CHƯƠNG 1: Ợ i TRONG DO SAI LECH PO TRON. Nguyên tắc tạo chuyển đãi 12 Phương trình đặc tinh cia đều đo khí nón.3 Giới thiệu cúc dạng mạch đo cơ bẵn:.4 Khả năng ứng dụng đầu do khả nên trong do sai lệch độ tròn. Dinh nghĩa sai lệch độ tràn. Những vấn đề của đầu do tiếp xúc trong máy do sai lệch độ tròn.
Khả năng ứng dụng đầu đo khí nén trong máy đo sai lệch dé tron 19 CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN THIẾT KÉ CHẾ TẠO THỰC NGHIỆM ĐẤU ĐO KHÍ NÉN UNG DO SAI LECH DO TRON. Tỉnh toán thiết kế đầu đo. Cơ sở tính toán 2 4p phuong tinh chuyén đỗi và xác định các thông số của đầu đo 22 23. Chế tạo và thực nghiệm tim đường dic tiah déu do.
Thực nghiệm đầu đo trên máp đo độ tràn. Thiết kể hệ truyền dộng sử dụng xiphôn bám biên dạng. Thục nghiệm và kết quả. Phương dn siz dung ding co ined.
Tim hiểu về động cơ bước 49 Luận văn thạc sĩ khoa học 3. Thiết kế hệ truyền động va mạch điều khiến động cơ bước bam biên dạng. Thực nghiệm và kết quả ° °. 37 KET LUAN VA DE XUAT HUONG PHAT — CỬA ai 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤLỤC Đồ thị đường đặc tính của các đầu đo.
Băng số liệu thực nghiệm đầu đo trên máy đo độ tròn Băng số liệu thực nghiệm phương án bám biên dạng sử dụng Ông xiphôn. Trương Công Tuần 2 10BCTM -KH Luận văn thạc sĩ khoa học LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Trương Công Tuân là học viên cao học nganh Che Tao May Khéa 2010 - 2012. Giáo viên hướng dân khoa học TS. Tôi xin cam đoan tắt cả các số liệu, kết quả của luận văn nảy đều có thật vả do chính tác giả nghiên cứu thực nghiệm.
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Kích thước đầu đo d; sau gia công, Bang 2. Tỉ số truyền tương ứng (1=2,6Hđ2đ12) của các đầu đo sau gia công Bảng 2. Số liệu thực nghiệm đường đặc tính của các đầu đo Bảng 2.4 So sánh tỉ số truyền thực nghiệm và tỉ số truyền lí thuyết Bang 2.5 Số liệu thực nghiệm đo trên may đo độ tròn của đầu đo số 3 Bang 2.6 Kết quả thực nghiệm đo trên máy đo độ tròn Bảng 3. Số liệu thực nghiệm đường đặc tính của ông xiphôn Bang 3.
Số liệu thực nghiệm phương án bám sử dụng ông xiphôn của đầu đo số 3 Bang 3. thử tự cấp xung vảo các quận dây của động cơ bước DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1.1 Nguyên tắc tạo chuyên đồi.2 Quan hệ giữa lưu lượng chảy vả áp suất nước.3 Kết cầu cụm đo khí nén đo khe hở z.4 Đường đặc tính của chuyên đổi khí nén.5 Sơ đồ nguyên lý đo dạng mạch đơn a Hình 1.6 Sơ đỏ nguyên lý đo dạng mạch hai nhánh aaa song song a Hình 1.7 So dé nguyén ly do dang mạch m nhánh chảy song song, " Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý đo dạng mạch hai nhánh chảy song song 1 chỉnh 1 phụ. Trương Công Tuần 3 10BCTM -KH Luận văn thạc sĩ khoa học Hình 1 9 Sơ để nguyên lý máy đo sai lệch độ tròn.1 Chuyển đổi khí điện trở.2 Chuyển đôi khi điện trở tương đương của dạng mạch đơn Hình 3 Dé thị mối quan hệ của áp suất p và khe hở z Hình 2.4 Bản vẽ chế tạo đầu phun vào dị Hình 2.5 Bản vẽ chế tạo đầu phun d,.6 Hình ảnh thực tế đâu đo đã chế tạo.7 Sơ đồ nguyên lý đo đường đặc tính đầu đo Hình 2.8 