CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA THÀNH CỔ SƠN TÂY, HÀ NỘI. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm truyền thông. Khái niệm truyền thông không còn xa lạ với mọi người nhưng ít ai có thể định nghĩa chính xác “ truyền thông” là gì? Trong cuốn Cơ sở lý luận báo chí truyền thông của Dương Xuân Sơn, Đinh Hường, Trần Quang, các tác giả đã liệt kê ra 15 định nghĩa khác nhau về truyền thông: Truyền thông là quá trình trao đổi tư duy hoặc ý tưởng bằng lời (John R.
Truyền thông là quá trình liên tục, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta. Đó là quá trình luôn thay đổi, chuyển biến và ứng phó với các tình huống (Martin P. Khái niệm “truyền thông”, tương ứng với thuật ngữ “communication” trong tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, là một dạng hoạt động căn bản của bất cứ một xã hội nào mang tính xã hội. Truyền thông là một quá trình truyền đạt, tiếp nhận và trao đổi thông tin nhằm thiết lập các mối liên hệ giữa con người với con người.
Hiểu theo nghĩa chung và trừu tượng thì “truyền thông” (communication) là quá trình “truyền dữ liệu giữa các đơn vị chức năngTruyền thông thường được xem xét như một quá trình truyền đạt thông tin được thực hiện qua ngôn ngữ hoặc các cử chỉ, 10 điệu bộ hoặc các hành vi biểu lộ cảm xúc, vì thế mà một số nhà nghiên cứu đã phân biệt truyền thông với hai loại hình là truyền thông bằng ngôn từ (verbal) và truyền thông không bằng ngôn từ (non-verbal). Truyền thông là phương pháp mạnh mẽ nhất mang thương hiệu của bạn đến với khách hàng tiềm năng. Thông qua các kênh truyền thông đại chúng như: truyền miệng, báo chí, truyền thanh, truyền hình, internet. Hình ảnh và các thông điệp về doanh nghiệp của bạn sẽ đến được với đông đảo độc giả nhất.
Đặc biệt, trong thời đại công nghệ 4.0 ngày nay chúng có thể có sự lan truyền chia sẻ mạnh mẽ trên các kênh internet, mạng xã hội với những tốc độ mà bạn sẽ không thể ngờ tới. Truyền thông giúp định hướng khách hàng. Thông qua hoạt động quảng bá, truyền tải, chia sẻ. Bạn có thể dễ dàng xây dựng lòng tin về thương hiệu của doanh nghiệp đối với khách hàng.
Truyền thông là một hoạt động mang tính tương tác đa chiều. Nên bạn cũng có thể nhận biết được những thông tin phản hồi từ khách hàng để có thể phát huy những thông tin tức cực hoặc sửa đổi điều chỉnh những thông tin mang tính nhiễu Nói tóm lại ta có thể hiểu đơn giản: Truyền thông chính là một quá trình tương tác xã hội với ít nhất là 2 tác nhân tham gia nhằm truyền đạt, chia sẻ thông tin, phục vụ cho nhu cầu, mục đích của từng loại thông tin. Vai trò của truyền thông. Mục đích của truyền thông là để truyền tải thông tin, ý tưởng và giá trị từ một người hoặc nhóm người đến một người hoặc nhóm người khác.
Truyền thông có thể được thực hiện thông qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm lời nói, viết, hình ảnh, video, âm thanh,. 11 Các chức năng của truyền thông: Chức năng truyền tải thông tin Chức năng giao tiếp Chức năng giáo dục Chức năng giải trí Chức năng kết nối và tạo cộng đồng Chức năng thúc đẩy quảng cáo và tiếp thị - Đối với chính quyền Nhà nước: Giúp chính phủ đưa thông tin đến người dân về các chính sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp và thuyết phục công chúng thay đổi nhận thức chưa đúng, hành xử đúng pháp luật Hỗ trợ chính phủ trong việc thăm dò ý kiến của người dân trước khi ban hành các văn bản pháp lý, giúp điều chỉnh các chính sách quản lý của nhà nước và tạo ra sự đồng thuận của dân chúng Tạo điều kiện để các đối tượng dân chúng trong xã hội có thể phản biện và đưa ra thông tin phản đối, giúp các chính trị gia, người thừa hành pháp luật trong sạch và minh bạch hơn. - Đối với công chúng: Giúp người dân cập nhật thông tin về kinh tế, văn hóa xã hội và pháp luật ở cả trong và ngoài nước 12 Cung cấp cho người dân các thông tin giải trí và học tập về phong cách sống, thúc đẩy sự phát triển cá nhân, tăng nhận thức Ủng hộ các giá trị tích cực và bài trừ những hành vi xấu, xây dựng một xã hội tốt đẹp, văn minh và hòa bình Cho phép người dân phản hồi và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của mình thông qua các phương tiện truyền thông. - Đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế: Là công cụ quan trọng để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của các doanh nghiệp.
