Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế hàng đầu cả nước với quy mô dân số trên 8,2 triệu người và tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 7,37% vào năm 2018. Để duy trì đà tăng trưởng và cung ứng nhân lực cho làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 6,5 tỷ USD trong năm 2018, nhu cầu về lao động kỹ thuật trực tiếp có trình độ tay nghề cao trở nên cấp thiết. Đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân giữ vai trò quyết định trong việc bổ sung lực lượng lao động chất lượng cho khoảng 55 triệu người trong độ tuổi lao động của cả nước.
Thực tiễn phát triển mạng lưới đào tạo nghề tại Thủ đô ghi nhận sự hiện diện của 62 trường đào tạo nghề công lập tính đến tháng 12 năm 2018, bao gồm 38 trường cao đẳng và 24 trường trung cấp. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng phân tán nguồn lực, quy hoạch mạng lưới chậm được điều chỉnh, sự chồng chéo về thẩm quyền giữa các bộ ngành trung ương và chính quyền địa phương, cùng cơ chế tài chính chưa gắn liền với chuẩn đầu ra đã làm suy giảm hiệu quả quản trị công.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2018. Mục tiêu then chốt là hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ những hạn chế quản lý đối với 21 trường trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và 41 trường thuộc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2019-2025, nâng cao chỉ số việc làm sau đào tạo và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory), khẳng định rằng đầu tư cho giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp là động lực trực tiếp gia tăng năng suất lao động xã hội. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề được tiếp cận dưới góc độ quản trị hành chính công, bao gồm chu trình hoạch định chiến lược, ban hành thể chế pháp lý, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ công.
Luận văn vận dụng các khái niệm cốt lõi theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13:
- Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học định hướng thực hành nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Đơn vị thuộc sở hữu nhà nước, được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và cấp kinh phí hoạt động.
- Quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Hoạt động tổ chức, điều hành có thẩm quyền nhằm thực thi pháp luật, định hướng phát triển mạng lưới và kiểm soát chất lượng đào tạo.
Khung khổ pháp lý căn bản được sử dụng gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị định số 48/2015/NĐ-CP; Nghị định số 15/2019/NĐ-CP; Quyết định số 630/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020; cùng hệ thống Thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2017 về tuyển sinh, chương trình và nhà giáo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp hệ thống hóa và phân tích chính sách công.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 62 trường đào tạo nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (38 trường cao đẳng và 24 trường trung cấp). Cơ cấu mẫu bao gồm 21 trường trực thuộc địa phương và 41 trường thuộc các bộ, ngành trung ương.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với toàn bộ mạng lưới trường nghề công lập trên địa bàn nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các đơn vị thuộc các cơ quan chủ quản khác nhau.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chỉ số định lượng được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các biến động thực tế về quy mô tuyển sinh, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ đội ngũ giáo viên đạt chuẩn. Việc so sánh dữ liệu quản lý giữa Hà Nội với kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Bình Thuận (với 4 cơ sở công lập) và tỉnh Đắk Lắk (quy mô 9.727 học viên năm 2016) giúp rút ra các bài học đối sánh khách quan và có giá trị thực tiễn cao.
- Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thực chứng được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2016-2018; các giải pháp định hướng quản lý được xây dựng cho giai đoạn 2019-2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, mạng lưới cơ sở đào tạo nghề công lập tại Hà Nội có quy mô lớn nhưng phân bố quản lý bị phân mảnh. Tính đến tháng 12 năm 2018, thành phố có 148 trường đào tạo nghề, trong đó có 62 trường công lập (chiếm 41,89%) và 87 cơ sở ngoài công lập. Trong 62 trường công lập, có tới 41 trường trực thuộc các Bộ, ngành trung ương (chiếm 66,13%) và chỉ có 21 trường trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (chiếm 33,87%). Mô hình trực thuộc đa tầng nấc này gây ra sự thiếu đồng bộ trong việc phân bổ chỉ tiêu và quy hoạch địa bàn.
