chương 1, tác giả đã đánh giá xu hướng vận động của luồng tư bản FDI và thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam thời gian qua. Tiếp đến chương 2, tác giả đưa ra những giải pháp cơ bản về chính trị, kinh tế nhằm thu hút FDI có hiệu quả. Cuối cùng, trong chương 3, tác giả đưa ra những giải pháp cấp bách nhằm thu hút có hiệu quả FDI [76]. - Nguyễn Văn Tuấn (2005), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam”, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về FDI. Trong đó, trình bày lịch sử hình thành và xu hướng vận động của FDI; phân tích khái niệm, bản chất và đặc điểm của FDI. Tiếp đến, tác giả tập trung phân tích và làm rõ vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế. Đánh giá thêm về chính sách FDI và vấn đề tự do hoá đầu tư.
Trình bày sự hình thành, phát triển và đặc điểm FDIở Việt Nam để làm cơ sở đánh giá tác động của FDI đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam thời gian qua. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam [103]. - Phùng Xuân Nhạ (2013), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và Thực tiễn”, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. Cuốn sách này được tiếp tục bổ sung, phát triển các kết quả nghiên cứu đã có, phân tích một cách có hệ thống, cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn của FDI ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Cuốn sách tập chung phân tích các luận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng như kết quả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam [52]. - Trần Xuân Tùng (2005), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Trong công trình nghiên 17 cứu này, tác giả làm rõ bản chất và xu thế vận động của FDI hiện nay, phân tích vai trò, vị trí khách quan của FDI đối với sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước ta. Đánh giá một cách khách quan, toàn diện về thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI; nêu bật những thành công cũng như những hạn chế chủ yếu trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong tình hình hiện nay; trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy thu hút mạnh hơn và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực quan trọng này trong thời gian tới [105].
- Trần Văn Nam (2005), “Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. Ở công trình nghiên cứu này, tác giả làm rõ về cơ sở lý luận và thực tiễn về công cụ quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Tác giả đã nêu rõ các thành tựu đạt được trong tổ chức và quản lý các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Thông qua những số liệu cụ thể, tác giả đã đánh giá thực trạng việc sử dụng các công cụ quản lý vĩ mô đối với hoạt động của các DNCVĐTNN.
Trên cơ sở đó, tác giả đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các DNCVĐTNN [50]. - Bùi Anh Tuấn (2000), “Tạo việc làm cho người lao động qua đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, Nxb Thống kê, Hà Nội. Trong công trình này, tác giả đã tập trung hệ thống hoá lý luận cơ bản về việc làm, tạo việc làm cho người lao động và tạo việc làm cho người lao động thông qua FDI; làm rõ một số thuật ngữ cơ bản như việc làm, thất nghiệp, tạo việc làm, cơ chế tạo việc làm.phân tích và làm rõ tạo việc làm thông qua FDI về mặt lý luận cũng như thực tiễn trên thế giới. Từ đó đưa ra các kết luận về tạo việc làm thông qua FDI cũng như các biện pháp phát huy vai trò thực tế của FDI trong tạo việc làm.
Tác giả đã đánh giá và rút ra các kết luận về thực trạng tạo việc làm cho người lao động thông qua FDI tại Việt Nam qua hơn 10 năm thực hiện Luật ĐTNN, bao gồm các khía cạnh như chất lượng và số lượng của việc làm, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tạo việc làm thông qua FDI. Cuối cùng tác giả đã tập trung đưa ra các quan điểm và giải pháp tạo việc làm cho người lao động thông qua FDI tại Việt Nam trong thời gian đến [100]. Luận án tiến sĩ và các dự án nghiên cứu - Phan Văn Tâm (2011), “Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội. Trong chương một, tác giả trình bày một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI.
Trong đó, đưa ra khái niệm, đặc điểm của FDI; các hình thức chủ yếu của FDI; đánh giá tác động của FDI đối với các nước đang phát triển. Đưa ra một số lý thuyết cơ bản về FDI; xem xét các vấn đề chính sách và các nhân tô tác động đến thu hút FDI; Đưa ra kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút FDI của Nhật Bản. Tiếp đến chương hai, tác giả đã đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam. Cụ thể là đánh giá thực trạng FDI vào Việt Nam; đánh giá tác động của FDI đối với phát triển kinh tế của Việt Nam; tình hình, xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản; thực trạng đầu tư trực tiếp của Nhật bản vào Việt Nam.