Hình ảnh thiết bị thực nghiệm đường đặc tính Hình 2.9 Hinh ảnh bộ căn mẫu sử dụng.11 Đề thị đường đặc tính của các đầu đo.11 Chỉnh tâm của chỉ tiết và tam ban do trùng nhau.12 Hình ảnh đo sai lệch độ tròn trên máy đo.1 Các kích thước hình học của Xinphon Hình 3.2 Sơ đỏ nguyên lý đo đường đặc tỉnh của xinphon.3 Hinh ảnh mô hình đo đường đặc tính của xinphon Hình 3.4 Đỏ thị đường đặc tính của ông xinphôn.5 Sơ đồ nguyên lý sử dụng ống xinphon bám theo biên gr chỉ tiết.6 Sơ đỏ các cực vả các cuôn dây của động cơ biến từ trở Hình 3.7 Sơ đồ các cực vả các cuôn dây của động cơ đơn cực.8 Sơ đồ các cực và các cuôn dây của động cơ lưỡng cực.9 Sơ đồ nguyên lý sử dụng động cơ bước bám theo biên dạng chỉ tiết.10 Lưu đỗ thuật toán điều khiển eas Hình 3.11 Sơ đỗ mach diéu khien phuong an sir dung động cơ bước.12 Hình ảnh mô hình phương ản sử dụng động cơ bước. Trương Công Tuần 4 10BCTM -KH Luận văn thạc sĩ khoa học ¿a:hệ số chảy,kẻ đến tỉnh chịu nén của không khi G:gia tốc trọng lượng.
R:hằng số chất khi và T là nhiệt độ tuyệt đối của khí P1,P2: áp suất tuyệt đối của dòng khi nén trước và sau cản trở E¡, k:chï số đoạn nhiệt của không khi,k=1,4. Điểm tới hạn của sự chảy, Ø =0,528 Người ta gọi chế độ chây với Be ÿ là chế độ chây trước tới hạn,côn với < Ø gọi là chế ì i độ chảy tới hạn. Quan hệ giữa lưu lượng chảy với áp suất trước và sau cản trở như hình vẽ mô tả 0 Hình 1.2 Quan hệ giữa lưu lượng chảy và áp suât nước Nếu sau cản F¿ lả khi trời với áp suất Pạ=1.003at thichi có 1 chế độ chảy trước tới hạn khi Pị<1,956 at Trên cơ sở đặt tương đương mạch điện với mạch khí ta có thể biển các phần tử khí thành. các phần tử điện,ta có thể thực hiện tạo các mạch,tỉnh toán các thông số của mạch khí dựa trên các kết quả nghiên cửu đã cỏ của các định luật vẻ dòng điện đề làm đơn giản hỏa các tính toán trong mạch khí theo phương pháp cô điền,mau chóng nhận được các ket qua nghiên cứu.
Qua thực nghiệm chứng tỏ rằng khí trở R lả đại lượng tỉ lệ nghịch với bình phương của tiết diện chảy F' Trương Công Tuần 7 10BCTM -KH Luận văn thạc sĩ khoa học LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ như công nghệ thông tin, điện tử, cơ khi,. kéo theo những đôi hỏi về độ chính xác các môi lắp ghép trong cơ khí ngay cảng cao. Các chỉ tiết có dạng bề mit tru, tron hay cau. sau khi gia công xong bang các phương pháp như mải, phay, tiện, doa,.
đòi hỏi các tiết diện vuông góc với trục phải là hình trỏn. Sai lệch độ tròn nó ảnh hưởng không tết tới quá tình lắp ghép các chỉ tiết có dạng, tròn trụ. Dân tới mảy vận hành không tốt, giảm năng suất, tuôi thọ,. Do đó việc đo sai lệch độ trỏn có ý nghĩa rất quan trọng quá trình chế tạo các chi tiết dạng tròn, trụ.
mặt khác nó còn là thông tin cân thiết cho nhà công nghệ cũng là chỉ tiêu để dảnh giả chất lượng sản phẩm. Đổi với các máy đo độ tròn hiện nay đầu đo sử dụng chủ yêu là dạng đầu đo tiếp xúc. Sự tiếp xúc gây mỏn đầu đo vả chỉ tiết đo làm sai lệch kết quả đo. Chính vì thế mả ý tưởng sử dụng đầu đo khi nẻn có độ phân giải cao và không tiếp xúc với chỉ tiết đo đã được hình thành.
