Tổng quan luận án
Công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) giữ vị trí then chốt trong việc xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực hoạch định, tổ chức thực hiện chính sách công. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, trước những đòi hỏi của công cuộc đổi mới và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc xây dựng đội ngũ CBCC có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào, thành thạo chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý là yêu cầu cấp thiết.
Tỉnh Savannakhet nằm ở khu vực Trung Lào, có địa hình gồm 59% diện tích đồng bằng và 41% diện tích miền núi, diện tích đất trồng trọt khoảng 700.000 ha và diện tích rừng chiếm 61% tổng diện tích tự nhiên. Trong thời gian qua, công tác ĐTBD CBCC của tỉnh đã đạt được một số kết quả bước đầu về nâng cao mặt bằng trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước và chuyên môn. Tuy nhiên, chất lượng ĐTBD thực tế còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chỉ đạo, điều hành của CBCC sau đào tạo còn gượng ép, hình thức.
- Nội dung chương trình ĐTBD chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng đối tượng, còn nặng lý thuyết và chưa bám sát thực tiễn công vụ.
- Đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa hợp lý, kiến thức thực tiễn còn lạc hậu, phương pháp giảng dạy chủ yếu truyền thụ một chiều.
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập còn thiếu thốn.
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình khoa học tại Lào nghiên cứu về ĐTBD CBCC chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu một cách căn cơ, toàn diện và có hệ thống về hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC ở cấp độ chính quyền địa phương như tỉnh Savannakhet.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về công tác ĐTBD đội ngũ CBCC, luận án đánh giá thực trạng công tác ĐTBD đội ngũ CBCC của tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC của tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Một là, tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án của các tác giả đi trước để kế thừa tri thức, bài học và tìm kiếm các nội dung chưa được đề cập hoặc chưa được làm rõ.
- Hai là, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở khoa học về hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC.
- Ba là, phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC của tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân.
- Bốn là, từ thực trạng công tác ĐTBD của tỉnh, trên cơ sở quan điểm của Đảng NDCM Lào và phương hướng phát triển của địa phương, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC tỉnh Savanakhet hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi số 1: Hoạt động ĐTBD CBCC tại nước CHDCND Lào được tiến hành trên cơ sở khoa học nào?
- Câu hỏi số 2: Hoạt động ĐTBD CBCC ở tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào hiện nay có những kết quả, hạn chế gì? Nguyên nhân vì sao?
- Câu hỏi số 3: Cần phải có những giải pháp như thế nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động ĐTBD CBCC ở tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay?
Giả thuyết khoa học: Hoạt động ĐTBD CBCC của tỉnh Savanakhet còn nhiều vấn đề, điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC của tỉnh mà còn gây tốn kém về kinh tế và thời gian. Nếu có những giải pháp hoàn thiện việc ĐTBD đội ngũ CBCC thì hoạt động ĐTBD CBCC của tỉnh Savanakhet sẽ mang lại hiệu quả to lớn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Phạm vi nội dung: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức khu vực công.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2021 và định hướng những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:
1. Nhóm nghiên cứu về bản chất, mục tiêu, thực trạng ĐTBD CBCC
- Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003) trong công trình Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã khẳng định CBCC là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của chế độ và sự phát triển quốc gia.
- Michael Armstrong (1996) trong A Handbook of Personnel Management Practice xác định ĐTBD là quá trình làm biến đổi hành vi con người có hệ thống qua 6 thành tố: xác định nhu cầu, xác định yêu cầu học tập, xác định mục tiêu, lập kế hoạch, triển khai và đánh giá.
- Lưu Kiếm Thanh (2012) và Lưu Kiếm Thanh, Nguyễn Đồng Minh (2014) làm rõ tính chất giáo dục đặc thù, chuyên biệt của ĐTBD công vụ nhằm chuẩn hóa năng lực, đồng thời phân tích hai thang giá trị nhân văn công vụ (truyền thống và hiện đại).
