Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Đề Tài: Chung Cư An Phú Residence

Khám phá đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp tại chung cư An Phú Residence, nơi hội tụ thiết kế hiện đại và tiện nghi sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
187
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp chung cư An Phú Residence

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp với đề tài Chung Cư An Phú Residence là một công trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn thiết kế một dự án cụ thể. Công trình tọa lạc tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, một khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn là một bài toán kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi người kỹ sư phải vận dụng toàn diện các kỹ năng về thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và lập biện pháp thi công. Đồ án tập trung vào việc thiết kế hai khối tháp cao 15 tầng với tổng chiều cao 55.3m, thuộc nhóm công trình cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về tải trọng ngang và ổn định tổng thể. Nội dung thuyết minh đi sâu vào việc lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu, cụ thể là hệ khung – vách bê tông cốt thép, một lựa chọn phổ biến và hiệu quả cho nhà cao tầng tại Việt Nam. Toàn bộ quá trình tính toán đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 5574:2018 về kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động. Một trong những điểm nhấn của đồ án là việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABSSAFE để mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế chi tiết các cấu kiện. Việc này không chỉ đảm bảo độ chính xác mà còn tối ưu hóa vật liệu và tiến độ. Đồ án cũng trình bày chi tiết về biện pháp thi công cho tầng điển hình, lập tiến độ và đề xuất các giải pháp an toàn lao động, thể hiện cái nhìn toàn diện từ khâu thiết kế đến hiện thực hóa công trình.

1.1. Giới thiệu quy mô và kiến trúc dự án An Phú Residence

Dự án Khu nhà ở hỗn hợp An Phú có quy mô 2,273ha, tọa lạc tại đường Phan Chu Trinh, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên. Chung Cư An Phú Residence bao gồm hai khối tháp cao 15 tầng, được định hướng trở thành một khu dân cư đô thị hiện đại và đồng bộ. Thiết kế kiến trúc chú trọng vào không gian sống tiện nghi và hài hòa với cảnh quan. Tầng trệt của hai tòa tháp được sử dụng làm khu vực để xe và không gian công cộng. Các tầng trên là căn hộ điển hình với thiết kế thông thoáng, tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên. Theo tài liệu gốc, "Không gian sử dụng thông thoáng, hợp lý, dễ dàng cho việc ăn ở sinh hoạt của người dân". Ngoài hai tháp chung cư, dự án còn có khu nhà ở chia lô, nhà trẻ, sân thể thao và các công trình dịch vụ phụ trợ, tạo nên một hệ thống tiện ích khép kín, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cư dân.

1.2. Các yêu cầu và cơ sở thiết kế kết cấu theo TCVN

Cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc thiết kế kết cấu bê tông cốt thép của dự án dựa trên hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Các tiêu chuẩn áp dụng chính bao gồm TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế) và TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động). Đồ án đặt ra các yêu cầu khắt khe đối với kết cấu, trong đó tuổi thọ công trình được xác định là 100 năm (Bậc I), đòi hỏi các giải pháp thiết kế và vật liệu phải đảm bảo độ bền vững lâu dài. Các yêu cầu cụ thể như chiều dày lớp bê tông bảo vệ, chiều dài đoạn neo và nối cốt thép đều được tính toán chi tiết theo mục 10.1 và 10.5 của TCVN 5574:2018. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là nền tảng để đảm bảo công trình không chỉ an toàn về chịu lực mà còn bền vững trước các tác động của môi trường trong suốt vòng đời sử dụng.

II. Thách thức trong đồ án Tính toán ổn định công trình

Một trong những thách thức lớn nhất trong đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế nhà cao tầng là đảm bảo ổn định tổng thể công trình. Với chiều cao 55.3m, Chung Cư An Phú Residence vượt qua mốc 40m, do đó việc tính toán tác động của tải trọng gió trở nên đặc biệt phức tạp. Tải trọng gió không chỉ bao gồm thành phần tĩnh mà còn phải xét đến thành phần động, có khả năng gây ra dao động và ảnh hưởng đến sự ổn định cũng như tiện nghi sử dụng của tòa nhà. Bài toán đặt ra là phải phân tích chính xác tần số dao động riêng của công trình để xác định mức độ nhạy cảm với hiệu ứng động của gió. Theo TCVN 2737:1995, khi tần số dao động cơ bản (f1) nhỏ hơn tần số giới hạn (fL), lực quán tính phát sinh do dao động của công trình phải được đưa vào tính toán. Đồ án đã sử dụng phần mềm ETABS để thực hiện phân tích modal, xác định các dạng và tần số dao động. Kết quả cho thấy công trình nhạy cảm với dao động gió ở cả hai phương, đòi hỏi phải tính toán thành phần động theo phương pháp phức tạp hơn, bao gồm cả xung vận tốc gió và lực quán tính. Thách thức này đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết động lực học công trình và kỹ năng sử dụng phần mềm phân tích kết cấu hiện đại để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho dự án.

