Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng (chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Khóa 2017–2021) tại Trường Đại học Giao thông Vận tải do sinh viên Nguyễn Minh Tiến thực hiện, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Đăng Dũng (phần Kiến trúc và Kết cấu) và Th.S Tạ Quốc Việt (phần Thi công). Đề tài tập trung thiết kế toàn diện công trình Chung cư cao cấp Lucky Palace — một dự án nhà cao tầng hiện đại với quy mô lớn, bao gồm 34 tầng nổi, tầng tum/mái kỹ thuật và 3 tầng hầm ngầm.
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác lập thông qua các hạng mục kỹ thuật cụ thể:
- Thiết kế kiến trúc: Phân tích giải pháp tổ chức không gian mặt bằng các phân khu chức năng (3 tầng hầm đỗ xe và kỹ thuật, khối đế dịch vụ thương mại, tầng tiện ích sinh hoạt cộng đồng – hồ bơi tại tầng 6, các tầng căn hộ điển hình từ tầng 7 đến tầng 34, tầng mái và bể nước kỹ thuật) cùng mặt đứng, mặt cắt công trình.
- Thiết kế kết cấu: Xây dựng mô hình tính toán kết cấu không gian chịu lực bê tông cốt thép toàn khối. Giải quyết bài toán dầm chuyển tầng lớn tại tầng 6, kết cấu hệ vách - lõi cứng kháng chấn, hệ sàn phẳng dày 180 mm đến 250 mm, và giải pháp móng sâu cọc khoan nhồi đường kính lớn D1000 ngàm vào tầng địa chất tốt kết hợp đài móng khối lớn và tường vây Barrette.
- Thiết kế tổ chức và biện pháp thi công: Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm theo công nghệ Semi Top-down kết hợp hệ Kingpost và sàn đạo chịu lực; thiết kế ván khuôn – cây chống hệ giáo nêm phần thân; thiết kế hệ giàn giáo bao che ngoài treo dầm thép hình chữ I công xôn neo cáp; lập tổng mặt bằng thi công từng giai đoạn và lập biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực chi tiết.
Phạm vi nghiên cứu và thiết kế của đồ án bao quát toàn bộ khối công trình xây dựng:
- Không gian hình học: Chiều cao công trình từ cao độ tự nhiên $\pm 0.000$ m đến đỉnh nắp bể nước kỹ thuật đạt $+120.750$ m; chiều sâu hố đào ngầm đến cao độ đáy đài móng đạt $-13.300$ m. Kích thước mặt bằng xây dựng chính dao động theo lưới trục từ $73.500$ m đến $87.500$ m theo phương dọc (trục 1 đến trục 11) và từ $22.150$ m đến $31.360$ m (mặt bằng kết cấu tầng thân) cho tới $46.163$ m (ranh giới tầng hầm) theo phương ngang (trục A đến trục D).
- Thời gian tiến độ: Thời gian thi công phần ngầm kéo dài 276 ngày (từ 23/12/2021 đến 24/09/2022) và thời gian thi công phần thân kéo dài 290 ngày (từ 29/09/2022 đến 15/07/2023).
Tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu và phương pháp thiết kế
Hồ sơ đồ án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam và các tiêu chuẩn vật liệu quốc tế liên quan:
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn công trình cao tầng.
- Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9360:2012 (Quy trình khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng). Địa chất tính toán dựa trên số liệu hố khoan khảo sát HK4 và HK5.
- Tiêu chuẩn phụ kiện cáp thép và thi công: Tiêu chuẩn EN 12385-4 cho cáp thép chịu lực hệ giáo treo.