- Huỳnh Văn Thới (2011) luận giải khái niệm "huấn luyện nâng cao năng lực cán bộ", nhấn mạnh ĐTBD phải gắn liền với quy hoạch, đề bạt và phân loại theo tính chất quản lý.
- Các tác giả tại Lào như Buonkham Vongdala (2009), Sengaloun Bounkham (2008), Vongsavanh Xaynhavong (2014), Khamxay Dalavong (2015), Khamphone Phimmalath (2014) đi sâu phân tích thực trạng ĐTBD gắn với cải cách hành chính tại Lào, vai trò trách nhiệm của giảng viên và công tác quản lý nhà nước về cán bộ.
- Ngô Thành Can (2014), Lại Đức Vượng (2009), Trịnh Việt Tiến (2018) phân tích quy trình phát triển nguồn nhân lực công và 5 nhóm kỹ năng thực thi công vụ cần trang bị cho CBCC.
2. Nhóm nghiên cứu về ĐTBD CBCC theo vị trí việc làm và theo chức danh
- Phạm Đức Chính (2019) nghiên cứu ĐTBD theo chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm bảo đảm sự thành công của chính sách sử dụng cán bộ.
- Soutchay Khampay (2013) khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp ĐTBD CBCC cấp huyện tại Lào theo tiêu chuẩn chức danh.
- Sonexay Phommalath (2014), Đoàn Duy Anh (2017), Đào Thị Ái Thi (2012), Lương Văn Tuấn (2013) và đề tài cấp bộ của Nguyễn Ngọc Vân (2005) luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn của việc chuyển dịch phương thức ĐTBD sang vị trí việc làm, phân công, phân cấp đào tạo theo chức danh nhằm bảo đảm tính chuyên sâu.
3. Nhóm nghiên cứu về kinh nghiệm ĐTBD CBCC quốc tế
- Nguyễn Duy Dũng (2008) phân tích kinh nghiệm đào tạo, quản lý nhân lực tại Nhật Bản và Hàn Quốc.
- Nguyễn Thành Lợi (2017) tổng kết mô hình đào tạo công chức của Vương quốc Anh với tính nghiêm túc và thực tiễn cao.
- Ngô Thành Can (2008) phân tích hệ thống đào tạo công chức của Pháp qua Trường Hành chính Quốc gia (ENA), Trường Hành chính khu vực (IRA) và các trung tâm chuyên ngành.
- Đoàn Kim Huy (2017) khảo sát kinh nghiệm đào tạo công chức chính quyền địa phương tại Nhật Bản (Trường Tự quản địa phương, đào tạo trực tuyến, luân chuyển công tác).
- Đào Thị Tùng (2011) rút ra bài học kinh nghiệm từ Pháp, Singapore và Trung Quốc về đào tạo bắt buộc trước khi bổ nhiệm.
4. Nhóm nghiên cứu về đổi mới công tác đánh giá ĐTBD CBCC
- Nguyễn Hữu Hải (2008), TS. Nguyễn Thị Thu Vân (2009), Lại Đức Vượng (2008) xem xét tiêu chí đánh giá chất lượng khóa học, đổi mới phương thức kiểm tra - đánh giá theo các bậc nhận thức, kỹ năng, thái độ và quy trình giám sát quản lý hệ thống ĐTBD.
5. Nhóm nghiên cứu về nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC
- Ngô Thành Can (2010), Nguyễn Thị Hồng Hải (2019), Nguyễn Hữu Hải (2008), Lê Thị Vân Hạnh (2009) đề xuất giải pháp ĐTBD theo khung năng lực, xác định đúng nhu cầu và quy định trách nhiệm đánh giá của cơ quan sử dụng lao động ở cả giai đoạn trước và sau đào tạo.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Chưa làm rõ nhận thức và vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng NDCM Lào trong hoạt động ĐTBD CBCC.