2.1. Phân tích tải trọng gió tĩnh và động tác dụng

Việc tính toán tải trọng gió được thực hiện theo hai thành phần. Thành phần tĩnh được xác định theo công thức Wjtc = Wo * k * c * Hj * Lj, trong đó các hệ số được tra cứu từ TCVN 2737:1995 dựa trên vị trí địa lý (vùng gió II-B), dạng địa hình và chiều cao công trình. Thành phần động trở nên quan trọng do chiều cao công trình là 55.3m. Phân tích dao động riêng bằng ETABS cho thấy tần số dao động cơ bản f1 = 0.493 Hz và f2 = 0.536 Hz, đều nhỏ hơn tần số giới hạn fL. Điều này khẳng định cần tính toán thành phần động có kể đến lực quán tính. Đồ án đã tính toán tải trọng động cho từng dạng dao động, sau đó tổ hợp kết quả theo phương pháp căn bậc hai của tổng bình phương (SRSS) để xác định tải trọng gió tổng hợp tác dụng lên công trình.

2.2. Các loại tải trọng khác và tổ hợp nội lực

Ngoài tải trọng gió, đồ án cũng xác định chi tiết các loại tải trọng khác. Tĩnh tải (SDL) bao gồm trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn, trần và tải trọng tường xây được tính toán và gán vào mô hình. Hoạt tải (LL) được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực theo Bảng 3 – TCVN 2737:1995, ví dụ, 150 kG/m² cho căn hộ và 300 kG/m² cho hành lang, cầu thang. Các tải trọng này sau đó được tổ hợp theo các trạng thái giới hạn. Tổ hợp cơ bản 1 dùng để tính toán về độ bền (1.1Tĩnh tải + 1.2Hoạt tải), và các tổ hợp có kể đến tải trọng gió được dùng để kiểm tra các điều kiện bất lợi nhất cho kết cấu. Việc tổ hợp nội lực chính xác là bước then chốt để tìm ra các cặp giá trị nội lực nguy hiểm nhất dùng cho thiết kế cốt thép.

III. Phương pháp thiết kế giải pháp kết cấu chung cư An Phú

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu là quyết định nền tảng, ảnh hưởng đến độ an toàn, tính kinh tế và khả thi của toàn bộ đồ án tốt nghiệp. Đối với Chung Cư An Phú Residence, một công trình cao 15 tầng, giải pháp được đề xuất và lựa chọn là hệ kết cấu khung – vách bê tông cốt thép toàn khối, hay còn gọi là hệ khung giằng. Hệ kết cấu này có ưu điểm vượt trội trong việc chịu đồng thời tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang. Cụ thể, hệ thống khung (cột và dầm) chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng từ các tầng truyền xuống móng. Trong khi đó, hệ thống vách cứng (lõi thang máy, thang bộ) có độ cứng rất lớn, đóng vai trò chính trong việc chịu các tải trọng ngang như gió và động đất, hạn chế chuyển vị ngang của công trình. Theo tài liệu, "Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng". Phương án này không chỉ đảm bảo ổn định tổng thể công trình mà còn phù hợp với mặt bằng kiến trúc, tạo ra các không gian sử dụng linh hoạt. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc sơ bộ kích thước các cấu kiện như sàn, dầm, cột, vách dựa trên các công thức kinh nghiệm và yêu cầu của tiêu chuẩn. Bước này tạo ra một mô hình ban đầu để tiến hành phân tích và tinh chỉnh bằng phần mềm.