Chỉ tiêu cơ lý và thông số quy cách vật liệu sử dụng trong đồ án:
| Hạng mục vật liệu |
Quy cách / Cấp độ bền |
Thông số cơ lý và chỉ tiêu thiết kế |
Phạm vi ứng dụng |
| Bê tông kết cấu |
Cấp độ bền B40 |
$R_b = 22\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.4\text{ MPa}$, $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$, độ sụt $18 \div 20\text{ cm}$ (đối với cọc) |
Dầm, cột, vách, sàn, đài móng, cọc khoan nhồi D1000 |
| Bê tông lót |
Cấp độ bền B20 |
Đá 1x2, chiều dày lót $100\text{ mm}$ |
Lót đáy đài móng, sàn hầm B3 |
| Cốt thép chủ |
Thép thanh CB400-V ($\varnothing > 16\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$ |
Cốt dọc chịu lực dầm lớn, cột, vách, đài móng |
| Cốt thép phụ / đai |
Thép CB300-V ($10 < \varnothing \le 16\text{ mm}$) Thép CB240-V ($\varnothing \le 10\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$ $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$ |
Cốt thép sàn $\varnothing 12$, đai kháng chấn $\varnothing 10\text{a}100$, cốt cấu tạo |
| Khớp nối cốt thép |
Rebar Coupler D22 (Carbon Steel C45) |
$\varnothing_{\text{ngoài}} = 33\text{ mm}$, dài $54\text{ mm}$, ren $25\text{ mm}$, $21.6$ vòng ren; $\sigma_{chảy} > 500\text{ MPa}$, $\sigma_{bền} > 682.5\text{ MPa}$ |
Nối cốt thép chủ cọc khoan nhồi và thép cột vách |
| Thép kết cấu phụ trợ |
Thép hình tổ hợp chữ I ($200 \times 100 \times 8 \times 5.5$), thép ống $\varnothing 42$ mác CT 38, thép tròn mác AI, que hàn N42 ($h = 6\text{ mm}$) |
Cáp neo D16/D18 ($[N] = 161\text{ kN} / 204\text{ kN}$); Tăng đơ M20/M24 ($[N] = 27\text{ kN} / 39.2\text{ kN}$); Bu lông neo SY INSERT D25-M16 ($\sigma_{kéo} > 600\text{ MPa}$); Bu lông M16 cấp 6.6 và 5.6 |
Hệ dầm công xôn đỡ giàn giáo ngoài, hệ giằng gió, liên kết neo sàn |
| Ván khuôn & Cây chống |
Ván phủ phim dày $18\text{ mm}$ ($1220 \times 2440\text{ mm}$), nẹp đứng/ngang $50 \times 50 \times 5$, gông $50 \times 100$, giáo nêm H1500/H1700 |
Tải trọng chân giáo $N = 25\text{ kN}$ |
Ván khuôn dầm, cột, vách, sàn phần ngầm và phần thân |
Phương pháp thiết kế được triển khai bằng mô hình hóa không gian 3D, bóc tách tiên lượng khối lượng kết cấu tự động thông qua phần mềm Autodesk Revit 2022, kết hợp tính toán giải tích biểu đồ tiến độ và cân bằng nhân lực theo phương pháp đường găng và phương pháp dây chuyền thi công tuần hoàn.
Nội dung hồ sơ thiết kế chi tiết
Hồ sơ đồ án bao gồm hệ thống 67 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, được phân chia mạch lạc thành 4 phần thiết kế chuyên môn.
Phần Kiến trúc công trình (Bản vẽ KT-01 đến KT-07)
Hồ sơ kiến trúc thiết lập toàn bộ quy hoạch mặt bằng, hình khối và phân bố không gian chức năng của công trình:
- Phối cảnh và mặt đứng: Bản vẽ KT-01 và KT-02 thể hiện phối cảnh 3D tổng thể công trình cùng các mặt đứng chính (tỷ lệ 1:220 và 1:250), phân định rõ các cao trình tầng: Tầng 1 ($+0.350$ m), Tầng 2 ($+4.850$ m), Tầng 3 ($+9.050$ m), Tầng 6 ($+23.350$ m), Tầng 7 ($+27.350$ m), Tầng 8 ($+31.650$ m), Tầng 12 ($+43.250$ m), Tầng 13 ($+53.450$ m), Tầng 16 ($+56.050$ m), Tầng 19 ($+66.250$ m), Tầng 20 ($+82.050$ m), Tầng 26 ($+88.650$ m), Tầng 27 ($+108.650$ m), Tầng 33 ($+111.650$ m), Tầng 34 ($+115.050$ m) và nắp bể nước ($+120.750$ m).
