Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Chung cư An Phú Residence" là đồ án tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, thuộc Khoa Công trình Giao thông – Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, do sinh viên Nguyễn Quan Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Quang Thông.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với dự án Khu nhà ở hỗn hợp và thu nhập thấp An Phú tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Dự án được quy hoạch xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 2,273 ha nhằm mục tiêu hình thành một khu dân cư đô thị mới đồng bộ, đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, giải trí và tốc độ đô thị hóa trên địa bàn với quy mô dân số dự kiến 930 người. Khu đất quy hoạch bao gồm các loại hình nhà ở đa dạng: khối nhà chung cư cao tầng, khu nhà ở chia lô và hệ thống công trình dịch vụ, công cộng phụ trợ.

Nhiệm vụ và mục tiêu thiết kế của đồ án được phân chia cụ thể theo ba phần khối lượng chính:

  1. Nhiệm vụ thiết kế kiến trúc (chiếm 5% khối lượng đồ án): Tìm hiểu tổng quan dự án, công năng sử dụng, vị trí địa lý, giao thông đối nội - đối ngoại và hệ thống bản vẽ kiến trúc tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng công trình.
  2. Nhiệm vụ thiết kế kết cấu (chiếm 65% khối lượng đồ án): Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân, xác lập cơ sở tính toán theo tiêu chuẩn hiện hành, tính toán tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió tĩnh và động), mô hình hóa không gian 3D, phân tích động lực học, thiết kế cấu kiện sàn tầng điển hình, cấu kiện phụ (cầu thang bộ, bể nước mái) và thiết kế hệ khung chịu lực chính (khung trục 4) bao gồm dầm, cột.
  3. Nhiệm vụ tổ chức thi công (chiếm 30% khối lượng đồ án): Lập biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối cho tầng điển hình, lựa chọn máy móc thiết bị thi công, tính toán kiểm tra hệ ván khuôn – giàn giáo – cây chống, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, lập tiến độ thi công và đề xuất các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối công trình tháp chung cư cao tầng An Phú Residence với quy mô 15 tầng nổi, tọa lạc tại đường Phan Chu Trinh, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Phạm vi không gian tiếp giáp: phía Bắc giáp đường Phan Chu Trinh và khu dân cư số 2; phía Nam và Đông Nam giáp khu dân cư Thanh Giã; phía Đông giáp đường nối Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng; phía Tây giáp đường Ngô Gia Tự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hồ sơ tính toán kết cấu và biện pháp thi công trong đồ án được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam kết hợp tiêu chuẩn quốc tế:

  • TCVN 5574:2018: "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế".
  • TCVN 2737:1995: "Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế".
  • TCXD 229:1999: "Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995".
  • TCXDVN 356:2005: "Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế".
  • Tiêu chuẩn Eurocode 2: "Thiết kế kết cấu bê tông".

Phương pháp nghiên cứu và tính toán ứng dụng trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp giải tích kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để mô hình hóa kết cấu không gian 3D và phân tích ứng xử động lực học công trình.
  • Phương pháp phân tích dao động riêng nhằm xác định chu kỳ dao động ($T$), tần số dao động ($f$), dạng dao động và tỷ lệ tham gia khối lượng ($UX, UY, RZ$) để xác định thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999.
  • Phương pháp chia dải dầm ảo (Design Strips) theo tỷ lệ cột và giữa nhịp trong phân tích nội lực bản sàn.
  • Phương pháp cơ học kết cấu và sức bền vật liệu trong việc kiểm tra khả năng chịu lực, tính toán cốt thép dọc, cốt đai, cốt treo, kiểm tra võng và vết nứt.
  • Phương pháp lập kế hoạch và định mức xây dựng trong tính toán khối lượng vật tư, nhân công, máy móc và tiến độ thi công.

Hệ thống phần mềm kỹ thuật hỗ trợ thiết kế gồm:

  • ETABS 2016: Dùng để xây dựng mô hình kết cấu không gian 3D, gán tải trọng, phân tích nội lực tổng thể khung - vách, phân tích dao động và xuất tải trọng sang phần mềm chuyên dụng.
  • SAFE: Dùng để mô hình hóa và tính toán chi tiết nội lực, độ võng dài hạn có kể đến nứt/từ biến/co ngót, tính toán cốt thép bản sàn tầng điển hình.
  • AutoCAD: Thể hiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công.