- Chưa giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa đào tạo tiêu chuẩn ngạch bậc với bồi dưỡng kỹ năng, phẩm chất hành vi thực tiễn.
- Chưa có mô hình cơ chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan Trung ương Đảng, các bộ ngành Chính phủ với chính quyền địa phương tại Lào.
- Chưa có hệ thống giải pháp căn cơ nhằm giải quyết bài toán huy động nguồn tài chính và gắn kết ĐTBD với chính sách đãi ngộ, bố trí sử dụng sau đào tạo tại một địa phương cụ thể như tỉnh Savanakhet.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Khái niệm Cán bộ: Theo Luật Cán bộ, công chức Lào, cán bộ là công dân Lào, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo nhiệm kỳ do bầu cử, bổ nhiệm, phê chuẩn, làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc hệ thống chính trị nước CHDCND Lào và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Khái niệm Công chức: Theo Luật Cán bộ, công chức Lào, công chức là công dân Lào, được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ chức vụ thường xuyên, được xếp vào một ngạch công chức có tính chuyên nghiệp, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Đào tạo và Bồi dưỡng: Đào tạo là quá trình tác động có hệ thống làm biến đổi hành vi, trang bị tri thức, kỹ năng để người học nhận sự phân công lao động (thời gian từ 1 năm trở lên, cấp văn bằng). Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, cập nhật, củng cố tri thức, kỹ năng và phẩm chất vốn có trong thời gian ngắn hạn (vài ngày đến vài tháng, cấp chứng chỉ).
- Đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Là quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng của đội ngũ CBCC thông qua học tập, rèn luyện để thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả.
- Đặc điểm của ĐTBD CBCC: Có tính bắt buộc theo quy định pháp luật; thực hiện đồng bộ, gắn với quy hoạch; gắn với ngạch bậc và vị trí việc làm; đảm bảo tính toàn diện (chính trị, đạo đức, chuyên môn, kỹ năng); vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ bắt buộc.
- Nội dung quy trình ĐTBD: Luận án vận dụng mô hình quy trình quản lý gồm 4 bước: (1) Xác định nhu cầu ĐTBD (dựa trên phân tích khoảng cách giữa thực trạng và tiêu chuẩn vị trí việc làm); (2) Xây dựng kế hoạch ĐTBD; (3) Triển khai thực hiện kế hoạch; (4) Đánh giá kết quả ĐTBD.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của lãnh đạo; thể chế, chính sách; chương trình, tài liệu giáo trình; đội ngũ giảng viên; cơ sở đào tạo; sự phát triển khoa học công nghệ; hợp tác quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lý công.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đúc rút bài học kinh nghiệm từ các quốc gia (Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc) và thực tiễn quản lý tại Lào.
- Phương pháp thống kê - tổng hợp: Thu thập, xử lý và tổng hợp các chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội, biến động dân số, quy mô đội ngũ CBCC, cơ cấu trình độ đào tạo, ngạch bậc và kinh phí ĐTBD.
- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh thực trạng cơ cấu đội ngũ CBCC qua các mốc thời gian (2013 so với 2020) và đánh giá đối chiếu giữa các nhóm đối tượng.
- Phương pháp chuyên gia: Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm 15 câu hỏi (mỗi câu có 3-4 phương án trả lời) gửi xin ý kiến các cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý giàu kinh nghiệm thực tiễn.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế mẫu phiếu hỏi khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ đối tượng là CBCC đã từng tham gia các khóa ĐTBD tại 8 sở ngành và 16 huyện của tỉnh Savanakhet (mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 3 bản), với quy mô phát phiếu khoảng 2.500 phiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tiến hành phân tích, phân loại có hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến ĐTBD CBCC ở trong nước và quốc tế. Tác giả tổng kết 7 nhóm kết quả nghiên cứu đã đạt được cần kế thừa:
- Khẳng định vai trò quyết định của chất lượng CBCC đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm và ĐTBD theo vị trí chức danh.