3.1. Lựa chọn hệ kết cấu khung giằng và vách lõi chịu lực

Hệ khung giằng được lựa chọn vì khả năng sử dụng hiệu quả cho các công trình có chiều cao dưới 40 tầng, và trong trường hợp này là 55.3m, hệ vẫn đáp ứng tốt. Sự kết hợp giữa khung và vách cứng tạo ra một hệ thống có độ cứng tổng thể cao, kiểm soát tốt chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng, đảm bảo tiện nghi cho người sử dụng. Các vách lõi được bố trí đối xứng quanh khu vực thang máy và thang bộ, vừa có tác dụng chịu lực vừa là lõi giao thông đứng của tòa nhà. Giải pháp này cũng thuận tiện cho việc áp dụng các công nghệ thi công phổ biến hiện nay, đảm bảo tính kinh tế cho dự án.

3.2. Sơ bộ kích thước các cấu kiện chính sàn dầm cột

Trước khi phân tích chi tiết, việc sơ bộ kích thước cấu kiện là bước quan trọng. Chiều dày sàn được chọn là 150mm cho các khu vực thông thường và 120mm cho khu vệ sinh. Kích thước dầm được sơ bộ dựa trên nhịp dầm; dầm chính có tiết diện 300x700mm và dầm phụ là 250x500mm. Tiết diện cột được tính toán sơ bộ dựa trên diện tích truyền tải và số tầng phía trên, với kích thước giảm dần từ dưới lên. Ví dụ, cột giữa ở các tầng thấp có thể là 600x1200mm, giảm dần lên các tầng cao. Chiều dày vách lõi được chọn sơ bộ là 300mm để đảm bảo độ cứng và thuận tiện khi liên kết với dầm. Các kích thước này là cơ sở để xây dựng mô hình tính toán trên ETABS.

3.3. Vật liệu sử dụng Bê tông B30 B45 và cốt thép CB400 V

Vật liệu xây dựng được lựa chọn dựa trên yêu cầu chịu lực và độ bền của công trình. Bê tông cấp độ bền B30 (Rb = 17 MPa) được sử dụng cho các cấu kiện thông thường như sàn, dầm và móng. Đối với các cấu kiện chịu nén lớn và cần độ cứng cao như vách, bê tông cấp độ bền B45 (Rb = 25 MPa) được lựa chọn. Về cốt thép, nhóm thép có gân CB400-V (Rs = 350 MPa) được dùng cho cốt thép chịu lực chính trong hầu hết các cấu kiện. Thép nhóm CB240-T (Rs = 210 MPa) được dùng cho cốt đai và các thép có đường kính nhỏ hơn 10mm. Việc lựa chọn vật liệu tuân thủ theo TCVN 5574:2018, đảm bảo các đặc trưng cơ học của vật liệu được sử dụng chính xác trong tính toán thiết kế.

IV. Hướng dẫn tính toán kết cấu An Phú Residence bằng Etabs

Quy trình phân tích và tính toán kết cấu trong đồ án tốt nghiệp Chung Cư An Phú Residence được thực hiện một cách khoa học và bài bản nhờ sự hỗ trợ của bộ phần mềm ETABSSAFE. Đầu tiên, mô hình không gian 3D của công trình được xây dựng trên ETABS 2018. Mô hình này bao gồm đầy đủ các cấu kiện chịu lực như cột, vách, dầm và sàn, với đúng kích thước hình học, đặc trưng vật liệu đã chọn. Các loại tải trọng, từ tĩnh tải, hoạt tải cho đến tải trọng gió (cả thành phần tĩnh và động), được gán chính xác vào mô hình. Sàn được định nghĩa là màng cứng (diaphragm) để phản ánh đúng sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu dưới tác dụng của tải trọng ngang. Sau khi hoàn thiện mô hình, quá trình phân tích được thực hiện để xác định nội lực (mô-men, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị trong tất cả các cấu kiện. Kết quả phân tích từ ETABS là cơ sở dữ liệu quan trọng nhất để kiểm tra các điều kiện bền, điều kiện ổn định và tiến hành thiết kế cốt thép. Dữ liệu nội lực của các khung trục điển hình được xuất ra để tính toán cốt thép cho dầm, cột. Đồng thời, mô hình sàn được xuất sang phần mềm SAFE để thực hiện thiết kế chi tiết cho bản sàn.

4.1. Mô hình hóa và phân tích ổn định tổng thể công trình

Mô hình 3D trên ETABS là trái tim của quá trình phân tích. Sau khi gán tải và thực hiện phân tích, các yếu tố về ổn định tổng thể công trình được kiểm tra đầu tiên. Chuyển vị đỉnh của công trình và chuyển vị lệch tầng tương đối được so sánh với giới hạn cho phép trong tiêu chuẩn (ví dụ, chuyển vị lệch tầng do gió không vượt quá H/500). Phân tích dao động riêng cũng được thực hiện để xác định chu kỳ và dạng dao động, phục vụ cho việc tính toán thành phần động của tải trọng gió và kiểm tra các điều kiện động lực học, đảm bảo công trình làm việc ổn định và an toàn.

