Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hóa hữu cơ lớp 11- chương trì nh nâng cao nhằm phát huy tí nh tí ch cực học tập của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 14 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Cơ sở lý luận về dạy học tí ch cƣ̣c 1. Tính tích cực nhận thức [35] 1. Tính tích cực nhận thức Tính tích cực là phẩm chất vốn có của con người. Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phá t triển của xã hội , chủ động cải biến môi trường tự nhiên , cải tạo xã hội.
Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động , sáng tạo, thích ứng và góp phần phát triển xã hội. Tính tích cực học tập Tính tích cực con người được thể hiện trong hoạt động , đặc biệt trong những hoạt động chủ động của chủ thể. Tính tích cực trong hoạt động học tập, về thực chất là tính tích cực nhận thức và được đặc trưng ở khát vọng hiểu biết , cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trì nh chiếm lí nh tri thức. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học , quá trình nh ận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết đến mà nhằm lĩnh hội những tri thức loài người đã tích lũy được.
Tuy nhiên , học tập học sinh cũng “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Học sinh sẽ không hiểu , ghi nhớ những gì đã lắm được qua hoạt động nỗ lực của chí nh mì nh. Nhưng khi đạt tới một trì nh độ nhất đị nh thì sự học tập tích cực sẽ mang tính ng hiên cứu khoa học và người học cũng có thể tạo ra những tri thức mới cho khoa học. Những dấu hiệu của tí nh tí ch cực học tập Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: - Hăng hái trả lơì các câu hỏicủa GV đặt ra, tiếp cực bổ xung các câu trả lời của ba.̣ n - Thích phát biểu ý kiến trước vấn đề nêu ra và có lập luận để bảo vệ ý kiến đó.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thí ch cặn kẽ những vấ n đề chưa đủ rõ và đi sâu vào bản chất của sự kiện. 15 z - Chủ động vận dụng kiến thức , kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới , tập trung chú ý vào vấn đề đang học. - Kiên trì hoàn thành các bài tập , không nản chí trước các tì nh huống khó khăn…. Tính tích cực học tập được sắp xếp theo những cấp độ từ thấp đến cao như: - Bắt chước: gắng sức làm theo các mẫu hành động của thầy , của bạn ….
Bắt chước thường được biểu hiện trong c ác tiết thực hành : HS bắt chướ c các kỹ năng biểu diễn thí nghiệm của GV và khi đạt được ở mức độ cao hơn thì biến thành kỹ năng của mì nh - Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề… , được biể u hiện khi học sinh tự giải bài tập hóa học hay tự tiến hành thí nghiệm theo hướng nghiên cứu… - Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu. Tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan trước hết đến độ ng cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác.
Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc lập. Tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo. Sự biểu hiện và cấp độ từ thấp đến cao của tí nh tí ch cực học tập, mối liên quan giữa động cơ và hứng thú trong học tập được diễn đạt trong sơ dồ sau: 16 z TÍCH CỰC HỌC TẬP BIỂU HIỆN CẤP ĐỘ - Khao khát học, hăng - Bắt chước hái trả lời câu hỏi - Tìm tòi -Hay nêu thắc mắc - Sáng tạo - Chủ động vận dụng -Tập trung chú ý ĐỘNG CƠ HƢ́NG THÚ TƢ̣ GIÁC SÁNG TẠO TÍCH CỰC ĐỘC LẬP Hình 1. Biểu diễn các cấp độ và mối liên hệ giữa các cấp độ của tính tích cực học tập 17 z 1.
Những nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo để nâng cao tí nh tí ch cực nhận thức cho học sinh Qua những cơ sở lý luận trên ta nhận thấy muốn nâng cao tí nh tí ch cực nhận thức của học sinh cần đảm bảo những nguyên tắc sau. - Việc dạy họ c cần phải được tiến hành ở mức độ gắng sức đối với học sinh. Cần phải lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhận thức tí ch cực , kích thích sự ham hiểu biết của học sinh , có chú trọng đến năng lực và khả năng của học sinh sao cho mỗi học sinh phải huy động hết mức trí lực của mì nh. Giáo viên không nên làm cho hoạt động học tập trở nên khó khăn với học sinh bằng bài tập tình huống khó mà phải tạo cho học sinh một chướng ngại nhận thức nhữ ng bài tập sáng tạo và rèn luyện ý chí nhận thức.