- Mặt bằng các tầng hầm và tầng dịch vụ: Bản vẽ KT-03 thể hiện mặt bằng kiến trúc 3 tầng hầm B1, B2, B3 (cốt $-6.600$ m, $-6.650$ m) bố trí bãi đỗ xe máy, ô tô, sảnh thang máy LPL-02, phòng kỹ thuật, phòng bơm, phòng MDF và bể nước PCCC. Bản vẽ KT-04 thể hiện mặt bằng tầng 6 (cốt $+23.400$ m) với các khu sinh hoạt cộng đồng, nhà hàng, sân vườn và hồ bơi ngoài trời/hồ bơi trẻ em.
- Mặt bằng căn hộ điển hình và mặt cắt: Bản vẽ KT-05 bố trí các căn hộ điển hình (căn hộ loại LP1-01 đến LP1-07 và LP2-01 đến LP2-07, diện tích điển hình $73.5\text{ m}^2$) với đầy đủ công năng phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, lô gia, WC, hộp kỹ thuật P&D, EPS, trục rác BIN, tủ chữa cháy FH và hệ thống thang máy PL1-PL4, thang bộ SL1, SL4. Bản vẽ KT-06 và KT-07 thể hiện mặt cắt ngang và dọc công trình qua các trục kết cấu (tỷ lệ 1:200).
[Mặt bằng Kiến trúc & Chi tiết Tổng thể]
Phần Kết cấu công trình (Bản vẽ KC-01 đến KC-25)
Phần kết cấu cung cấp các giải pháp tính toán và cấu tạo chi tiết từ hệ móng đến kết cấu phần thân:
- Mô hình và hệ thống móng cọc: Bản vẽ KC-01 đến KC-06 trình bày mô hình không gian 3D, sơ đồ bố trí cọc D1000 và các loại đài móng PC-1, PC-2, PC-3, PC-4. Chiều dài cọc dự kiến $76\text{ m}$ ngàm vào lớp cuội sỏi số 8 tối thiểu $4\text{ m}$, sức chịu tải tính toán đơn cọc đạt $14,792.87\text{ kN}$ theo TCVN 10304:2014. Đài móng điển hình PC-2 có kích thước $4.6 \times 4.6\text{ m}$ (chiều dày $3.6\text{ m}$), đài lõi thang PC-3 kích thước $9.55 \times 13.631\text{ m}$ (chiều dày $3.5\text{ m}$), đáy đài đặt tại cốt $-13.300$ m. Cốt thép bố trí mạng lưới $\varnothing 25\text{a}170$ cho cả hai lớp trên và dưới, kết hợp thép đai $\varnothing 14\text{a}300$ và neo cọc vào đài $850\text{ mm}$. Thép chủ cọc $\varnothing 22$ được nối bằng ống ren Coupler D22 C45.
- Kết cấu phần ngầm và tầng chuyển: Bản vẽ KC-07 đến KC-10 thể hiện mặt bằng dầm - sàn tầng hầm B2, B1, tầng 1 (sàn dày $220\text{ mm}$ và $250\text{ mm}$), tầng 2, tầng 3–5 và dầm chuyển lớn tầng 6 (B17 kích thước $1500 \times 1900$, B18 kích thước $2200 \times 1900$, B22 kích thước $2200 \times 2300$, B23 kích thước $1800 \times 2300$). Dầm chuyển B18 sử dụng các bó thép chịu lực chính gồm nhiều lớp $18\varnothing 25$ và $6\varnothing 25$ ở thớ trên/dưới kết hợp cốt đai 4 nhánh $\varnothing 10\text{a}100$.
