ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ML127 THI: 50 TN (tất cả) - 8đ (giảng dạy, thảo luận) 2 TL: bài tập (ICOR/Grant element ) + so sánh (Đầu tư mới vs M&A/ FDI vs ODA/FDI vs FPI) - 2đ MỤC LỤC PART I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ. The concepts of Investment, Foreign Investment and International Investment. Sử dụng vốn. Sử dụng vốn hiệu quả (Efficiency):.
Phân loại dòng vốn đầu tư. Đầu tư nước ngoài (Foreign Investment). International financial flows (các dòng tài chính quốc tế). Viện trợ phát triển nước ngoài (Foreign Aid).2 Official Development Assistance (ODA).
Đầu tư chứng khoán nước ngoài (Foreign Portfolio Investment - FPI):.2 Động lực của đầu tư chứng khoán nước ngoài.3 Phân loại FPI.4 Xu hướng của FPI.5 So sánh FDI và FPI.18 PART II: KHÍA CẠNH CHÍNH SÁCH VÀ KINH TẾ CỦA FDI. Khía cạnh kinh tế của FDI. FDI và TNCs: concepts, định nghĩa, đo lường hoạt động.2 Lý thuyết về FDI. Sản xuất quốc tế: Xu hướng dài hạn và mô hình hiện tại.1 Định nghĩa sản xuất quốc tế.2 FDI trends and patterns.4 FDI inward performance index.
Các nhân tố tác động của FDI (Determinants of FDI).1 Các nhân tố chính của FDI.2 Firm-specific determinants of FDI.3 Host-country determinants of FDI (nhân tố nước chủ nhà). FDI và sự phát triển (tác động của FDI).1 Đối với nước chủ đầu tư.2 Đối với nước chủ nhà (nước đang phát triển). Khía cạnh chính sách của FDI. 44 Các chính sách chung tác động đến FDI (4-7): chính sách vòng ngoài.
44 Chính sách vòng trong:. Khuôn khổ chính sách quốc gia về FDI của nước chủ nhà.1 National FDI policies.2 Evolution of national FDI policies.3 Key issues in national FDI policies. Các quy định quốc tế về FDI.1 Định nghĩa, bản chất IIA.2 Các hình thức của IIA.3 Sự phát triển và xu hướng gần đây của IIA.4 Không gian phát triển của IIA.59 PART I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ I. The concepts of Investment, Foreign Investment and International Investment 1.
Đầu tư - HĐ đầu tư, di chuyển vốn, nguồn lực từ QG này sáng QG khác - Đầu tư: sự hy sinh thời gian, nỗ lực, tài chính (tiêu dùng) trong hiện tại với kỳ vọng để nhận lại lợi ích trong tương lai. - - “An Investment is the current commitment of money or other resources in the expectation of reaping future benefits.” - “A sum of money or other resources (including e. knowledge or time) spent with the expectation of getting a future return from it.” 2 - Mục đích của đầu tư: kỳ vọng thu được lợi ích. Lợi ích trong tương lai là không chắc chắn → rủi ro có thể xảy ra.
Rủi ro là tất cả yếu tố ngăn cản dự án thành công. “Risk-return trade-off” - Đầu tư >< tiêu dùng (hành động đem lại lợi ích ngay tức thời) - Đặc điểm của đầu tư: + Có vốn + Có rủi ro (tỷ lệ thành công tỉ lệ với tỷ lệ rủi ro) + Có tính sinh lợi + Có tính bất định (uncertainty) 2. Capital - Vốn là giá trị bằng của tất cả các nguồn lực có thể được sử dụng (tiềm năng về mặt tài chính của một tổ chức): + Vốn chủ sở hữu (equity): ownership capital + Vốn vay (liabilities): khoản nợ, khoản vay: vốn huy động (mobilized capital) - Resources: thời gian, trí tuệ, nhận lực, tài chính, IP (tài sản trí tuệ), brand value, công nghệ, TNTN, cơ sở hạ tầng (Tài sản vật chất). Nguồn lực có thể quy ra tiền “moneyterized” và không quy ra tiền được.
