác nhận lại việc đặt phòng.
Bước 6: Lưu thông tin lại việc đặt phòng. Bước 7: Nhận khng lại việc đặt phòng từ khách. Bước 8: Tổng hợp tình hình đặt phòng.2 Khảo sát các ứng dụng và website App mobile Navi Booking Wensite: http://navi.vn/ Ứng dụng đặt phòng karaoke và khách sạn Theo khảo sát đây ứng dụng dành cho khách hàng không có đăng kí tài khoản… Mọi thông tin khách sạn và karaoke do chủ ứng dụng tự cung cấp. Chức năng ứng dụng: Cập nhật thông tin vị trí hiện tại đ lọc thông tin các khách sạn và karaoke, đặt phòng bằng cách cung cấp thông tin người đặt cho admin quản lý ứng dụng, sau đó admin liên hệ lại với khách sạn hoặc karaoke Chương 2 Cơ sở lý thuyết 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 7 Nhược đim: thông tin khách sạn và karaoke không được đa dạng và ít.
Ưu đim: dễ kim soát được thông tin trên ứng dụng.3 Tích hợp công nghệ vào ứng dựng android Mỗi công nghệ được xây dựng cho anhdroid sẽ cung cấp cho một đường dẫn đ người dùng tích hợp vào android và các điều kiện đ sử dụng được nó.4 Nền tảng công nghệ 2.1: Điều kiện đ sử dụng Firebase Firebase sẽ chạy được trên Google Play servies 10.1 hoặc cao hơn Add SDK Firebase: Hình 2.2: Thêm FireBase SDK vào ứng dụng Chương 2 Cơ sở lý thuyết 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 8 Bước 1: Tìm đến file “build.gradle (root-level)” Bước 2: Add dòng: “classpath ' com.gms:google- services:3.0'” trong depencies {} Add libraries Firebase Hình 2.1: Đoạn code thêm thư viện Firebase Hình 2.2: Kho thư viện Firebase Chương 2 Cơ sở lý thuyết 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 9 Bước 1: Tìm đến file “build.gradle (app)” Bước 2: Add dòng: “apply plugin: 'com.google-services'” ở cuối file Add các thư viện nào muốn sử dụng vào trong depencies {} như ở hình 2. Paypal Sdk Điều kiện sử dụng: Android 4. Cách add Sdk Bước 1: Tìm đến file “build. Bước 2: Add dòng: “compile 'com.sdk:paypal-android- sdk:2.
Các doanh nghiệp sẽ đăng các thông tin phòng ảo Cách xử lý: Mỗi phòng sẽ được đăng 2 tấm hình. Một tấm sẽ được lấy từ thư viện do người đã chụp trước hoặc qua sữa chữa, tấm còn lại sẽ lấy từ camera chụp trực tiếp, bức ảnh sẽ không được chỉnh sữa bất cứ chi tiết nào Mỗi doanh nghiệp sẽ được đăng 5 phòng. Ai cũng có thể đăng kí doanh nghiệp nên sẽ sinh ra các doanh nghiệp ảo Cách xử lý: Mỗi doanh nghiệp sẽ phải cập nhật đầy đủ thông tin. Sau đó sẽ được duyệt bởi Admin 2.
Khi đưa thanh toán paypal vào ứng dụng sẽ nảy sinh ra các vấn đề bất trắc khác Cách xử lý: Sau khi đặt phòng sẽ khuyến cáo người dùng về việc đặt cọc trước Chương 2 Cơ sở lý thuyết 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 2 phương Tây, lừa đảo trong các vấn đề chỗ ở, ăn uống, giải trí,… 1.3 Giới thiệu công nghệ FireBase[13] Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát trin nhanh các ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu. Với Google Firebase, có th tạo ra các0 ứng 0dụng chat như Yahoo Message của ngày xưa hoặc như Facebook Messager của ngày nay trong thời gian cực ngn như khoảng một ngày thậm chí là vài giờ bởi đơn giản là bạn chỉ cần lo phần client còn phần server và database đã có firebase lo. Firebase là sự kết hợp giữa nền tảng cloud với hệ thống máy chủ cực kì mạnh mẽ tới từ Google, cung cấp những API đơn giản, mạnh mẽ và đa nền tảng trong việc quản lý, sử dụng database. Cụ th hơn Google Firebase cung cấp các chức năng chính sau: Firebase Analytics Là một giải pháp miễn phí và phân tích không giới hạn.
Quản lý hành vi người dùng và các biện pháp từ một bảng điều khin duy nhất. Firebase Develop Xây dựng ứng dụng tốt hơn và hoạt động tốt hơn. Quan trọng trong tiết kiệm thời gian phát trin chất lượng cao, ứng dụng có ít lỗi. Cloud Messaging là một giải pháp tin nhn đa nền tảng đáng tin cậy miễn phí.Mỗi tin nhn dung lượng đến 4KB trong ứng dụng client.
Firebase Authentication Hầu hết các ứng dụng cần xác thực quyền. Giúp ứng dụng lưu dữ liệu an toàn sử dụng trong các đám mây. Chương 1 Tổng quan 0 0 Khóa luận tốt nghiệp Trang 3 Firebase Realtime Database cơ sở dữ liệu đám mây NoSQL đồng bộ hóa. Dữ liệu được đồng bộ hóa trên tất cả các client trong thời gian thực, và luôn có sẵn khi ứng dụng offline.
Firebase Storage được xây dựng cho các nhà phát trin ứng dụng, đ lưu trữ và phục vụ nội dung do người dùng tạo ra, chng hạn như Hình hoặc video. Firebase Hosting nhanh chóng và an toàn lưu trữ tĩnh cho ứng dụng web. Firebase Test Lab cung cấp các thiết bị vật lý và ảo cho phép chạy thử nghiệm mô phỏng môi trường sử dụng thực tế Firebase Crash Reporting Thông tin toàn diện và hành động đ giúp chẩn đoán và sửa chữa các vấn đề trong ứng dụng. Firebase Grow Notifications cho phép gửi và duy trì tin nhn của người dùng.
Sử dụng là miễn phí và không giới hạn. Remote Config Cập nhật ứng dụng không cần trin khai một phiên bản mới. Cài đặt nhanh chóng dễ dàng. 0 App Indexing 0 giúp người dùng khám phá và tái tham gia Trợ với các ứng dụng của bạn bằng cách hin thị có liên quan nội dung trong ứng dụng trong kết quả tìm kiếm của Google.
Dynamic Links là các URL thông minh tự động thay đổi hành vi đ cung cấp tốt nhất trên các nền tảng khác nhau. Liên kết động có th tồn tại trong ứng dụng quá trình cài đặt và đưa người dùng tới nội dung có liên quan cho dù họ là một người dùng mới hoặc một khách hàng lâu năm.