4.2. Quy trình thiết kế sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE

Để thực hiện thiết kế sàn tầng điển hình, mô hình của một tầng được xuất từ ETABS sang SAFE. Phần mềm SAFE sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích tấm sàn một cách chính xác. Các dải thiết kế (Design Strips) được định nghĩa theo hai phương (phương X và phương Y), bao gồm dải cột và dải giữa nhịp. Sau khi chạy phân tích với các tổ hợp tải trọng, SAFE sẽ tính toán và hiển thị biểu đồ mô-men trên các dải. Dựa trên biểu đồ này, phần mềm tự động tính toán diện tích cốt thép yêu cầu tại từng vị trí (thép gối và thép nhịp). Kết quả này là cơ sở để kỹ sư bố trí cốt thép thực tế cho sàn, đảm bảo khả năng chịu lực và kiểm soát võng, nứt.

4.3. Phân tích và bố trí cốt thép cho khung trục điển hình

Từ kết quả phân tích trên ETABS, nội lực của một khung trục ngang điển hình (ví dụ khung trục 4) được trích xuất. Biểu đồ bao mô-men và lực cắt cho các cấu kiện dầm và cột trong khung được sử dụng làm cơ sở tính toán. Dựa vào các cặp nội lực nguy hiểm nhất từ các tổ hợp, diện tích cốt thép dọc chịu uốn (cho dầm) và chịu nén lệch tâm (cho cột) được tính toán theo các công thức của TCVN 5574:2018. Bên cạnh đó, cốt đai được tính toán để chịu lực cắt, đảm bảo cấu kiện không bị phá hoại giòn. Quá trình này được lặp lại cho tất cả các cấu kiện chính, hoàn thiện hồ sơ thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho công trình.

V. Bí quyết thi công hiệu quả cho chung cư An Phú Residence

Phần thi công là một hợp phần quan trọng trong đồ án tốt nghiệp kỹ sư, chuyển hóa các bản vẽ thiết kế thành công trình thực tế. Đối với dự án Chung Cư An Phú Residence, đồ án đã đề xuất một hệ thống biện pháp thi công chi tiết và khoa học, tập trung vào việc đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn. Biện pháp thi công được xây dựng cho một tầng điển hình, bao gồm các công tác chính như công tác cốp pha, cốt thép và bê tông. Việc lựa chọn máy móc thiết bị thi công được tính toán kỹ lưỡng, bao gồm cầu trục tháp để vận chuyển vật liệu theo phương đứng, máy vận thăng để vận chuyển người và các thiết bị phụ trợ như máy bơm bê tông, đầm dùi. Một phần không thể thiếu là thiết kế tổng mặt bằng thi công, bố trí kho bãi, lán trại, đường vận chuyển nội bộ một cách hợp lý để tối ưu hóa hoạt động trên công trường. Bên cạnh đó, đồ án cũng chú trọng đến việc lập tiến độ thi công chi tiết và biểu đồ nhân lực, giúp chủ đầu tư và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ quá trình xây dựng. Cuối cùng, các biện pháp an toàn lao động được trình bày cụ thể, coi đây là yếu tố tiên quyết trong suốt quá trình thi công nhà cao tầng.

5.1. Biện pháp kỹ thuật thi công tầng điển hình tối ưu

Quy trình thi công một tầng điển hình được chia thành các phân đoạn rõ ràng. Công tác được thực hiện theo trình tự: lắp dựng cốp pha, cốt thép cột, vách -> đổ bê tông cột, vách -> tháo dỡ cốp pha cột, vách -> lắp dựng cốp pha, cốt thép dầm sàn -> đổ bê tông dầm sàn. Đồ án đề xuất sử dụng hệ thống cốp pha và dàn giáo được thiết kế và tính toán chi tiết để đảm bảo khả năng chịu lực trong quá trình đổ bê tông và an toàn cho công nhân. Các thông số kỹ thuật của cốp pha, cột chống, dàn giáo đều được lựa chọn dựa trên các nhà cung cấp uy tín và tính toán kiểm tra bền.