Thứ hai, công tác tuyển sinh và cơ cấu ngành nghề chưa bắt kịp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giai đoạn 2016-2018, tổng số lượng tuyển sinh tại các trường công lập tăng dần nhưng phân bổ không đồng đều. Khối ngành công nghệ kỹ thuật và du lịch - dịch vụ thu hút trên 65% lượng hồ sơ đăng ký, trong khi các ngành kỹ thuật nặng hoặc nghề truyền thống tại 30 quận, huyện, thị xã gặp nhiều khó khăn trong tuyển sinh. Tỷ lệ phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học nghề chỉ đạt khoảng 15-20%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra.
Thứ ba, cơ chế tài chính và mức độ tự chủ còn hạn chế. Nguồn lực ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên vẫn chiếm khoảng 75% tổng kinh phí hoạt động của đa số trường trung cấp và cao đẳng công lập. Tỷ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên và chi đầu tư còn dưới 10%. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành giữa các trường trực thuộc trung ương và địa phương có sự chênh lệch lớn, dẫn đến chất lượng đào tạo không đồng đều.
Thứ tư, chất lượng đội ngũ nhà giáo và mức độ liên kết doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu. Tính đến ngày 31/12/2017, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ sau đại học tại các trường cao đẳng công lập đạt khoảng 40-50%, nhưng tỷ lệ giáo viên có kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng thực tế tại doanh nghiệp còn thấp dưới 35%. Hợp tác quốc tế trong giai đoạn 2016-2018 mới chỉ dừng lại ở một số dự án vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tại một vài trường trọng điểm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phân định thẩm quyền chưa rõ ràng giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành còn mang tính sự vụ, chưa hình thành hệ thống giám sát chất lượng định kỳ dựa trên kết quả đầu ra. Hơn nữa, nhận thức của xã hội đối với đào tạo nghề vẫn còn nặng tâm lý chuộng bằng cấp đại học, làm suy giảm động lực tuyển sinh của các trường trung cấp.
Khi phân tích kết quả nghiên cứu, các chuỗi số liệu tuyển sinh giai đoạn 2016-2018 và cơ cấu trình độ giáo viên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng để làm nổi bật khoảng cách giữa chỉ tiêu phê duyệt và kết quả tuyển sinh thực tế. Đồng thời, cấu trúc ngành nghề đào tạo tại các trường cao đẳng so với trung cấp công lập năm học 2017-2018 nên được trình bày dưới dạng biểu đồ tròn phân đoạn tỷ lệ phần trăm, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện những ngành nghề đang bị quá tải hoặc thiếu hụt người học.
So sánh với mô hình quản lý tại Đắk Lắk và Bình Thuận cho thấy, dù Hà Nội có lợi thế vượt trội về thu hút FDI (đạt 13,25 tỷ USD giai đoạn 2016-2018) và mật độ doanh nghiệp dày đặc, khả năng gắn kết giữa cơ sở đào tạo nghề công lập với thị trường lao động Thủ đô vẫn chưa được khai thác tối đa do thiếu cơ chế ưu đãi thuế và cơ chế chia sẻ chi phí đào tạo thực chất cho doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc và quy hoạch lại mạng lưới trường nghề công lập. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần phối hợp với các Bộ, ngành trung ương rà soát, tiến hành sáp nhập hoặc giải thể từ 15% đến 20% các trường trung cấp có ngành nghề trùng lặp, hoạt động kém hiệu quả trước năm 2023. Tập trung ngân sách công đầu tư dứt điểm cho 5-7 trường cao đẳng chất lượng cao đạt chuẩn khu vực ASEAN.
Thứ hai, hoàn thiện thể chế phân cấp và đẩy mạnh tự chủ tài chính. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng chính quyền thành phố cần ban hành quy chế phân định rõ quyền hạn thanh tra, giám sát chất lượng; chuyển đổi cơ chế cấp phát ngân sách theo dự toán bình quân sang hình thức đấu thầu, đặt hàng đào tạo gắn với tỷ lệ trên 85% học sinh có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ trường tự chủ chi thường xuyên đạt trên 50% vào năm 2025.
Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội cần triển khai chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề thực tế cho 100% giáo viên giảng dạy chuyên ngành công nghệ cao; đặt mục tiêu đến năm 2024 có ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và có thời gian thực tập định kỳ tối thiểu 2 tháng/năm tại doanh nghiệp.