Giúp tạo ra nhận thức về thương hiệu và sản phẩm, thu hút khách hàng tiềm năng, từ đó tăng doanh số bán hàng Truyền thông tạo ra nhu cầu tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ, giúp các công ty tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người, đóng góp tích cực vào nền kinh tế Giúp người tiêu dùng phản ánh về chất lượng sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi và sự hài lòng của người tiêu dùng Xây dựng hình ảnh thương hiệu của một doanh nghiệp, tổ chức. Nó cung cấp các kênh để tạo ra nhận thức về thương hiệu, đồng thời xây dựng tình cảm và sự tin tưởng từ khách hàng, đối tác. Ngành truyền thông hiện đang trải qua một giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhờ sự tiến bộ của công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số và truyền thông xã hội. Các xu hướng mới như podcast, TikTok đang được phát triển với nội dung âm thanh, hình ảnh chất lượng cao, thu hút, tiếp cận tới hàng triệu người dùng.
Bên cạnh đó, sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo, thực tế 13 ảo, học máy, video 360 độ, livestream sẽ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và thu thập ý kiến từ khách hàng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong ngành truyền thông, có nhiều thách thức và khó khăn cần phải đối mặt. Các tiêu chuẩn cộng đồng và sự cạnh tranh khắt khe hơn đòi hỏi người làm trong ngành phải xây dựng ý tưởng truyền thông sáng tạo, đáp ứng đúng nhu cầu người dùng cũng như các thuật toán của các kênh mạng xã hội. Người dùng ngày càng nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với những thông tin gây phiền toái hay không có giá trị, họ yêu cầu cao hơn đối với trải nghiệm đa dạng và tốc độ.
Để vượt qua những thách thức này, người làm trong ngành truyền thông cần phải tập trung vào việc nâng cao kiến thức, phân tích để sáng tạo nội dung đột phá hơn. Đồng thời mở rộng kỹ năng và các công việc khác như xây dựng mối quan hệ khách hàng, phân tích thị trường, phân tích xu hướng, cập nhật công nghệ mới cũng như thuật toán của các nền tảng truyền thông. Khái niệm văn hóa Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người, và như vậy, văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị văn hoá và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện, v. Cả hai khía cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau. Ngay từ năm 1952, hai nhà nhân loại học Mỹ là Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn đã từng thống kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa trong các công trình nổi tiếng thế giới. Văn hóa được đề 14 cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như dân tộc học, nhân loại học (theo cách gọi của Mỹ hoặc dân tộc học hiện đại theo cách gọi của châu Âu) , dân gian học, địa văn hóa học, văn hóa học, xã hội học,. và trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó định nghĩa về văn hóa cũng khác nhau.
Khái niệm của UNESCO: Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại3. Qua các thế kỷ, các hoạt động sáng tạo ấy làm hình thành một hệ thống các giá trị văn hoá, các truyền thống, các thị hiếu, những yếu tố xác định tính riêng của mỗi tộc người. Định nghĩa của GS. Hà Văn Tấn: Văn hóa là hệ thống ứng xử của con người với thiên nhiên và xã hội, là sản phẩm hoạt động của con người trong mối quan hệ tương tác với tự nhiên và xã hội, diễn ra trong không gian, thời gian, và hoàn cảnh nhất định.4 Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng.
Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” Theo định nghĩa văn hóa của UNESCO: “Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống 3 Khái niệm của UNESCO 4 Đình nghĩa của GS. Hà Văn Tấn 15 các giá trị văn hoá, những tập tục và những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân.
Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản có lý tính, có óc phê phán và dấn than một cách có đạo lý. Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản than, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản than, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình mới mẻ, những công trình vượt trội bản thân”. Khái niệm giá trị văn hoá .