Cuối cùng, trong chương ba, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam [71]. - Đinh Trung Thành (2009), “Đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên gia Nhật Bản ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Trong nghiên cứu của luận án đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI của các TNCs Nhật Bản và đặc thù vào Việt Nam. Ở đây, tác giả đã làm rõ đặc điểm hình thành các TNCs Nhật Bản và chiến lược đầu tư để chiếm lĩnh và khai thác thị trường của chúng; làm rõ vai trò của Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc mạng lưới sản xuất của các TNCs Nhật Bản ở Đông Á; đưa ra kinh nghiệm của ASEAN, Trung Quốc trong thu hút, sử dụng FDI của các TNCs Nhật Bản.
Tiếp đến, tác giả đã phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của các TNCs Nhật Bản vào Việt Nam thời kỳ 1991-2008. Qua đó, rút ra giải pháp thu hút dòng FDI của các TNCs Nhật Bản vào Việt Nam [75]. - Ngô Công Thành (2005), “Định hướng phát triển các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Trong luận án, tác giả đã tập trung làm rõ một số 19 vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về FDI và hình thức FDI ở các nước đang phát triển.
Trên cơ sở này, tác giả đã đánh giá thực trạng phát triển các hình thức FDI tại Việt Nam trong thời gian quan. Trong đó, trình bày sự hình thành và phát triển các hình thức đầu tư trực tiếp ở Việt Nam từ 1988 đến nay; rút ra một số nhận xét về xu hướng vận động của các hình thức FDI tại Việt Nam và những tồn tại trong quản lý nhà nước đối với các hình thức FDI. Sau cùng, tác giả đưa ra một số giải pháp phát triển các hình thức FDI tại Việt Nam [74]. - Trần Anh Phương (2004), “Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Khi đi vào nghiên cứu các giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI, tác giả đã cho rằng, FDI là một tất yếu khách quan vì nó mang lại lợi ích cho cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư nhưng trước tiên là nó phục vụ quyền lợi của nước cung cấp vốn. Điều này đã được tác giả rút ra khi vận dụng khéo léo và linh hoạt lý thuyết lợi nhuận cận biên của MacDougall để giải thích bản chất của hoạt động FDI. Từ đó, tác giả kết luận, các nhà ĐTNN sẽ tự tìm đến Việt Nam nếu họ nhận được lợi ích lớn hơn so với đầu tư trong nước hoặc các nước khác và Việt Nam cũng không nhất thiết bằng mọi giá để thu hút FDI nếu nó không mang lại những lợi ích chính đáng cho đất nước mình [54]. - Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn Thắng, Nguyễn Mạnh Hải (2006), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”, Dự án CIEM-SIDA Nâng cao năng lực nghiên cứu chính sách để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH của Việt Nam thời kỳ 2001-2010, Hà Nội.
Các tác giả đã trình bày nghiên cứu qua 5 chương. Chương một đã trình bày bức tranh tổng quát về FDI ở Việt Nam từ năm 1988 đến nay và đánh giá sơ bộ vai trò của FDI đến sự phát triển KT-XH. Chương hai trình bày phương pháp luận được sử dụng để đánh giá tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư và kênh tác động tràn. Ở chương này các tác giả đề cập kỹ cơ sở lý thuyết của mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế bằng cách sử dụng mô hình tăng trưởng.
Từ đó xây dựng mô hình đánh giá tác động 20 của FDI tới tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư. Chương này cũng đề cập đến cơ chế sinh ra tác động tràn, các kênh truyền động và đưa ra khung khổ phân tích các tác động tràn trên cơ sở tiếp thu một số mô hình đã sử dụng trên thế giới. Dựa vào khung khổ phân tích ở chương hai, toàn bộ phần phân tích định lượng tác động của FDI tới tăng trưởng được trình bày ở chương ba. Chương bốn tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động của DN; tác động tràn của FDI tới năng suất lao động của DN trong nước nói chung và trong 3 nhóm ngành lựa chọn nói riêng.