CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông 1. Khái niệm, đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông bao gồm các hoạt động đầu tư tạo ra thêm các tài sản vật chất (bao gồm hệ thống, hạ tầng viễn thông), gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông, gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong các sản phẩm viễn thông hoặc tăng cường nhận diện thương hiệu, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông. Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông a) Vai trò đối với doanh nghiệp: - Hoạt động đầu tư phát triển tạo thêm các nguồn lực mới về hạ tầng, nhân sự trình độ cao, sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao, góp phần nâng cao lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông trước các sản phẩm, dịch vụ viễn thông mới (điển hình là các ứng dụng OTT).
- Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động tất yếu của các doanh nghiệp viễn thông. Hiện nay, tất các doanh nghiệp viễn thông trong và ngoài nước không nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải thiện trải nghiệm dịch vụ cho khách hàng. b) Vai trò đối với xã hội: - Viễn thông là cầu nối trung gian kết nối tất cả các cá nhân, doanh nghiệp cũng như các thành phần khác trong nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập của một quốc gia với thế giới. iii - Ngoài ra, viễn thông còn phản ánh trình độ phát triển cả về khoa học công nghệ của một quốc gia.
Đặc điểm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông có một số yếu tố như sau: ➢ Quy mô tiền vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông thường khá lớn và thường được bổ sung thông qua các khoản chi phí định kỳ hàng năm. ➢ Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông phải được thực hiện đồng bộ: ➢ Thời kì đầu tư thường ngắn: ➢ Kết quả của quá trình đầu tư phát triển được sử dụng trong khoảng thời gian trung bình, thường từ 5 đến 10 năm: ➢ Các hoạt động đầu tư phát triển trong lĩnh vực viễn thông có thể được diễn ra trên khắp toàn đất nước, từ khu vực đồng bằng đến núi cao, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo. ➢ Đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông gắn với các yếu tố rủi ro về công nghệ: 1. Các nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp 1.
Nguồn vốn bên ngoài Thứ nhất: Thông qua các trung gian tài chính Thứ hai: Thông qua hình thức tài trợ vốn trực tiếp Thứ ba: Thông qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước Thứ tư: Thông qua các nguồn vốn vay, tài trợ của nước ngoài 1. Nguồn vốn bên trong Thứ nhất: Nguồn vốn góp ban đầu Thứ hai: Nguồn vốn từ thu nhập giữ lại Thứ ba: Nguồn vốn từ khấu hao hàng năm Thứ tư: Huy động vốn thông qua cổ phần hoá 1. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông iv 1. Đầu tư xây dựng cơ bản Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cũng là cân cứ để các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, xây dựng các kế hoạch đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật và đầu tư cho truyền thông và quảng cáo.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh đảm bảo chất lượng và quy mô hạ tầng viễn thông, hoạt động ĐTPT của doanh nghiệp viễn thông còn bao gồm đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Thứ nhất: đảm bảo đủ số lượng lao động cho nhu cầu nhiệm vụ công việc. Thứ hai: đảm bảo chất lượng của lao động đáp ứng được nhu cầu vận hành, khai thác và kinh doanh hạ tầng và dịch vụ viễn thông săn có. Thứ ba: đảm bảo khả năng tiếp cận với các công nghệ viễn thông mới và các chương trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn lao động.
Thứ tư: đảm bảo các lợi ích về vật chất cho người lao động 1. Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, kỹ thuật Thứ nhất: hiện đại hoá các dây chuyền công nghệ và máy móc, trang thiết bị tại các trung tâm kỹ thuật cơ sở. Thứ hai: nghiên cứu nâng cấp, gia tăng công suất, tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật viễn thông, bao gồm các trạm thu phát sóng di động, các tuyến cáp truyền dẫn internet, các trạm máy chủ Thứ ba: nghiên cứu các loại hình dịch vụ, nền dịch vụ viễn thông mới, có tính ứng dụng cao (như dịch vụ mạng ảo MVNO, dịch vụ wifi di động, IoT, M2M, Big Data, mạng di động 5G,…). Đầu tư cho quảng cáo, marketing Thứ nhất: đầu tư xây dựng hệ thống kênh phân phối.
Thứ hai: đầu tư xây dựng chính sách bán hàng. Thứ ba: xây dựng chính sách truyền thông và chiến lược thương hiệu. Thứ tư: đầu tư các hoạt động xúc tiến bán hàng. Quản lý hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp viễn thông v 1.
Các căn cứ quản lý đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông - Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư và các văn bản dưới luạt kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm Luật Đầu tư và Luật Viễn thông. - Các chính sách và đòn bẩy kinh tế như chính sách giá cả, tiền lương, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hối đoái, thưởng phạt kinh tế, chính sách khuyến khích đầu tư, những quy định về chế độ hạch toán kế toán, phân phôi thu nhập. - Quy định của doanh nghiệp viễn thông về quản lý hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp. - Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng trong ngành viễn thông - Các kế hoạch đầu tư hàng năm của doanh nghiệp.
- Danh mục các dự án đầu tư - Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá trình thực hiện dự án - Báo cáo, tài liệu phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư 1. Nội dung công tác quản lý hoạt động đầu tư ở doanh nghiệp viễn thông - Tổ chức thực hiện từng công cuộc đầu tư của doanh nghiệp viễn thông theo các dự án đã được phê duyệt (từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư). - Quản lý việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư từ khi lập dự án cho đến khi dự án kết thúc theo đúng yêu cầu đề ra trong phê duyệt dự án. - Quản lý chất lượng, thời gian, tiến độ và chi phí của hoạt động đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau, từng hoạt động khác nhau của dự án hay tổng dự án.
Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển của doanh nghiệp viễn thông 1. Các nhân tố khách quan Thứ nhất: Môi trường pháp lí: Thứ hai: Môi trường kinh tế: Thứ ba: Môi trường khoa học công nghệ: 1. Các nhân tố chủ quan vi Thứ nhất: Lực lượng lao động bên trong công ty: Thứ hai: Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Thứ ba: Các kế hoạch, chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Thứ tư: Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp: 1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư phát triển ở công ty viễn thông 1.
Các chỉ tiêu kết quả ❖ Khối lượng vốn đầu tư thực hiện ❖ Khối lượng vốn đầu tư (VĐT) ➢ Tài sản cố định huy động ➢ Chỉ tiêu biểu hiện 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư 1. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ❖ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm ❖ Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận các dịch vụ viễn thông ❖ Tỷ lệ thuê bao phát triển mới và tỷ lệ thuê bao rời mạng ❖ Mức độ nhận biết thương hiệu và dịch vụ. Hiệu quả kinh tế-xã hội Thứ nhất: Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
Thứ hai: Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ và mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lănh thổ tính trên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu. Thứ ba: Các tác động khác như: chi tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu hàng tiêu dùng của xã hội, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và sức khỏe. Thứ tư: Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp Thứ năm: Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác vii dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp. Thứ sáu: Mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.
Thứ bảy: Số chỗ làm việc tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 2. Đặc điểm của công ty viễn thông MobiFone ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển 2. Giới thiệu tổng quan về công ty Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services Company VMS) là doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT).
Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc.1: Logo của MobiFone Nguồn: website của công ty viii 2. Quá trình hình thành và phát triển MobiFone được thành lập ngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công ty thông tin di động.