Chương 1: XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Nghiên cứu ở chương này nhằm mục đích trả lời cho câu hỏi CH1: “Trong chương trình GDPT môn Toán 2018, dạy học nội dung xác suất được yêu cầu như thế nào ở lớp 6 và tiểu học? Học sinh lớp 6 khóa 2021 – 2022 học theo Chương trình 2018 được giả sử đã biết những gì ở tiểu học?” Chúng tôi tiến hành phân tích các yêu cầu cần đạt về nội dung xác suất ở tiểu học và ở khối lớp 6 trong Chương trình GDPT môn Toán 2018 để có sự so sánh giữa các yêu cầu cần đạt ở lớp 6 có gì giống và khác với các lớp ở tiểu học. Ngoài Chương trình GDPT 2018, chúng tôi phân tích thêm văn bản về điều chỉnh chương trình hiện hành ở lớp 5, cụ thể là Công văn số 2799/BGDĐT – GDTH về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018) để trả lời cho câu hỏi “học sinh lớp 6 khóa 2021 – 2022 theo Chương trình 2018 được giả sử đã biết những gì ở tiểu học”. Từ đó trả lời cho câu hỏi CH1. Bên cạnh đó, trước hết chúng tôi trình bày các cách tiếp cận khái niệm xác suất được tổng kết và tóm tắt từ các công trình nghiên cứu đã có.
Việc làm này giúp chúng tôi xác định được ở lớp 6 theo Chương trình GDPT môn Toán 2018 sẽ tiếp cận khái niệm xác suất theo quan điểm nào. Chúng tôi tham khảo các tài liệu sau: - Lê Thị Hoài Châu (2012), “Dạy học Xác suất -Thống kê ở trường phổ thông”, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Tp. - Vũ Như Thư Hương (2005), “Khái niệm xác suất trong dạy học Toán ở Trung học phổ thông”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Tp. - Đỗ Thị Kiều Trang (2020), “Đào tạo giáo viên về dạy học xác suất có điều kiện”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Tp.
Các cách tiếp cận khái niệm xác suất Từ thiên niên kỷ thứ III trước công nguyên, mầm mống của lý thuyết xác suất đã có với các trò chơi may rủi, bài toán chia tiền cá cược khi cuộc chơi bị gián đoạn giữa chừng đã dẫn đến sự hình thành nên khái niệm xác suất vào đầu thế kỷ XVII. 10 Theo Lê Thị Hoài Châu (2012), khái niệm xác suất có 4 cách tiếp cận: Tiếp cận cổ điển, tiếp cận hình học, tiếp cận thống kê và tiếp cận tiên đề. Tiếp cận cổ điển Năm 1814, Laplace định nghĩa về xác suất của một biến cố là “tỉ số của số trường hợp thuận lợi với số tất cả các trường hợp có thể xảy ra”. Như vậy, giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử với không gian mẫu 𝛺 chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng n ( A) khả năng xuất hiện thì tỉ số P ( A ) = được gọi là xác suất của biến cố A.
n () Theo định nghĩa này, có hai điều kiện bao hàm trong giả thiết: không gian các biến cố sơ cấp liên quan đến phép thử là hữu hạn và các biến cố sơ cấp đồng khả năng xuất hiện. Cũng theo định nghĩa này, việc tính xác suất của một biến cố được đưa về các phép đếm để tính số trường hợp thuận lợi và số trường hợp có thể xảy ra. Chính vì thế mà Coutinho đặt tên cho tiếp cận này là “tiếp cận đại số tổ hợp”. Tiếp cận hình học Trường hợp số phần tử của không gian các biến cố sơ cấp liên quan đến phép thử là vô hạn và các biến cố sơ cấp vẫn đồng khả năng xuất hiện trong định nghĩa của Laplace sẽ được mở rộng như sau: Giả sử phép thử có một số vô hạn kết cục đồng khả năng xẩy ra được biểu thị như các điểm của một tập 𝛺.
Các kết cục thuận lợi cho biến cố A được biểu thị bởi các điểm của một tập con của 𝛺, cũng ký hiệu là A. A và 𝛺 là các miền hình học (có thể là đoạn thẳng, miền phẳng, hay một khối trong không gian). Khi đó, xác suất của biến cố A được định nghĩa là: độ đ𝑜 𝑐ủ𝑎 𝐴 𝑃(𝐴) = độ đ𝑜 𝑐ủ𝑎 𝛺 Trong đó độ đo sẽ là độ dài, diện tích hay thể tích tùy theo 𝛺 là đoạn thẳng, miền phẳng hay khối không gian. (Lê Thị Hoài Châu, 2012, tr.