- Việc nắm vững kiến thức lý thuyết phải chiếm ưu thế. Cần giúp học sinh nắm vững một cách sâu sắc nội dung lý thuyết, đi sâu vào bản chất của các hiện tượng và các chất nghiên cứu nhằm lĩ nh hội những quan điểm và khái niệm quan trọng nhất. Nội dung lý thuyết, khái niệm là cơ sở cho tư duy hoạt động trí tuệ. - Trong quá trì nh dạy học phải duy trì nhị p độ khẩn trương của việc nghiên cứ u tài kiệu, còn những kiến thức đã lĩnh hội sẽ được củng cố khi nghiên cứu kiến thức mới.
Qua thực tế đã chứng minh việc dừng lại lâu để nghiên cứu một nội dung học tập sẽ chóng làm học sinh mệt mỏi vì tí nh chất đơn điệu của nó , nên khi học sinh đã hiểu một số vấn đề rồi thì phải chuyển sang nghiên cứu vấn đề khác. Như vậy hoạt động của học sinh sẽ được liên tục, không bị nhàm chán. - Trong dạy học phải tí ch cực chăm lo sự phát triể n trí tuệ của tất cả các đối tượng học sinh (khá giỏi, trung bì nh, yếu kém). Giáo viên điều khiển , chỉ đạo hoạt động trí tuệ của học sinh theo năng lực của họ làm cho học sinh tư duy tí ch cực để vượt qua chướng ngại nhận thức bằng hoạt động tự lực, độc lập.
Như vậy những nguyên tắc trên đều hướng tới các hoạt động điều khiển của giáo viên nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong đó có chú trọng đến việc dạy học sinh phương pháp học tập , phương pháp hoạt động trí tuệ , hình thành năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự đánh giá kết quả học tập của mình. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học 1. Khái niệm phương pháp dạy học [21] Phương pháp dạy học là những hì nh thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học [35] Từ thực tế của ngành giáo dục , cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, coi học sinh là chủ thể nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quả của quá trì nh dạy học.
Nguyên tắc này đã được nghiên cứu , phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được xác định là một trong những phương phá p cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam. Những tư tưởng , quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu , áp dụng trong dạy học các môn học và được coi là phương pháp dạy học tích cực. Những quan điểm, những tiếp cận mới dùng làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học: a. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm Đây là một quan điểm được đánh giá là tí ch cực vì hướng dạy học chú trọng đến người học để tìm ra những phương pháp dạy học có hiệu quả.
Quan điểm này đã chú trọng các vấn đề : - Về mục tiêu dạy học : Chuẩn bị cho học sinh thí ch ứng với đời sống , xã hội. Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi ích của học sinh. - Về nội dung : Chú trọng bồi dưỡng , rèn luyện kỹ năng thực hành , vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn , hướng vào sự chuẩn bị thiết thực cho học sinh hòa nhập với xã hội. - Về phương pháp : Coi trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học , tự khám phá và giải quyết vấn đề , phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập sáng tạo của học sinh thông qua các hoạt động học tập.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập. Giáo viên là người tổ chức , điều khiển, động viên, huy động tối đa vố hiểu biết , kinh nghiệm của từng học sinh trong việc tiếp thu kiến thức và xây dựng bài học. 19 z - Về hì nh thức tổ chức: Không khí lớp học than thiện tự chủ , bố trí lớp học linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập, đặc điểm của từng tiết học.
- Về kiểm tra đánh giá : Giáo viên đánh giá khá ch quan, học sinh tham gia vào quá trình nhận xé t đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá ), đánh giá nhận xét lẫn nhau. Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ : biết, hiểu, vận dụng. - Kết quả đạt được: Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tì m tòi , học sinh được phát triển cao hơn về nhận thức , tình cảm , hành vi , tự tin trong cuộc song.