- Xác lập quy trình ĐTBD 4 bước cơ bản.
- Phân tích thực trạng và yêu cầu về phẩm chất chính trị của CBCC.
- Đề xuất các hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công vụ.
- Đề xuất mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt là hợp tác đào tạo giữa Lào và Việt Nam.
- Nhấn mạnh yêu cầu gắn ĐTBD với chính sách đãi ngộ, quy hoạch, đề bạt và sử dụng cán bộ.
Đồng thời, chương này chỉ ra 4 khoảng trống tri thức về vai trò của Đảng NDCM Lào, sự thiếu cân đối giữa lý thuyết và kỹ năng thực tế, cơ chế phối hợp trung ương - địa phương, và giải pháp nguồn lực tài chính tại địa phương.
Chương 2: Cơ sở khoa học về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận của hoạt động ĐTBD CBCC:
- Phân tích nội hàm các khái niệm: cán bộ, công chức, đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo bồi dưỡng CBCC theo luật định của Lào và lý thuyết quản lý công.
- Luận giải 5 đặc điểm và 4 vai trò lớn của ĐTBD CBCC (nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, nâng cao chất lượng CBCC, quy hoạch phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực).
- Phân tích chi tiết nội dung hoạt động xác định nhu cầu ĐTBD, phân loại nhu cầu trước mắt và lâu dài, nhu cầu theo tiêu chuẩn trình độ, kỹ năng và đạo đức công vụ.
- Phân tích 7 nhóm yếu tố tác động đến hoạt động ĐTBD CBCC.
- Đúc rút kinh nghiệm ĐTBD công chức của các nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Savanakhet: đổi mới nhận thức lãnh đạo; tăng cường quản lý thống nhất kết hợp phân cấp; thiết lập chế độ đào tạo bắt buộc; đổi mới nội dung giáo trình theo hướng kỹ năng thực hành; nâng cao chất lượng giảng viên và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá đầu ra.
Chương 3: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở tỉnh Savanakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác ĐTBD CBCC tỉnh Savanakhet:
- Phân tích bối cảnh phát triển: biến động dân số (2005–2020), tăng trưởng GDP (2015–2020), tỷ trọng khu vực FDI (trang 71).
- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBCC tỉnh Savanakhet: quy mô, cơ cấu trình độ chuyên môn (2013–2020), trình độ lý luận chính trị cao cấp và trung cấp (2010–2017 và 2013–2020), cơ cấu phân bổ theo ngạch công chức năm 2020.
- Khái quát tổ chức các khóa ĐTBD, các khóa bồi dưỡng kỹ năng, kinh phí ĐTBD giai đoạn 2010–2017 (trang 96) và quy trình lập kế hoạch ĐTBD của địa phương.
- Tổng hợp kết quả khảo sát thực tế từ 2.500 phiếu hỏi: đánh giá về năng lực và đối tượng giảng viên giảng dạy hiệu quả nhất; tính cập nhật và tính thực tiễn của tài liệu giáo trình; mức độ hài lòng về nội dung chương trình; chế độ đãi ngộ đối với CBCC đi học; khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng sau đào tạo vào công việc thực tế.
- Phân tích các hạn chế: chất lượng đào tạo chưa cao, kiến thức áp dụng còn hình thức; chương trình chưa sát thực tiễn; trang thiết bị phục vụ học tập thiếu thốn; đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế; nguồn kinh phí còn hạn chế.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở tỉnh Savanakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 4 xác định phương hướng, mục tiêu và quan điểm chỉ đạo của Đảng NDCM Lào, từ đó đưa ra 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao nhận thức: Đổi mới tư duy của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp về vai trò của ĐTBD nhân lực công vụ.
- Nâng cao chất lượng lập kế hoạch: Ứng dụng mô hình bảng dự kiến kế hoạch ĐTBD (Bảng 14) và bảng lựa chọn phương pháp ĐTBD dựa trên mục tiêu (Bảng 15) gắn với xác định nhu cầu thực tế.