Không quy ra tiền thường được xem là giá trị thương hiệu. - Investible (có thể đầu tư được) - Invested capital (vốn đầu tư): lượng vốn cụ thể được sử dụng tại 1 dự án cụ thể. Sử dụng vốn - Đầu tư cho sản xuất: tạo ra giá trị mới cho nền kinh tế (đầu tư phát triển) - Đầu tư cho thương mại (đầu tư dịch chuyển) - Đầu tư vào các công cụ tài chính (dịch chuyển) 4. Sử dụng vốn hiệu quả (Efficiency): - Đối tượng đầu tư: + ĐT nhà nước: đầu tư công của NN, và của công ty thuộc sở hữu của NN + ĐT tư nhân (cá nhân, DN, TC) + ĐTNN - - ROI (%) càng lớn thì càng tốt 3 - Đo lường hiệu quả của đầu tư vào 1 QG: + Tăng trưởng về mặt GDP + Tăng trưởng về mặt phúc lợi xã hội + ANQP - - Ý nghĩa: ICOR (tỉ lệ) đánh giá hiệu quả đồng ty 1QG, là khối lượng đầu tư cần thiết cần bỏ ra để có được 1 đơn vị tăng trưởng GDP → ICOR càng nhỏ càng tốt - Giá trị của ICOR: + ICOR >0 + ICOR =0 + ICOR <0 (đầu tư kém hiệu quả) + Lý tưởng: 0 < ICOR < 1 (không thể xảy ra, do ngoài đầu ra về GDP còn đầu ra về xã hội và ANQP mà chưa được tính toán) - 2 loại dữ liệu: + Accumulative (lũy kế - tại 1 thời điểm) + Incremental (dữ liệu gia tăng trong 1 giai đoạn) - Tốc độ tăng trưởng: g (%) (tính trên năm gốc) - Tỷ lệ vốn đầu tư trong GDP: k (%) - + I: sự gia tăng vốn đầu tư trong một giai đoạn (incremental capital) + Denta GDP: gia tăng GDP trong một giai đoạn (output) 4 - Tăng tốc độ tăng trưởng KT (g) + Giảm ICOR → tăng hiệu quả sử dụng vốn + Tăng k → tăng vốn đầu tư - Nếu ICOR k đổi → k quyết định g → tổng vốn đầu tư quyết định ❖ Ưu và nhược điểm của chỉ số ICOR: - Ưu điểm: + Đo lường hiệu quả đầu tư, so sánh hiệu quả giữa các ngành, khu vực + Giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định được mục tiêu tăng trưởng trong thời kỳ mới.
+ Làm căn cứ cho việc hoạch định xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội - Nhược điểm: + Không đánh giá được hiệu quả KT-XH trong từng thời kỳ kinh tế + Thông thường chỉ số ICOR sẽ chỉ đánh giá được mức độ đầu tư ở hình thức đầu tư tài sản hữu hình mà chưa tính đến các tài sản vô hình → đánh giá chưa thật sự chính xác + Không biểu hiện một cách rõ nét về trình độ KT đối với phía các khâu sản xuất Bài tập vận dụng ICOR: BÀI 1: BÀI 2: - Tốc độ tăng trưởng từ 5.5% (2023-2025) - GDP 2022/1ng = 3600 USD 5 - Dân số cuối 2022 100tr - ICOR từ 6-8 - FDI chiếm 25% tổng vốn đầu tư BÀI 3: ICOR được sử dụng để lập kế hoạch đầu tư và đo lường hiệu quả đầu tư a) Giải thích b) Ưu và nhược điểm của ICOR - Ưu điểm: + Dễ dùng, dễ tính, có sẵn dữ liệu về I và GDP + Phản ánh hiệu quả đầu tư theo giai đoạn + Ứng dụng vào dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế và số vốn cần thiết - Nhược điểm: + Không phản ánh được hết đầy đủ thực tế của hiệu quả đầu tư (bỏ qua yếu ANQP và phúc lợi xã hội do không đo lường được) + Không phản ánh được độ trễ của đầu tư (ICOR không có độ trễ) - đầu tư cần thời gian để thu được kết quả. + Công thức của ICOR thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa tốc độ tăng trưởng và tổng vốn đầu tư nhưng thực tế không đúng do quy luật năng suất cận biên của vốn giảm dần (hiệu suất của đơn vị đầu tư tiếp theo thấp