Thứ tư, thiết lập cơ chế liên kết bắt buộc giữa nhà trường và doanh nghiệp. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội cần ban hành nghị quyết về chính sách ưu đãi đất đai, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đơn vị tiếp nhận học sinh thực tập hoặc trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình. Mục tiêu giai đoạn 2020-2025 đạt 100% cơ sở đào tạo nghề công lập ký kết hợp tác cung ứng nhân lực chiến lược với các khu công nghiệp trên địa bàn.
Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm định chất lượng độc lập. Thực hiện kiểm định bắt buộc định kỳ 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đến năm 2024, công khai kết quả kiểm định trên cổng thông tin điện tử của thành phố nhằm tạo áp lực cạnh tranh lành mạnh và minh bạch thông tin cho người học.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ có thể sử dụng các luận cứ thực chứng và đề xuất phân cấp quản lý để xây dựng quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp Thủ đô giai đoạn 2021-2030.
Ban giám hiệu các trường cao đẳng, trung cấp công lập: Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc trung ương và địa phương trên địa bàn Hà Nội có thể áp dụng các giải pháp về đổi mới chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và xây dựng đề án tự chủ tài chính phù hợp với Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
Các hiệp hội doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động: Các nhà tuyển dụng tại các khu công nghiệp Hà Nội có thể tham khảo mô hình hợp tác đào tạo kép, cơ chế đặt hàng lao động kỹ thuật và các chính sách ưu đãi thuế khi tham gia vào chu trình đào tạo nghề.
Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Giáo dục học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách công, quy trình phân tích dữ liệu quản lý hành chính và khung đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo công lập.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng mạng lưới trường dạy nghề công lập tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Thành phố có 62 trường công lập gồm 38 trường cao đẳng và 24 trường trung cấp. Điểm đặc thù là sự chia cắt quản lý khi 41 trường trực thuộc các Bộ, ngành trung ương và 21 trường thuộc thành phố, khiến quy hoạch mạng lưới bị dàn trải.
Rào cản lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Thủ đô hiện nay là gì?
Rào cản chính là sự chồng chéo chức năng giữa cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan chủ quản, đi kèm cơ chế tài chính chưa trao quyền tự chủ thực chất, khiến việc phân bổ ngân sách chưa gắn chặt với chất lượng việc làm đầu ra.
Cơ chế tự chủ tài chính tác động như thế nào đến chất lượng đào tạo của các trường công lập?
Tự chủ tài chính tạo động lực cho các trường chủ động mở ngành mới theo nhu cầu xã hội, tái đầu tư thiết bị xưởng thực hành và liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, giảm sự phụ thuộc vào hơn 75% kinh phí cấp phát thụ động từ ngân sách.
Tại sao sự liên kết giữa trường nghề công lập và doanh nghiệp tại Hà Nội còn hạn chế?
Nguyên nhân do thiếu khung pháp lý ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp; các chính sách ưu đãi thuế khi tiếp nhận thực tập sinh chưa đủ hấp dẫn để thúc đẩy doanh nghiệp chủ động đầu tư vào nhà trường.
Giải pháp trọng tâm cần ưu tiên thực hiện đối với hệ thống trường nghề Hà Nội đến năm 2025 là gì?
Giải pháp cốt lõi là sáp nhập giảm 15-20% đầu mối trường trung cấp hoạt động kém, hoàn thành kiểm định chất lượng 100% cơ sở và chuyển đổi cơ chế cấp ngân sách sang hình thức đấu thầu, đặt hàng đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, làm rõ các khái niệm, mục tiêu và phương pháp quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề tại các trường công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 62 trường cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về phân cấp và cơ cấu ngành nghề.
- Đề tài đã chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong phân bổ nguồn lực tài chính công và năng lực thực hành của đội ngũ nhà giáo, đối sánh hiệu quả với mô hình quản lý tại Bình Thuận và Đắk Lắk.
- Luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 5 nhóm kiến nghị cụ thể gắn với các chỉ tiêu định lượng, lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2019-2025 nhằm nâng cao chất lượng quản trị công.
- Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, định hướng các bước chuyển giao quy hoạch mạng lưới trường nghề trước năm 2023 và hoàn thành tự chủ trên 50% trước năm 2025, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về đánh giá tác động của công nghệ số hóa đối với quản lý dịch vụ đào tạo công.