5.2. Lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng

Lập tiến độ thi công là công cụ quản lý dự án hiệu quả. Đồ án đã xây dựng biểu đồ tiến độ, xác định thời gian thực hiện cho từng công việc và mối quan hệ giữa chúng. Từ đó, biểu đồ nhân lực được thiết lập để điều phối số lượng công nhân cho từng giai đoạn, tránh lãng phí nguồn lực. Thiết kế tổng mặt bằng thi công cũng được chú trọng, bao gồm việc xác định diện tích kho bãi cần thiết để dự trữ vật tư, vị trí đặt cầu trục tháp để có tầm với tối ưu, và bố trí nhà tạm, hệ thống điện, nước phục vụ thi công. Một mặt bằng được tổ chức tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ và giảm thiểu rủi ro.

5.3. Các nguyên tắc an toàn lao động trong xây dựng nhà cao tầng

An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu. Đồ án đã hệ thống hóa các biện pháp an toàn cần tuân thủ. Về con người, tất cả công nhân phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (mũ, giày, dây an toàn) và được huấn luyện an toàn định kỳ. Về thiết bị, tất cả máy móc phải được kiểm định và vận hành đúng quy trình. Các biện pháp an toàn cho khu vực làm việc trên cao như lắp đặt lưới an toàn, lan can bảo vệ là bắt buộc. Ngoài ra, các phương án phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và vệ sinh môi trường công trường cũng được đề cập chi tiết, tạo thành một hệ thống quản lý an toàn toàn diện cho dự án.

VI. Tổng kết đồ án kỹ sư Bài học từ chung cư An Phú

Đồ án tốt nghiệp Chung Cư An Phú Residence là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, thể hiện năng lực tổng hợp của một kỹ sư xây dựng tương lai. Từ việc phân tích kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán chi tiết bằng phần mềm hiện đại đến việc lập biện pháp thi công, tất cả các bước đều được thực hiện một cách logic, khoa học và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Đồ án đã giải quyết thành công các bài toán phức tạp của một công trình nhà cao tầng, đặc biệt là vấn đề tổ hợp tải trọng và phân tích ổn định tổng thể công trình dưới tác động của gió. Kết quả tính toán cho thấy hệ kết cấu khung – vách được lựa chọn là hoàn toàn phù hợp, đảm bảo độ cứng, độ bền và độ ổn định cho công trình. Các cấu kiện được thiết kế đủ khả năng chịu lực với lượng cốt thép hợp lý, chứng tỏ tính tối ưu về mặt kinh tế. Thông qua việc hoàn thành đồ án này, các bài học kinh nghiệm quý báu đã được rút ra, không chỉ về mặt kỹ thuật chuyên môn mà còn về tư duy hệ thống và cách tiếp cận một dự án xây dựng thực tế. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và các kỹ sư trẻ trong lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình dân dụng.

6.1. Đánh giá kết quả tính toán kết cấu và độ an toàn

Kết quả cuối cùng của đồ án là một bộ hồ sơ thiết kế kết cấu hoàn chỉnh và đáng tin cậy. Các phân tích trên ETABSSAFE cho thấy nội lực trong các cấu kiện đều nằm trong giới hạn cho phép. Chuyển vị của công trình, đặc biệt là chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng, đều thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn, đảm bảo công trình không chỉ an toàn về mặt độ bền mà còn thoải mái khi sử dụng. Việc bố trí cốt thép cho các cấu kiện như sàn, dầm, cột, vách được thực hiện chi tiết, hợp lý, vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa thuận lợi cho quá trình thi công. Nhìn chung, đồ án đã chứng minh được rằng thiết kế đề xuất cho Chung Cư An Phú Residence là an toàn và khả thi.

6.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn của đề tài

Đề tài đồ án tốt nghiệp này có tính ứng dụng thực tiễn cao. Toàn bộ quy trình từ phân tích đến thiết kế chi tiết có thể được áp dụng cho các dự án chung cư cao tầng có quy mô tương tự. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc nghiên cứu các giải pháp kết cấu tiên tiến hơn như sàn không dầm, sàn ứng lực trước để vượt nhịp lớn hơn và tối ưu hóa chiều cao tầng. Ngoài ra, việc ứng dụng các tiêu chuẩn thiết kế mới như Eurocode hay các phương pháp phân tích phi tuyến cũng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả của công tác thiết kế. Đồ án này là một minh chứng vững chắc cho sự kết hợp giữa đào tạo tại nhà trường và yêu cầu của thực tiễn sản xuất.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp chung cư an phú residence

Trích đoạn nội dung tài liệu

9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE Chuyên ngành : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: ThS. LÊ QUANG THÔNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN QUAN HUY Mã số sinh viên : 1651160027 Lớp : XC16A 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c SVTH: NGUYỄN QUAN HUY MSSV:1651160027 LỚP: XC16A 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e MỤC LỤC 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 MỤC LỤC .1 DANH SÁCH HÌNH VẼ.6 DANH SÁCH BẢNG BIỂU .9 PHẦN I: KIẾN TRÚC. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH. GIỚI THIỆU CHUNG:.