hơn so với trước đó mặc dù tổng hiệu quả tăng - tỷ suất lợi nhuận cận biên của vốn giảm dần do năng lực sản xuất của nền kinh tế đạt tới hạn - limiting factor của 1 QG là tài nguyên TN) → gây ra lãng phí 5. Phân loại dòng vốn đầu tư - Tiêu chí nhà đầu tư + Official Flows of Investment + Private Investment - Tiêu chí nguồn vốn đầu tư + Domestic Investment + Foreign Investment - Tiêu chí quyền kiểm soát đối với vốn đầu tư + Direct investment: có quyền kiểm soát đối với vốn đầu tư + Indirect investment: + Đối với việc mua cổ phiếu thì nó tùy thuộc vào việc lượng cổ phiếu được mua có đủ lớn để trở thành người tham gia quyết định hay không - Tiêu chí lĩnh vực đầu tư 6 + Fixed capital formation – Productive investment (contribute directly to the productive capacity of the economy) + Financial Investment (do not contribute directly to the productive capacity of the economy) - NOTE: Capital fundamentalism considers capital formation is the single most-important determinant of growth and development. Đầu tư QT - Sự di chuyển của vốn ra khỏi biên giới quốc gia 7.
Đầu tư nước ngoài (Foreign Investment) - Nhìn nhận trên quan điểm tại 1 QG - Sự di chuyển của vốn qua lại biên giới QG nhất định - Vốn vào và vốn ra II. International financial flows (các dòng tài chính quốc tế) - Dòng tài chính QT là dòng tài chính vượt qua biên giới QG - Bao gồm: + Dòng TC chính thức + Dòng TC tư nhân: ● FDI ● FPI: Đầu tư chứng khoán nước ngoài: cổ phiếu và trái phiếu ● Private loans: Tín dụng tư nhân - Chỉ có FDI là đầu tư trực tiếp, còn lại là hình thức đầu tư gián tiếp 7 1. Viện trợ phát triển nước ngoài (Foreign Aid) 1.1 Phân loại - Development Aid: + Transfer of finance, commodities etc.: chuyển giao tài chính, hàng hóa + Technical co-operation + Debt relief → Mục đích chính là thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng cường phúc lợi xã hội (trong giai đoạn) - Humanitarian Aid: Viện trợ nhân đạo + Disaster relief assistance - Military Assistance - Food Aid + offered to countries facing food shortages - Viện trợ nước ngoài bao gồm: (hình thức) + Financial Flows + Technical Assistance + Commodities → given by the residents of one country to the residents of another country, either as grants or as subsidized loans. Cơ sở để 1 QG thực hiện viện trợ nước ngoài? - Nhân đạo và sự công bằng: bù đắp những thiệt hại trong quá khứ; sự phân bổ TNTN là không đồng đều - chia sẻ để cùng thịnh vượng; trách nhiệm về mặt đạo đức giúp người nghèo - Economic self-interest (lợi ích kinh tế): tài trợ để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa của người tài trợ (Tied aids - Viện trợ có ràng buộc); giảm bớt lượng hàng hóa dư thừa - Chính trị: xây dựng mối quan hệ, tầm ảnh hưởng, thiết lập mối quan hệ đồng minh vì mục đích an ninh - chính trị QG 1.2 Official Development Assistance (ODA) - Đặc điểm: nguồn vốn đến từ chính phủ có mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và có tính hỗ trợ (soft loans) a) Lịch sử ra đời - Tiền thân từ kế hoạch Marshall: + Kế hoạch Tái thiết Châu Âu sau Thế chiến 2 8 + European Recovery Program (1948-1952): USD 13.3 bi to 16 countries (1.