Tiếp cận thống kê Cách tiếp cận thống kê cho phép giải quyết vấn đề tìm xác suất trong các trường hợp mà định nghĩa Laplace không thể: không gian mẫu là tập hợp vô hạn và các biến cố sơ cấp không đồng khả năng xảy ra. Người ta đã dựa vào tính ổn định thống kê để định nghĩa khái niệm xác suất. Trong cách tiếp cận này, xác suất của biến cố A là một giá trị mà tần suất tương đối của sự kiện xuất hiện A dao động quanh giá trị ấy khi thực hiện một số lượng lớn các phép thử. Trong thực hành, ta có thể lấy tần suất tương đối (với n đủ lớn) làm P ( A).
Như vậy: N ( A) P ( A) = n với n là tổng số các trường hợp được khảo sát và N ( A) là số lần xuất hiện biến cố A trong n trường hợp đó. (Lê Thị Hoài Châu, 2012, tr.38) Định nghĩa xác suất theo quan điểm thống kê như trên được gọi là xác suất khách quan vì giá trị của nó chỉ được biết sau khi thực nghiệm và không phụ thuộc vào nhà nghiên cứu. Định nghĩa này có thể thực hiện cho mọi loại phép thử khác nhau. Đặc biệt, để nghiên cứu các hiện tượng y học, của tự nhiên hay xã hội, người ta thường phải tiếp cận xác suất theo quan điểm thống kê.
Cách tiếp cận này có thể đem đến nghĩa thực tế của khái niệm xác suất. Tiếp cận tiên đề Theo Lê Thị Hoài Châu (2012), “xác suất được định nghĩa như một độ đo không âm, bị chặn, xác định trên một tập hợp trừu tượng mô hình hóa các kết cục có thể của một phép thử ngẫu nhiên và thỏa mãn một hệ tiên đề”. Cụ thể hơn, xác suất của một biến cố là độ đo 𝜇 của tập hợp mô tả biến cố A nào đó liên quan đến một phép thử ngẫu nhiên. Đó là một số thực, được ghi là 𝜇(𝐴) sao cho 𝜇 thỏa các tiên đề: 12 Tiên đề 1: Với mọi biến cố A, 0 ≤ 𝜇(𝐴) ≤ 1.
Tiên đề 2: Với 𝛺 là không gian các biến cố sơ cấp, 𝜇(𝛺) = 1. Tiên đề 3: Với mọi dãy các biến cố đôi một rời nhau 𝐴1 , 𝐴2 , … thì: 𝜇(𝐴1 ∪ 𝐴2 ∪ … ) = ∑ 𝜇( 𝐴𝑖 ) 1. Phân tích chương trình giáo dục phổ thông môn toán 2018 Theo Chương trình GDPT mới được ban hành năm 2018, nội dung Xác suất sẽ được đưa vào giảng dạy bắt đầu từ lớp 2 cho đến lớp 12. Nội dung xác suất lần đầu xuất hiện ở chương trình lớp 2 với yêu cầu cần đạt như sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt Làm quen với các khả năng xảy ra Làm quen với việc mô tả những hiện tượng (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. Chương trình GDPT môn Toán 2018 đưa ra các yêu cầu đơn giản: “mô tả những hiện tượng” liên quan đến các thuật ngữ “có thể, chắc chắn, không thể” khá gần gũi với HS, thuật ngữ “xác suất” không hề được nhắc đến. Như vậy với những nội dung này, HS có thể tiếp cận với xác suất hoàn toàn “tự nhiên” và dễ dàng thông qua thí nghiệm, trò chơi hay thực tiễn. Tiếp nối chương trình lớp 2, chương trình lớp 3 tiếp tục đưa ra nội dung và yêu cầu cần đạt về đối tượng xác suất như sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt Nhận biết và mô tả các khả năng xảy Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực kiện.
hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản (ví dụ: nhận 13 ra được hai khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần; nhận ra được hai khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có hai màu xanh hoặc đỏ;. Tương tự như chương trình lớp 2, chương trình lớp 3 cũng đưa ra yêu cầu về nội dung xác suất khá đơn giản “nhận biết và mô tả các khả năng xảy ra của một sự kiện”. Qua 2 khối lớp này, HS dần tiếp cận và bước đầu làm quen với xác suất, mà cụ thể là xác định được tất cả các trường hợp có thể xảy ra, tức là số phần tử của không gian mẫu trong cách tiếp cận cổ điển qua những tình huống hay sự kiện sơ khai nhất và do chính HS thí nghiệm. Qua chương trình lớp 4, HS sẽ bắt đầu được làm quen với đối tượng tần số và đối tượng xác suất thực nghiệm ở lớp 5 một cách ngầm ẩn: Lớp Nội dung Yêu cầu cần đạt 4 Kiểm đếm số lần lặp lại của một Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự một sự kiện.
kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: trong một vài trò chơi như tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín,. 5 Tỉ số mô tả số lần lặp lại của Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của của một sự kiện trong một thí một sự kiện trong một thí nghiệm so với nghiệm so với tổng số lần thực tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở hiện thí nghiệm đó ở những những trường hợp đơn giản (ví dụ: sử 2 trường hợp đơn giản dụng tỉ số để mô tả 2 lần xảy ra khả 5 14 năng “mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi tung đồng xu 5 lần).