- Kết cấu tầng thân điển hình và tầng mái: Bản vẽ KC-11 đến KC-14 thể hiện mặt bằng kết cấu dầm, cột, vách và bố trí thép sàn tầng 7, tầng 8 điển hình đến tầng 33 và tầng tum/mái. Bản sàn điển hình dày $180\text{ mm}$ bố trí cốt thép chịu momen dương lớp dưới $\varnothing 12\text{a}150$ theo hai phương, cốt thép chịu momen âm lớp trên $\varnothing 12\text{a}200$ (bố trí so le tăng cường tại gối thành $\varnothing 12\text{a}100$), chiều dài móc neo $140\text{ mm}$, lớp bê tông bảo vệ $20\text{ mm}$.
- Chi tiết cấu kiện dầm, cột, vách cứng: Bản vẽ KC-15 đến KC-25 thể hiện chi tiết dầm khung trục 2, trục 1A, cột tiết diện $1000 \times 1800$, $1100 \times 1100$, $450 \times 1100$, $450 \times 1300$, vách trục A, vách trục B, vách trục D và vách lõi thang máy. Cốt đai cột và vách tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu kháng chấn với bước đai $\varnothing 10\text{a}100$ gia cường toàn bộ chiều cao vùng nút khung và chân vách.
[Hệ thống Kết cấu Công trình]
Phần Biện pháp và Tổ chức thi công phần ngầm (Bản vẽ TC-01 đến TC-25)
Quy trình thi công ngầm áp dụng giải pháp công nghệ Semi Top-down tiên tiến:
- Tường Barrette và cọc khoan nhồi: Bản vẽ TC-01 đến TC-03 thiết kế thi công 26 tấm tường dẫn và tường Barrette dày $800\text{ mm}$ (tổng khối lượng bê tông $4,796.47\text{ m}^3$) cùng hệ cọc khoan nhồi D1000 cắm hệ cột Kingpost đỡ tạm kết cấu phần trên.
- Sàn đạo và đào đất ngầm: Bản vẽ TC-04 đến TC-07 bố trí 3 sàn đạo chịu lực (loại $75\text{ mm}$ Metal Roof Deck diện tích $1,171\text{ m}^2$, sử dụng 47 cấu kiện dầm thép I/dầm gánh), phân 4 phân khu đào đất bằng máy đào gầu nghịch $0.5\text{ m}^3$ kết hợp cần thụt thò $1.5\text{ m}^3$ cẩu đất lên xe vận chuyển $6\text{ m}^3$.
- Quy trình Semi Top-down: Bản vẽ TC-08 đến TC-18 mô tả chi tiết 10 giai đoạn thi công Semi Top-down tuần hoàn: thi công tường Barrette và Kingpost $\rightarrow$ đào đất tầng 1 và đổ sàn tầng 1 $\rightarrow$ vừa thi công phần thân bên trên vừa mở ô sàn (openings) đào đất hầm B1, B2, B3 $\rightarrow$ thi công đài móng và sàn đáy hầm B3 dày $800\text{ mm}$ $\rightarrow$ thi công cột vách ngược lên hoàn thiện tầng hầm.
- Ván khuôn, bê tông và tổng mặt bằng ngầm: Bản vẽ TC-19 đến TC-24 thể hiện chi tiết ván khuôn, biện pháp đổ bê tông móng, cột vách hầm và bảng bóc tách khối lượng chi tiết từ Revit 2022. Bản vẽ TC-25 lập biểu đồ tiến độ thi công ngầm với tổng thời gian 276 ngày, huy động $15,756$ ca máy/công ($126,048$ giờ), số nhân công lớn nhất $A_{max} = 160$ người, nhân công trung bình $A_{tb} = 57$ người.