- Tăng cường công tác quản lý: Rà soát quy chế, phân công phân cấp quản lý rõ ràng giữa các cơ quan ban ngành của tỉnh.
- Đổi mới nội dung chương trình: Giảm tỷ trọng thuyết giảng hàn lâm, bổ sung các học phần bồi dưỡng kỹ năng giải quyết tình huống công vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Thay đổi phương thức ĐTBD: Đa dạng hóa hình thức đào tạo tập trung, bồi dưỡng tại chức, bồi dưỡng chuyên đề ngắn hạn và đào tạo trực tuyến.
- Nâng cao năng lực Trường Chính trị và Hành chính tỉnh Savanakhet: Đầu tư cơ sở vật chất, phòng học chuyên dụng, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm, kiến thức thực tiễn cho đội ngũ giảng viên.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Việt Nam (Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
Bảng tổng hợp danh mục dữ liệu và biểu đồ thực chứng trong luận án:
| STT |
Danh mục bảng số liệu |
Danh mục biểu đồ khảo sát |
| 1 |
Bảng 1: Biến động dân số tỉnh Savanakhet (2005 - 2020) |
Biểu đồ 1: Quy mô CBCC tỉnh Savanakhet (2013 - 2020) |
| 2 |
Bảng 2 & 3: GDP và đóng góp khu vực FDI vào GDP tỉnh |
Biểu đồ 2: Cơ cấu trình độ đào tạo CBCC năm 2013 và 2020 |
| 3 |
Bảng 4: Trình độ đào tạo của CBCC tỉnh (2013 - 2020) |
Biểu đồ 3: CBCC có trình độ cao cấp lý luận chính trị |
| 4 |
Bảng 5: CBCC phân theo trình độ lý luận chính trị |
Biểu đồ 4: Quy mô CBCC tỉnh theo ngạch năm 2020 |
| 5 |
Bảng 6: Quy mô đội ngũ CBCC tỉnh (2013 - 2020) |
Biểu đồ 5: Trình độ trung cấp lý luận chính trị (2010 - 2017) |
| 6 |
Bảng 7 & 8: Thống kê các khóa ĐTBD và bồi dưỡng kỹ năng |
Biểu đồ 6: Đánh giá về đối tượng giảng viên giảng dạy hiệu quả |
| 7 |
Bảng 9: Khảo sát chất lượng thiết kế nội dung chương trình |
Biểu đồ 7 & 8: Đánh giá tính cập nhật và tính thực tiễn giáo trình |
| 8 |
Bảng 10: Kinh phí ĐTBD CBCC tỉnh (2010 - 2017) |
Biểu đồ 9: Đánh giá chế độ đãi ngộ đối với CBCC đi học |
| 9 |
Bảng 11: Trình tự lập kế hoạch ĐTBD của tỉnh |
Biểu đồ 10: Khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế công việc |
| 10 |
Bảng 14 & 15: Mô hình dự kiến kế hoạch và phương pháp |
Biểu đồ 11: Mức độ hài lòng của CBCC về tài liệu, giáo trình |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Củng cố và làm rõ thêm cơ sở khoa học về ĐTBD đội ngũ CBCC khu vực công: xác lập hệ thống khái niệm (cán bộ, công chức, đào tạo, bồi dưỡng), chỉ rõ 5 đặc điểm đặc thù và 4 vai trò cơ bản của hoạt động này trong nền công vụ của nước CHDCND Lào.
- Hệ thống hóa quy trình quản lý ĐTBD 4 bước và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả đào tạo tại chính quyền địa phương.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế chính trị và kinh tế - xã hội của Lào.
Về mặt thực tiễn
- Khái quát bức tranh tương đối toàn diện, có căn cứ thực chứng về thực trạng đội ngũ CBCC và hoạt động ĐTBD CBCC của tỉnh Savanakhet qua chuỗi số liệu giai đoạn 2010–2020 và kết quả điều tra xã hội học từ 2.500 phiếu hỏi.
- Chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, bất cập cụ thể về nội dung chương trình, giảng viên, phương pháp, cơ sở vật chất, kinh phí và cơ chế quản lý tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC tỉnh Savanakhet, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi nghiên cứu thực địa giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp tỉnh là tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp chủ yếu tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2021, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh trên phạm vi toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình ĐTBD CBCC giữa tỉnh Savanakhet với các tỉnh/thành phố khác thuộc khu vực Bắc Lào và Nam Lào.
- Nghiên cứu sâu cơ chế tài chính công và mô hình phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động ĐTBD CBCC tại các trường chính trị - hành chính cấp tỉnh ở Lào.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công: Luận án là tài liệu tham khảo về khung phân tích lý luận ĐTBD nhân lực công vụ, phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học (2.500 phiếu khảo sát) và phiếu phỏng vấn chuyên gia (15 câu hỏi).
- Đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban chính quyền tỉnh, Ban Tổ chức tỉnh ủy và Sở Nội vụ tỉnh Savanakhet: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và các công cụ quản lý cụ thể như Trình tự lập kế hoạch ĐTBD (Bảng 11), Mô hình Bảng dự kiến kế hoạch ĐTBD (Bảng 14) và Bảng lựa chọn phương pháp ĐTBD theo mục tiêu (Bảng 15) để áp dụng vào thực tế.
- Đối với Trường Chính trị và Hành chính tỉnh Savanakhet: Luận án cung cấp các phát hiện thực tế về mức độ hài lòng của học viên, chất lượng giáo trình và đội ngũ giảng viên để phục vụ công tác cải tiến chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì?
Luận án đánh giá thực trạng công tác ĐTBD đội ngũ CBCC của tỉnh Savanakhet trên cơ sở lý luận khoa học quản lý công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động ĐTBD CBCC của tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào.
2. Tác giả đã sử dụng mẫu điều tra xã hội học như thế nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả đã thiết kế bảng hỏi khảo sát và phát ra khoảng 2.500 phiếu cho đối tượng là CBCC đã từng tham gia ĐTBD tại 8 sở ngành và 16 huyện của tỉnh Savanakhet (mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 3 bản), kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia bằng phiếu hỏi 15 câu.
3. Công tác ĐTBD CBCC tại tỉnh Savanakhet còn những hạn chế cơ bản nào?
Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế gồm: năng lực vận dụng kiến thức sau đào tạo còn hình thức; nội dung chương trình nặng lý thuyết, chưa sát vị trí việc làm; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu; đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp dạy học chủ yếu một chiều; kinh phí đào tạo còn hạn hẹp.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác ĐTBD CBCC tỉnh Savanakhet?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp:
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành.
- Nâng cao chất lượng lập kế hoạch ĐTBD.
- Tăng cường công tác quản lý ĐTBD.
- Đổi mới nội dung chương trình ĐTBD.
- Thay đổi phương thức ĐTBD.
- Nâng cao năng lực cho Trường Chính trị và Hành chính tỉnh Savanakhet.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong ĐTBD (đặc biệt với các cơ sở đào tạo của Việt Nam).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Manivong Bongsouvanh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, giải quyết có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn của hoạt động ĐTBD đội ngũ CBCC tại tỉnh Savanakhet, nước CHDCND Lào giai đoạn 2010–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý công với các công cụ thống kê, tổng kết thực tiễn và điều tra xã hội học diện rộng (2.500 phiếu khảo sát), luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác cán bộ ở địa phương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp do luận án đề xuất bám sát đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, cung cấp luận cứ khoa học và công cụ thực hành có giá trị tham khảo cho công tác quản lý, đào tạo công vụ tại tỉnh Savanakhet và các địa phương có điều kiện tương đồng.