Vị trí công trình:. Hệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence:. Thiết kế căn hộ dự án An Phú Residence:. BẢN VẼ CHUNG CƢ AN PHÚ RESIDENCE:.

Mặt bằng tổng thể:. Mặt đứng công trình:. Mặt bằng công trình: .15 PHẦN II: KẾT CẤU. CƠ SỞ THIẾT KẾ.

CƠ SỞ TÍNH TOÁN:. Tiêu chuẩn áp dụng tính toán:. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU:.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU:. Giải pháp kết cấu phần thân:. Các phần mềm hỗ trợ:. VẬT LIỆU SỬ DỤNG:.

CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU:. Tuổi thọ công trình:. Lớp bê tông bảo vệ:. Đoạn neo và nối cốt thép:.

TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CHO CÔNG TRÌNH. MÔ TẢ KHAI QUÁT CÔNG TRÌNH:. LÊ QUANG THÔNG 1 9a3f31 93f39f8323 b7c7bda 5203 f0b7cfc8a c3 f0f81bf915 5a0f4ac5 d8ccf40c SVTH: NGUYỄN QUAN HUY MSSV:1651160027 LỚP: XC16A 9ad4424 f89 c65 43b7d34 d53 b38a2a3 9fe6 b66 c26 c305 fca4 9a3c4eb5 1abf55f8 0700b7a c6a4 5f9a c00a 0780 4c0e 4706 f58e f34 f4e 1d01 beb f4d539ab2fe7 2f5 b fb5225288a 8a06 f7fda9338 0380 3efb56b3d3a d4680 f23 e90abcc8a38 c23fcd2 51a0663 7b4 c4a20 104dc58 ee9e c3358 fa7d28b0 be58 c90a 6d7 d8a86 b865 52a6d 6e21c6e5ac96df3e c0e4 ba33 d28bbd1a 77d5 c8a2 275a70 1b94 bfae 8f4 720ff3 f 83ff16454 d0ff6fcfdbe1 f08 e06e5a 6cd3b1 d29 b9dca760 db7 f556 09c19b6825 5eb1ed 75b67ec4b3 b724ea 3df9a79ee fed 76173 5a128 1900e 0583 282baa 080ae f63 cf3 5b45 14a0 c2044 2ad20 8079 6f6 21eb 87ff30d3dbd7 f42b05b2 2642 df6a5 1542c8c8 9b7 d27 cd5 c6e4 6a36f0d7 fde f4a69a 3f4 f9e8 4338 c49 d5bb12 f0d7 2e 1dbd4e07a9 1c7 7d20 1f6 7f1 65a7 f0c61ad6 df3847e 1ccdb5b90 e55d132e2 0091 83b3df3 b9c9b0a b9a32e 9c3 1d17 42070 6f9 c33 be4 fc1ae 74a0 c925a c2abfb d9c b7f2 6ed3 145d0590e e1b3 7b30 baa4 f57b256 ce438 96e0 c368 7e01 f543 f03 e2b7 37e1d7 8ef3 d65a 0d2 dfe5 d520 d3a7 c33e4 8616 1c1 b19 c079aa f860 76df75 8aaf 4ae631e b7f0c1 86eaad2 c0e 6da48 ec1 0486 d93aa2 b8ee3 f47 e8aa258 5cf946 46 4eaf5 c63b2742 99306 4530 f7d12e f440 d783a0 6390 b97e c6 cc7 2bf3e9df7 f50 c c9a261 d2d34b1 efbbfb7384 77f7a47 c4a6a6 b238 d80 d82 c788 c191 9164 f6aa3 9 4f93 cd1 7a6554 3d1 803b33cb1b0aaac28 737ff67 eeb6 d176 38e03 7bfa 2d26 7d6 9bc7 1d71 3c1 5f4 b0e2e 94a1a2 6b9 c145 69b1 b468 87d5d0 c3ae4 db99 e612 dbf4e 60b7d9e7b725dd9 f50 c9d7 492d37c83dfeef4c1 3a54 c46ab8b8 b76d37b5 ba073 4. Quy mô công trình:.