Phần Biện pháp và Tổ chức thi công phần thân (Bản vẽ TC-26 đến TC-34)
Quy trình thi công phần thân tập trung vào giải pháp cốp pha giáo nêm và an toàn trên cao:
- Phân đoạn và chu kỳ thi công sàn: Bản vẽ TC-26 và TC-27 chia mặt bằng tầng thân thành 2 phân khu thi công nhịp nhàng theo dây chuyền: cốt thép phân khu 1 $\rightarrow$ cốp pha phân khu 2 $\rightarrow$ lắp giáo chống $\rightarrow$ đổ bê tông dầm sàn bằng cần phân phối và xe bơm tĩnh.
- Cấu tạo ván khuôn và giàn giáo nêm: Bản vẽ TC-28 mô tả chi tiết hệ giáo nêm H1500/H1700 chịu lực, đà ngang cách nhau $1100\text{ mm}$, đà dọc sàn cách nhau $600\text{ mm}$ ($50 \times 50\text{ mm}$), ván phủ phim dày $18\text{ mm}$, gông cột $50 \times 100$, thanh giằng xiên tăng giảm và ty-ren chống phình ván khuôn.
- Hệ giàn giáo bao che ngoài: Bản vẽ TC-29 và TC-30 thiết kế hệ giáo ngoài treo dầm thép chữ I tổ hợp ($200 \times 100 \times 8 \times 5.5$) liên kết trực tiếp vào sàn bê tông qua bu lông neo SY INSERT D25-M16 và tăng đơ M20/M24, néo cáp thép D16/D18 EN 12385-4. Chiều cao tối đa cho một phân đoạn treo giáo đạt 27 tầng, bao bọc toàn bộ bằng lưới chống rơi (mắt lưới $1\text{ cm}$, $2.5\text{ cm}$, $5\text{ cm}$) và lưới chống bụi.
- Tổng mặt bằng và tiến độ phần thân: Bản vẽ TC-31 và TC-32 bố trí cẩu tháp bán kính $R = 65\text{ m}$, trạm bơm bê tông, bãi cốt thép, bãi ván khuôn, văn phòng chỉ huy và đường điện/nước tạm. Bản vẽ TC-33 và TC-34 thống kê toàn bộ khối lượng phần thân ($58,445\text{ m}^2$ sàn, $12,580.32\text{ m}^3$ bê tông sàn) và lập tiến độ thi công phần thân 290 ngày với $14,025$ ca làm việc, $A_{max} = 100$ người, $A_{tb} = 50$ người.
Kết quả và số liệu kỹ thuật chính
Đồ án đã tính toán và chiết xuất đầy đủ hệ thống số liệu định lượng về hình học, kết cấu và tổ chức thi công:
1. Thông số kết cấu và khối lượng chính
- Quy mô kết cấu: 34 tầng nổi ($+115.050$ m), 3 tầng hầm (sàn B3 dày $800\text{ mm}$ tại cốt $-9.800$ m, hố pit $-10.800$ m, đáy đài $-13.300$ m).
- Hệ thống móng: Cọc khoan nhồi D1000 sâu $76\text{ m}$, ngàm vào tầng cuội sỏi $4\text{ m}$, sức chịu tải $14,792.87\text{ kN}$. Đài móng PC-2 ($4.6 \times 4.6 \times 3.6\text{ m}$), đài PC-3 ($9.55 \times 13.631 \times 3.5\text{ m}$). Tường Barrette dày $800\text{ mm}$ gồm 26 tấm với thể tích $4,796.47\text{ m}^3$.
- Hệ dầm chuyển tầng 6: Các dầm lớn B17 ($1500 \times 1900$), B18 ($2200 \times 1900$), B22 ($2200 \times 2300$), B23 ($1800 \times 2300$) gánh tải trọng của toàn bộ các tầng căn hộ phía trên chuyển vào hệ vách cứng.
- Tổng diện tích và thể tích bê tông sàn: Toàn công trình đạt $58,445\text{ m}^2$ sàn xây dựng với $12,580.32\text{ m}^3$ bê tông kết cấu sàn thô (bóc tách tự động bằng Revit 2022).