Thông số vật liệu sử dụng trong mô hình tính toán:

  • Bê tông cấp độ bền B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép CB400-V: Cường độ chịu kéo và nén tính toán $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo của cốt đai $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.

Tải trọng và tổ hợp tải trọng:

  • Tĩnh tải (DL - Dead Load): Trọng lượng bản thân kết cấu được phần mềm tự động tính toán.
  • Tĩnh tải hoàn thiện và tường xây (SDL - Super Dead Load): Khai báo theo cấu tạo các lớp sàn, tường ngăn phòng và tường bao che.
  • Hoạt tải sử dụng (LL - Live Load): Khai báo giá trị tiêu chuẩn theo công năng từng khu vực (căn hộ, hành lang, ban công, vệ sinh, mái) nhân với hệ số vượt tải 1.2 cho tổ hợp trạng thái giới hạn thứ nhất: $U_1 = 1.2 \times \text{DL} + 1.2 \times \text{SDL} + 1.2 \times \text{LL}$.
  • Tải trọng gió: Vùng áp lực gió II-B, hệ số suy giảm dao động loga $\delta = 0.3$, tần số dao động giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Thiết kế Kiến trúc (Khối lượng 5%)

Chương 1: Tổng quan về công trình

Chương 1 giới thiệu vị trí địa lý, giải pháp quy hoạch mặt bằng tổng thể và công năng kiến trúc của công trình An Phú Residence. Công trình gồm 2 khối tháp cao 15 tầng đặt cách nhau 40 m nhằm bảo đảm khoảng cách an toàn quy chuẩn. Khu nhà ở chia lô gồm các phân lô từ $95.5\text{ m}^2$ đến $150\text{ m}^2$ với tầng cao 4 tầng.

  • Tầng trệt: Bố trí bãi đỗ xe máy, xe đạp, ô tô cho cư dân và khách, cùng các không gian công cộng, phòng kỹ thuật.
  • Tầng 2 đến tầng 12: Bố trí các căn hộ điển hình với không gian chức năng đồng bộ gồm phòng khách, phòng ngủ, bếp, khu vệ sinh và ban công thoáng.
  • Tầng 13 đến tầng 15: Bố trí căn hộ diện tích lớn và các tiện ích trên cao.
  • Hệ thống hạ tầng: Đường giao thông nội bộ rộng từ $6\text{ m}$ đến $14\text{ m}$, vỉa hè rộng $3\text{ m}$, kết nối trực tiếp với trục Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng. Bố trí 2 sân cầu lông tại khu vực Tây Nam, nhà hàng tại khu vực Tây Bắc và sân vườn cây xanh bao quanh.

Phần II: Tính toán và Thiết kế Kết cấu (Khối lượng 65%)

Chương 2: Cơ sở thiết kế kết cấu

Nội dung chương thiết lập cơ sở lý thuyết, các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999), lựa chọn vật liệu bê tông B30 và thép CB400-V, xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, chiều dài neo và nối cốt thép cho từng loại cấu kiện. Giải pháp kết cấu phần thân là hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.

Sơ bộ kích thước cấu kiện và phân tích tải trọng gió

  • Tác giả sơ bộ kích thước tiết diện cột biên, cột giữa, hệ dầm chính, dầm phụ, bản sàn và vách thang máy.
  • Kết quả phân tích động lực học kết cấu trên phần mềm ETABS (12 dạng dao động) phản ánh đặc trưng dao động của công trình:
Dạng dao động (Mode) Chu kỳ $T$ (giây) Tần số $f$ (Hz) Tỷ lệ tham gia $UX$ (%) Tỷ lệ tham gia $UY$ (%) Tỷ lệ tham gia $RZ$ (%) Dạng dao động chủ đạo
Mode 1 2.027 0.493 0.000 71.2 0.000 Tịnh tiến theo phương Y
Mode 2 1.866 0.536 65.5 0.000 3.1 Tịnh tiến theo phương X
Mode 3 1.754 0.570 2.9 0.000 68.4 Xoắn quanh trục Z
Mode 4 0.611 1.637 0.000 12.9 0.000 Tịnh tiến bậc cao Y
Mode 5 0.541 1.848 1.6 0.000 11.6 Dao động xoắn bậc cao
Mode 6 0.506 1.976 13.0 0.000 1.6 Tịnh tiến bậc cao X

Do tần số dao động cơ bản của cả hai phương ($f_1 = 0.493\text{ Hz}$ và $f_2 = 0.536\text{ Hz}$) đều nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$, đồ án bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió có xét đến xung vận tốc gió và lực quán tính. Gió động phương X được tính toán theo Mode 2, gió động phương Y được tính toán theo Mode 1.