27 9b50b3a4b1 3035a 2090 fe268 5c6 f34 e2c6 8c7 22b2f8 1e8e30 3a5a41e e60e6 c3 d 3c4e9 c15 4862 b190e 839a2 4b65 f52 c9 c748 2d8b0cde295 0f8 cd2344a b0d0 1a3e c0436 79c9eb0 35f44646 e76db058 e3ab1 69e0 8b8 f6a7 f4f7a709 9cbf7e4 d9d18 48d75e 1a7b3 d5e3 d2e3 e3b9a d7e5a 4a3208ff 6a14 f2e1 cde7 6ae8ab3eb4e f91 5 651275 5a4512 dbfeaa8e0 c007 31b7 93c9fb06e3 bbf5451 b51 754a04 4cc62ae2 3 ff88a1cbdbcf9 e618 9f8 f6d2ceae 7271 0729 fae7 c225a c51 b4b0 8a6b1 d8d1a0f 5c1b3da8 b4d1 3cb1d8 42b0 31b0 c1 d4866 f33 06e49a 758 c5e1 f6d9b6 bcb0ab0 b7 e96c2 6ff6cf34 bb20 f31 2b5aa7 d385 b70e 5dc1dc9c7598 53e1a5 687a7 b87d7c7 e3e5c3 fe58 b4bb6fb04 0e9e1 7c5e 6d8 f65 d4d0a 892e cad7 550bb49 f5d5b15 853 fcb8 3a671 1d63 8f3 f9ee 7a6ce801 da406 40601 63f4cf649 89d3 f70 06a71 19c1e 60fc9a3568 5c2 f07a d8ae cc5 c6 c0b053 f5e51 0c5 2d72fb b8f78a8fc6 f6bb5a50 dd0 f7f2e735 dbb70b67e24 f8d49d37ef9b07 65fa4 2fc4a398 3b9 2f5 56098 3a26 77b722 c4 fae8b59b5 9d83 9de6 b1b2ffcf49e1 b8e68 7ef1 868 cb81 fa6 f59b8dc7 e0139ad11e2 f920 9375e 71ad4ec2 2d1 c08a6 0e5b9b10 bb1 f83 e3659 d02 06359 d 4. SƠ BỘ KÍCH THƢỚC CÁC CẤU KIỆN:. 27 b20c9a7bb9bfe635 b043 55e4 cc6 72273 d1d79b7276 bbf45a67 0bc6d24a 4c7 755 15e7a2 f607a4 f08 57e99 957e 98995fb 6a2727 f5a c8e5 8f9 1e92b4444 8e711 ec2 79b746 615a7 5776a7 2a0e7aa 3ff897afe 5a8c580 c38a7 69f8dd1 e477 0e2d52a4 1b9c74ab4a 2c2 99439 d6db85 3d45 2d8 bb4 b5db54f2dce47 c50e d23a3 56d7 c33 4 f8580 5c0 59f50a73 09dc4e33 c49 80aa85 b19 d0761 7ec0544aa4 2f0 632d8493 f2 b9a21a9 fc3a 5b6 b2908 cc6e38 f2b920 fc5 dbba 12c04c4ee52 b94b5fe7 353d7a7 d51760 f2 f3 c4b2 5b45 12c999b7db65c158dcba b7d2e5e8 8914a d13 f4f82856 55 70b476 6952 4967 472eb 9b1 1d0 d9534 8e65 b6fb150 e08e9 6375 cf24e2ffb d904 5 91b408 5421 d8efc3 c2b046fda430 d2c2a5da 83725 0e70 db16 8c7 71cd59a6 9aae c5fe8 3a106 f37 c8 f17fc4e 1e5c0e1 f29b0942 c58 c5 f6a131 7d6 c681 0a7be 6667 4. Sơ bộ kích thƣớc sàn:.

Sơ bộ kích thƣớc dầm:. Sơ bộ tiết diện vách lõi:. Sơ bộ tiết diện cột:. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:.

TẢI TRỌNG GIÓ:. Thành phần tĩnh của tải trọng gió:. Thành phần động của tải trọng gió:. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

THÔNG SỐ VẬT LIỆU:. MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:. TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