- Hàm lượng cốt thép giả định theo thể tích: Dầm và sàn lấy bằng $1%$ thể tích bê tông; cột và vách lấy bằng $2%$ thể tích bê tông.
2. Các chỉ tiêu tiến độ và tổ chức thi công
| Chỉ tiêu tổ chức lao động |
Thi công Phần ngầm (Bản vẽ TC-25) |
Thi công Phần thân (Bản vẽ TC-34) |
| Khoảng thời gian thực hiện |
23/12/2021 – 24/09/2022 |
29/09/2022 – 15/07/2023 |
| Tổng số ngày thi công ($T$) |
276 ngày |
290 ngày |
| Tổng số giờ làm việc ($t$) |
126,048 giờ |
112,200 giờ |
| Tổng số ca làm việc ($S$) |
15,756 ca (quy ước 8 giờ/ca) |
14,025 ca (quy ước 8 giờ/ca) |
| Số nhân công trung bình ($A_{tb}$) |
57 công |
50 công |
| Số nhân công tối đa ($A_{max}$) |
160 công |
100 công |
| Hệ số không điều hòa nhân lực ($K_1 = A_{max} / A_{tb}$) |
$2.7$ |
$2.0$ |
| Số giờ dư trên đường trung bình ($S_{dư}$) |
21,024 giờ ($2,628$ ca) |
10,808 giờ ($1,351$ ca) |
| Hệ số sử dụng lao động ($K_2 = S_{dư} / S$) |
$0.167$ ($< 0.3$ – Đạt yêu cầu) |
$0.100$ ($< 0.3$ – Đạt yêu cầu) |
Hạn chế và phạm vi áp dụng
Dựa trên nội dung hồ sơ kỹ thuật được công bố trong văn bản đồ án, các giới hạn nghiên cứu bao gồm:
- Phạm vi bóc tách khối lượng: Bảng tiên lượng khối lượng mới chỉ bóc tách phần kết cấu thô (bê tông, ván khuôn, đào đất) và cốt thép kết cấu chính từ mô hình Autodesk Revit 2022, chưa bao gồm dự toán chi tiết các công tác hoàn thiện kiến trúc nội - ngoại thất.
- Hệ thống cơ điện (MEP): Bản vẽ thể hiện các vị trí hộp gen kỹ thuật (EPS, P&D, rác BIN, bể nước, phòng bơm, phòng MDF), tuy nhiên chưa triển khai chi tiết hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí và mạng lưới điện chi tiết bên trong công trình.
- Giả thiết tổ chức lao động: Tiến độ tính toán dựa trên điều kiện giả định thi công tuần hoàn liên tục không tính ngày nghỉ lễ; số lượng nhân công thực tế tại công trường cần được điều chỉnh tùy theo điều kiện thời tiết và mặt bằng cung ứng vật tư của nhà thầu.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Tiến mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật cao cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, kỹ sư kết cấu và kỹ sư thi công:
- Tham khảo giải pháp kết cấu phức tạp: Cung cấp hồ sơ chi tiết về thiết kế dầm chuyển kích thước lớn ($2200 \times 1900$, $2200 \times 2300$) tại tầng 6, cấu tạo vùng nối cốt thép bằng Rebar Coupler D22 C45 và bố trí thép đai kháng chấn dày đặc ($\varnothing 10\text{a}100$) cho vách - lõi thang.
- Tham khảo công nghệ thi công Semi Top-down: Hồ sơ trình bày đầy đủ quy trình 10 bước công nghệ thi công ngầm bán mở (Semi Top-down) kết hợp sàn đạo Metal Roof Deck $75\text{ mm}$, hệ Kingpost và phân đoạn đào đất ngầm.
- Tham khảo hệ giàn giáo treo an toàn: Bản vẽ chi tiết cấu tạo dầm công xôn I tổ hợp ($200 \times 100 \times 8 \times 5.5$) neo cáp D16/D18 treo giàn giáo ngoài độc lập lên tới 27 tầng, đáp ứng yêu cầu an toàn lao động công trình cao tầng.