Đi củng với ưu điểm độ phân giải cao là đặc điểm phạm vi đo của đầu đo khi nén hep 20pm. Vi thé cac phuong an dau do dich chuyên bám theo biên dạng đã được đưa ra với khả năng dịch chuyển bám được từng mieromet đẻ có thể đo được những chỉ tiết cỏ sai lệch độ tròn lớn hơn và khử được đô lệch tâm của chỉ tiết Qua đây, Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ chủng em hoàn thảnh luận văn nảy, Đặc biệt là 'TS Vũ Toản Thắng, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em phương pháp nghiên cứu, phương pháp xây dựng các mô hình thực nghiệm và đưa ra những đánh giá khoa học vẻ các kết quả thực nghiệm. Tuy nhiên, luận văn có thể không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô và quý độc giả Trương Công Tuần 5 10BCTM - KH Luận văn thạc sĩ khoa học Hình 1 9 Sơ để nguyên lý máy đo sai lệch độ tròn.1 Chuyển đổi khí điện trở.2 Chuyển đôi khi điện trở tương đương của dạng mạch đơn Hình 3 Dé thị mối quan hệ của áp suất p và khe hở z Hình 2.4 Bản vẽ chế tạo đầu phun vào dị Hình 2.5 Bản vẽ chế tạo đầu phun d,.6 Hình ảnh thực tế đâu đo đã chế tạo.7 Sơ đồ nguyên lý đo đường đặc tính đầu đo Hình 2.8 Hình ảnh thiết bị thực nghiệm đường đặc tính Hình 2.9 Hinh ảnh bộ căn mẫu sử dụng.11 Đề thị đường đặc tính của các đầu đo.11 Chỉnh tâm của chỉ tiết và tam ban do trùng nhau.12 Hình ảnh đo sai lệch độ tròn trên máy đo.1 Các kích thước hình học của Xinphon Hình 3.2 Sơ đỏ nguyên lý đo đường đặc tỉnh của xinphon.3 Hinh ảnh mô hình đo đường đặc tính của xinphon Hình 3.4 Đỏ thị đường đặc tính của ông xinphôn.5 Sơ đồ nguyên lý sử dụng ống xinphon bám theo biên gr chỉ tiết.6 Sơ đỏ các cực vả các cuôn dây của động cơ biến từ trở Hình 3.7 Sơ đồ các cực vả các cuôn dây của động cơ đơn cực.8 Sơ đồ các cực và các cuôn dây của động cơ lưỡng cực.9 Sơ đồ nguyên lý sử dụng động cơ bước bám theo biên dạng chỉ tiết.10 Lưu đỗ thuật toán điều khiển eas Hình 3.11 Sơ đỗ mach diéu khien phuong an sir dung động cơ bước.12 Hình ảnh mô hình phương ản sử dụng động cơ bước.
Trương Công Tuần 4 10BCTM -KH Luận văn thạc sĩ khoa học Trong đó ø lả hằng số phụ thuộc vào trị số Pị và P;.Trong khu vực trước tới hạn,đặc 1 biệt là áp thấp ø #1.C6 thé lay R= Can chú ý rằng cản trở F; là 1 đột thắt có độ dày không đáng ké.Néu cản F lại có độ dây 1 thì công thức khí trở sẽ rất phức tạp. Để nhân mạnh mồi quan hệ phụ thuộc,người ta bố trí trên dòng chảy của đỏng khi nén. không phải 1 mà là 2 cản trở:F) và F›.Khi đó với áp suất P1 ở trước cân trở Ft ,áp suất P; sau E¡ và trước F; sẽ phụ thuộc vào P,Fi,F;.Khoảng cách giữa Fạ và F; được gọi là buồng đo.Lam lượng khí vào và ra khỏi buồng đo phi bằng nhau,phụ thuộc áp Pị.kích thước F và Fi, Người ta có thẻ chế tạo F; theo nhiều hình dạng khác nhau. Trong dé F, thudng ding dang lỗ tròn có đường kính dị,gọi lả đầu plun vảo.