Tương quan giữa thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo chiều cao:

  • Tại tầng Mái (độ cao $z = 55.3\text{ m}$): Tải trọng gió tĩnh phương X là $67.06\text{ kN}$, gió động là $89.10\text{ kN}$ (tỷ lệ động/tĩnh đạt 133%); phương Y gió tĩnh là $111.14\text{ kN}$, gió động là $174.33\text{ kN}$ (tỷ lệ động/tĩnh đạt 157%).
  • Tại tầng Thượng ($z = 52.1\text{ m}$): Tải trọng gió tĩnh phương X là $136.84\text{ kN}$, gió động là $91.98\text{ kN}$ (tỷ lệ 67%); phương Y gió tĩnh là $226.78\text{ kN}$, gió động là $159.30\text{ kN}$ (tỷ lệ 70%).
  • Tại tầng 2 ($z = 4.5\text{ m}$): Gió động phương X là $2.14\text{ kN}$ (tỷ lệ 2%), phương Y là $4.55\text{ kN}$ (tỷ lệ 3%).
  • Kết quả cho thấy tỷ lệ giữa thành phần động và tĩnh tăng dần theo độ cao công trình, phản ánh đúng quy luật khí động học trong TCXD 229:1999.

Thiết kế sàn tầng điển hình

  • Mô hình hóa bản sàn bằng phần mềm SAFE với liên kết cột và vách được kế thừa từ mô hình ETABS.
  • Chia dải thiết kế (Design Strips) theo tỷ lệ 1/4 nhịp: CSA (dải trên cột phương X), MSA (dải giữa nhịp phương X), CSB (dải trên cột phương Y), MSB (dải giữa nhịp phương Y).
  • Kiểm tra võng và nứt cho bản sàn dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn và dài hạn; tính toán cốt thép nhịp và cốt thép gối cho từng dải dầm ảo.

Thiết kế cầu thang bộ điển hình

  • Cấu tạo: Cầu thang hai vế dạng bản chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Tính toán tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản nghiêng (tĩnh tải các lớp hoàn thiện, bậc gạch và hoạt tải sử dụng).
  • Xác định biểu đồ mômen uốn, lực cắt và phản lực gối tựa; tính toán bố trí cốt thép chịu uốn cho bản thang, kiểm tra khả năng chịu cắt và thiết kế dầm chiếu nghỉ.

Thiết kế bể nước mái

  • Xác định dung tích bể nước mái đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và dự trữ phòng cháy chữa cháy của toàn bộ cư dân tòa nhà.
  • Tính toán tải trọng tác dụng: Tải trọng bản nắp (trọng lượng bản thân, lớp chống thấm, hoạt tải sửa chữa), bản đáy (áp lực nước, tĩnh tải bản đáy) và bản thành bể (áp lực thủy tĩnh của nước tác dụng ngang).
  • Mô hình hóa không gian bản thành, bản nắp, bản đáy trong phần mềm phân tích; xác định trường ứng suất và mômen $M_{11}, M_{22}$; tính toán cốt thép chịu lực, kiểm tra độ võng, bề rộng khe nứt chống thấm và thiết kế hệ khung dầm, cột đỡ bể nước mái.

Chương 8: Thiết kế khung trục 4

  • Thiết lập sơ đồ tính toán khung trục 4 từ mô hình không gian tổng thể ETABS 2016.
  • Kiểm tra các điều kiện ổn định tổng thể của tòa nhà: Kiểm tra chuyển vị lệch tầng lớn nhất do tải trọng gió, chuyển vị ngang tại đỉnh công trình và độ ổn định chống lật.
  • Tính toán cốt thép cột khung trục 4: Cột biên C2, C6 và cột giữa C22, C23. Xác định cặp nội lực nguy hiểm $(N, M)$, tính toán cốt thép dọc chịu nén lệch tâm xiên/phẳng và bố trí cốt đai gia cường chống cắt, chống phình.
  • Tính toán cốt thép dầm khung trục 4: Xác định đường bao mômen uốn và lực cắt; tính cốt thép dọc chịu mômen âm (gối) và mômen dương (nhịp); tính toán cốt đai chịu cắt và cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính.

Phần III: Biện pháp Kỹ thuật và Tổ chức Thi công (Khối lượng 30%)

Biện pháp kỹ thuật thi công tầng điển hình

  • Phân chia phân đợt, phân đoạn thi công cho tầng điển hình (tầng 3).
  • Tính toán chi tiết khối lượng công tác xây lắp:
    • Khối lượng bê tông toàn khối (cột, dầm, sàn, vách).
    • Khối lượng cốt thép gia công lắp dựng (dầm, sàn, cột, vách).
    • Diện tích ván khuôn cốp pha tiếp xúc bê tông.
  • Lựa chọn máy móc và thiết bị cơ giới thi công:
    • Cần trục tháp HPCT 5013 (kiểm tra tầm với, sức nâng đầu cần và chiều cao nâng tải).
    • Máy vận thăng lồng chở người và vật tư lên cao.
    • Máy bơm bê tông công suất cao kết hợp đường ống bơm đứng.
    • Máy đầm dùi bê tông và máy xoa nền hoàn thiện mặt sàn.
  • Thiết kế và kiểm tra hệ ván khuôn: Tính toán khả năng chịu lực và độ võng của ván đáy sàn, ván đáy dầm, xà gồ phụ, đà chính, hệ cây chống thép, giàn giáo chịu lực và gông cột vách.

Tổng mặt bằng và tiến độ thi công

  • Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Bố trí vị trí cổng vào, đường giao thông tạm, vị trí cần trục tháp, vận thăng, bãi gia công cốt thép, cốp pha, kho xi măng, kho chứa vật tư.
  • Xác định lượng vật tư dự trữ lớn nhất ($D_{\max}$), tính toán diện tích kho bãi cần thiết và định mức lưu trữ vật tư tại công trường.
  • Thiết kế hệ thống nhà tạm: Tính toán diện tích lán trại cho công nhân, văn phòng ban chỉ huy công trường, nhà ăn, nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn.
  • Lập tiến độ thi công chi tiết theo phương pháp dây chuyền công nghệ; thiết lập biểu đồ nhân lực phân bổ trên công trường qua các giai đoạn.
  • Đề xuất các biện pháp an toàn lao động: An toàn làm việc trên cao, an toàn thiết bị nâng, phòng chống cháy nổ, an toàn điện - chống sét và vệ sinh môi trường xung quanh dự án.

Kết quả và đóng góp của đồ án

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Thiết lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và công năng hoàn chỉnh cho khối chung cư cao tầng 15 tầng tại Vĩnh Phúc, tối ưu hóa diện tích căn hộ, giao thông nội bộ và hệ thống bãi đỗ xe tầng trệt.
  2. Xác định đầy đủ các thông số động lực học công trình bằng mô hình phần tử hữu hạn 3D trên ETABS, chứng minh được 3 dạng dao động đầu tiên gồm 2 dạng tịnh tiến ($T_1 = 2.027\text{ s}$ phương Y, $T_2 = 1.866\text{ s}$ phương X) và 1 dạng xoắn thuần túy ($T_3 = 1.754\text{ s}$).
  3. Tính toán chính xác giá trị tiêu chuẩn và tính toán của thành phần động tải trọng gió tác dụng lên 17 mức cao trình (từ tầng 1 đến tầng Mái) theo TCXD 229:1999, làm rõ sự gia tăng tỷ lệ gió động ở các tầng trên cao.
  4. Thiết kế hoàn chỉnh cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính và phụ: Bản sàn tầng điển hình (SAFE), khung trục 4 (dầm, cột, cốt treo), cầu thang bộ và bể nước mái (kiểm tra nứt, võng).
  5. Xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công tầng điển hình đồng bộ: Tính toán hệ cốp pha chịu lực, lựa chọn cần trục tháp HPCT 5013, vận thăng, bố trí tổng mặt bằng kho bãi và tiến độ dây chuyền.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 kết hợp chỉ dẫn gió động TCXD 229:1999.
  • Đưa ra mô hình kết nối giữa phân tích tổng thể trên ETABS và thiết kế chi tiết bản sàn trên SAFE, giảm thiểu sai số trong truyền tải trọng và nội lực.
  • Hoàn thiện chuỗi giải pháp kỹ thuật từ khâu phân tích nội lực kết cấu đến khâu biện pháp công nghệ và tổ chức thi công thực tế tại hiện trường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế của đồ án

  • Khối lượng thiết kế kết cấu chỉ tập trung tính toán chi tiết cho một khung phẳng đại diện (khung trục 4) và một tầng sàn điển hình (tầng 3), chưa triển khai chi tiết cho toàn bộ các khung trục và các tầng đặc biệt khác (tầng chuyển tiếp, tầng mái).
  • Chưa xét đến tương tác động lực học phức tạp giữa đất nền - móng - công trình (mô hình ngàm cứng tại chân cột tầng 1).
  • Tải trọng động đất chưa được đưa vào tổ hợp tính toán chi tiết do phạm vi đồ án tập trung vào tải trọng gió tĩnh và động theo TCVN 2737:1995.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai mô hình tính toán toàn diện có xét đến liên kết mềm đất nền - đài cọc và kiểm tra ổn định móng sâu dưới tải trọng ngang lớn.
  • Phân tích ứng xử của công trình dưới tác động của tải trọng động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
  • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) để tích hợp hồ sơ kiến trúc, kết cấu, MEP và mô phỏng biện pháp thi công 4D/5D.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoặc các đồ án môn học Kết cấu Bê tông cốt thép, Nhà cao tầng, Thi công xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ cần tham khảo quy trình phân tích thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 và phương pháp chia dải thiết kế sàn bằng SAFE.
  • Kỹ sư thi công công trường cần biểu mẫu tính toán kiểm tra hệ cốp pha dầm - sàn - cột, lựa chọn thiết bị nâng (cần trục tháp, vận thăng) và quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào cho các cấu kiện kết cấu chính?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các chỉ tiêu cơ lý: cường độ chịu nén $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32500\text{ MPa}$. Cốt thép dọc và cốt đai sử dụng mác thép CB400-V với cường độ chịu kéo/nén $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$ và mô đun đàn hồi $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.

2. Tại sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và tính theo những dạng dao động nào?
Theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999, công trình bê tông cốt thép có hệ số loga giảm dao động $\delta = 0.3$, tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Kết quả phân tích ETABS cho thấy tần số dao động cơ bản của công trình ($f_1 = 0.493\text{ Hz}$ và $f_2 = 0.536\text{ Hz}$) đều nhỏ hơn $1.3\text{ Hz}$. Do đó, bắt buộc phải tính thành phần động của tải trọng gió. Gió động phương X được tính theo Mode 2 (tịnh tiến phương X, $UX = 65.5%$), gió động phương Y được tính theo Mode 1 (tịnh tiến phương Y, $UY = 71.2%$).

3. Phần mềm nào được sử dụng để thiết kế sàn tầng điển hình và phương pháp chia dải dầm ảo được thực hiện ra sao?
Bản sàn tầng điển hình được xuất từ ETABS và tính toán chi tiết bằng phần mềm SAFE. Phương pháp chia dải strips được thực hiện theo tỷ lệ 1/4 nhịp, bao gồm các dải: CSA (dải trên cột phương X), MSA (dải giữa nhịp phương X), CSB (dải trên cột phương Y) và MSB (dải giữa nhịp phương Y) để xuất nội lực và tính thép nhịp/gối.

4. Thiết bị nâng phục vụ thi công chính được lựa chọn trong đồ án là loại nào?
Thiết bị nâng chính phục vụ vận chuyển vật liệu và cấu kiện lên cao là cần trục tháp HPCT 5013, kết hợp cùng hệ thống máy vận thăng lồng chở người và vật tư, cùng máy bơm bê tông công suất cao.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Chung cư An Phú Residence" do sinh viên Nguyễn Quan Huy thực hiện đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung chuyên môn từ thiết kế kiến trúc, phân tích kết cấu đến lập biện pháp tổ chức thi công cho một công trình cao tầng thực tế. Đồ án áp dụng chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999) kết hợp công cụ mô hình hóa hiện đại (ETABS, SAFE). Các kết quả tính toán động lực học, nội lực và biện pháp kỹ thuật thi công được trình bày logic, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và kỹ thuật thực tế cho việc thiết kế, thi công các công trình nhà ở cao tầng tương tự.