- Tham khảo ứng dụng BIM/Revit: Minh chứng thực tế cho việc ứng dụng phần mềm Autodesk Revit 2022 để xuất bản vẽ 2D/3D kết cấu và tự động hóa công tác lập bảng thống kê khối lượng cấu kiện dầm, cột, vách, sàn, móng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư cao cấp Lucky Palace có quy mô chiều cao và số tầng như thế nào?
Công trình bao gồm 34 tầng nổi, tầng tum/mái kỹ thuật và 3 tầng hầm. Chiều cao từ cốt $\pm 0.000$ m đến đỉnh nắp bể nước là $+120.750$ m; chiều sâu từ cốt $\pm 0.000$ m đến đáy đài móng sâu nhất là $-13.300$ m.
2. Giải pháp kết cấu dầm chuyển tại tầng 6 của dự án được thiết kế với thông số nào?
Tại tầng 6, công trình sử dụng các dầm chuyển lớn gồm dầm B17 ($1500 \times 1900\text{ mm}$), B18 ($2200 \times 1900\text{ mm}$), B22 ($2200 \times 2300\text{ mm}$) và B23 ($1800 \times 2300\text{ mm}$) bằng bê tông cấp bền B40, bố trí cốt thép chịu lực chính nhiều lớp $18\varnothing 25$ và $6\varnothing 25$ để đỡ hệ cột vách các tầng căn hộ phía trên.
3. Giải pháp móng sâu của công trình sử dụng loại cọc và chỉ tiêu kỹ thuật gì?
Công trình sử dụng hệ cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính D1000, bê tông cấp độ bền B40, chiều sâu cọc dự kiến $76\text{ m}$ (xác định theo hố khoan HK4) ngàm vào lớp cuội sỏi thứ 8 tối thiểu $4\text{ m}$, với sức chịu tải tính toán đơn cọc đạt $14,792.87\text{ kN}$ theo TCVN 10304:2014. Thép chủ cọc $\varnothing 22$ được nối bằng ống ren Rebar Coupler D22 vật liệu thép carbon C45.
4. Biện pháp thi công phần ngầm được tổ chức theo công nghệ nào?
Phần ngầm gồm 3 tầng hầm được thi công theo phương pháp Semi Top-down kết hợp tường vây Barrette dày $800\text{ mm}$ (26 tấm), hệ cọc cắm Kingpost tạm, 3 sàn đạo chịu lực bằng tấm $75\text{ mm}$ Metal Roof Deck trên dầm thép I, chia 4 phân khu đào đất bằng máy đào gầu nghịch $0.5\text{ m}^3$ và cần thụt thò $1.5\text{ m}^3$.
5. Các chỉ tiêu đánh giá biểu đồ nhân lực thi công phần ngầm và phần thân đạt bao nhiêu?
Phần ngầm có hệ số không điều hòa $K_1 = 2.7$, hệ số sử dụng lao động $K_2 = 0.167$ ($< 0.3$). Phần thân có hệ số không điều hòa $K_1 = 2.0$, hệ số sử dụng lao động $K_2 = 0.100$ ($< 0.3$). Cả hai giai đoạn đều thỏa mãn chỉ tiêu điều hòa nhân lực trong tổ chức thi công xây dựng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Tiến là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và có tính thực tiễn cao cho dự án Chung cư cao cấp Lucky Palace cao 34 tầng nổi và 3 tầng hầm. Hồ sơ 67 bản vẽ A1 giải quyết trọn vẹn từ kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép phức tạp (dầm chuyển, móng cọc khoan nhồi sâu $76\text{ m}$, tường Barrette, vách kháng chấn) đến biện pháp công nghệ thi công hiện đại (Semi Top-down, giàn giáo treo bao che ngoài dầm I). Toàn bộ khối lượng và bản vẽ được mô hình hóa chi tiết bằng Autodesk Revit 2022, cung cấp nguồn tư liệu mẫu mực phục vụ học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng.