phần mở đầu, dạnh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, phần nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng nhƣ sau: CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA TỔ CHỨC OCAI 1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp 1.2 Khái niệm văn hóa tổ chức 1.3 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 1.4 Các biểu trưng văn hóa doanh nghiệp a) Các biểu trưng trực quan b) Các biểu trưng phi trực quan 1.5 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 1.2 Nhận diện, đánh giá văn hóa doanh nghiệp và một số công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp 1. Nhận diện văn hóa doanh nghiệp 1.
Đánh giá văn hóa doanh nghiệp 1. Một số công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp 1.3 Bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI) 1.1 Tổng quan về Bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI) 1.2 Cách sử dụng Bộ công cụ đánh giá văn háo tổ chức (OCAI) 1.3 Ưu nhược điểm của Bộ công cụ đánh giá văn háo tổ chức (OCAI) Kết luận Chƣơng 1 CHƢƠNG 2. NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH KHĂN VIỆT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG OCAI 2. Tổng quan về Công ty TNHH Khăn Việt 2.
Thông tin công ty KHAVICO 2. Lịch sử hình thành và phát triển của KHAVICO 2. Cơ cấu tổ chức của KHAVICO 2. Tình hình sử dụng lao động của KHAVICO năm 2017 2.
Kết quả hoạt động kinh doanh của KHAVICO 2. Nhận diện, đánh giá các biểu trƣng văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH Khăn Việt 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhận diện các biểu trưng văn hóa doanh nghiệp của KHAVICO 2. Đánh giá các biểu trưng văn hóa doanh nghiệp của KHAVICO 2.
Nhận diện, đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Khăn Việt bằng bộ công cụ OCAI 2. Mô hình văn hóa doanh nghiệp tổng quan của KHAVICO 2.2 Nhận diện và đánh giá các yếu tố đặc trưng trong mô hình văn hóa doanh nghiệp tại KHAVICO thông qua việc sử dụng OCAI 2. Đánh giá sự tƣơng đồng nhận thức về văn hóa doanh nghiệp giữa quản lý và nhân viên tại KHAVICO Kết luận Chƣơng 2 CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY THNN KHĂN VIỆT 3.
Quan điểm xây dựng văn hóa doanh nghiệp của KHAVICO 3. Giải pháp phát triển các biểu trƣng văn hóa doanh nghiệp tại KHAVICO 3. Phát triển các biểu trưng văn hóa trực quan 3. Phát triển các biểu trưng văn hóa phi trực quan 3.
Giải pháp chuyển dịch mô hình văn hóa hiện tại sang mô hình văn hóa mong muốn trong tƣơng lai của KHAVICO 3. Giải pháp phát triển những đặc tính của mô hình văn hóa sáng tạo 3. Giải pháp duy trì các đặc tính mô hình văn hóa hợp tác 3. Giải pháp nâng cao nhận thức và hình thành năng lực hành vi phù hợp với văn hóa doanh nghiệp cho cán bộ nhân viên tại KHAVICO 3.
Giải pháp truyền thông nội bộ 3. Giải pháp truyền thông xây dựng thương hiệu tuyển dụng Kết luận Chƣơng 3 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA TỔ CHỨC OCAI 1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp 1.
Khái niệm văn hóa VH là một khái niệm đa nghĩa đƣợc các nhà nghiên cứu nhìn từ các góc độ tiếp cận khác nhau trên mỗi lĩnh vực. Khi nghiên cứu về vấn đề liên quan đến VH thì khái niệm VH luôn đƣợc các nhà nghiên cứu khai thác và đƣa ra một định nghĩa thống nhất từ tích tiếp cận theo lĩnh vực nghiên cứu. Nguồn gốc của VH từ tiếng Latinh nghĩa là Culture. Về sau, khái niệm VH ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến để chỉ học vấn, học thức, phép lịch sự.
Theo sự phát triển của các hoạt động đời sống xã hội, khái niệm VH đƣợc mở rộng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Theo quan niệm Mác xít, VH là một hình thái ý thức xã hội nó gắn liền với các hoạt động sống của con ngƣời. “Văn hóa được biểu thị như một phương thức hoạt động của con người, bao chứa toàn bộ các sản phẩm vật chất và tinh thần của con người cũng như năng lực phát triển của chính bản thân con người” [1,14] Hồ Chí Minh cho rằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”[9,3].
Với cách hiểu này, VH sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con ngƣời sáng tạo và phát minh ra. VH theo cách nói của Hồ Chí Minh sẽ là một “bách khoa toàn thƣ” về những lĩnh vực liên quan đến đời sống con ngƣời. Ông Federico Mayor Zaragoza, Tổng Giám đốc UNESCO từng phát biểu tại Thập kỷ quốc tế phát triển VH (1988 – 1997): “Văn hóa đã phản ánh cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nó đã cấu thành nên hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” [1,14] VH là sự khác biệt, nó là một phạm trù đa dạng, đƣợc nhìn nhận từ nhiều góc độ và cách tiếp cận, lĩnh vực khác nhau, do đó khái niệm về VH còn thiếu thống nhất. Tuy nhiên, dù có nhiều định nghĩa khác nhau về VH, luận văn này của tác giả tiếp cận theo cách hiểu: “Văn hóa được hiểu là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần của hoạt động của con người trong các quan hệ với môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội được lưu giữ, truyền thụ, tiếp biến từ thế hệ này sang thế hệ khác nhằm duy trì và phát triển cuộc sống của cộng đồng, hướng đến cái đúng, cái tốt đẹp.
Từ những hoạt động của con người trong các mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội đã hình thành nên một lối sống, một cách thức ứng xử, một thái độ… của con người đối với vũ trụ và đối với nhau, được biểu hiện thành những giá trị, những hệ thống chuẩn mực xã hội, những quan điểm và những biểu tượng hay hệ tư tưởng và triết lý sống” [1,16] VH là một phạm trù đa dạng về cách nhìn, tiếp cận nhƣng nhìn chung có thể thấy rằng Văn hóa luôn đƣợc thể hiện và có thể nhận diện thông qua những dấu hiệu rất đặc trƣng – biểu trƣng về bản sắc văn hóa nhất định. Với sự phát triển của xã hội ngày nay, VH không chỉ dừng lại ở việc có thể nhận diện bằng các biểu trƣng, hơn thế nữa VH có thể đo lƣờng đƣợc bằng các tiêu chí, phƣơng pháp định lƣợng, định tính mà đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đƣa ra. Tiếp cận VH ở một phạm trù hẹp hơn, trong lĩnh vực quản lý tổ chức, quản lý doanh nghiệp, thì VHDN đƣợc xem là một vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu, nhiều doanh nhân, nhà quản lý muốn khai thác tìm hiểu, đánh giá và phát triển VHDN bền vững, mang đậm nét đặc trƣng của doanh nghiệp. Khái niệm văn hóa tổ chức Khái niệm "văn hóa tổ chức" (Organization Culture) đƣợc tổng - tích hợp từ hai khái niệm "văn hóa" và "tổ chức".
Khi kết hợp thành khái niệm "văn hóa tổ chức", dù nghĩa đã đƣợc khu biệt, hẹp lại nhƣng vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa đã đƣợc công bố và sử dụng phổ biến: Theo Eldrige và Crombie (1974): Khi nói đến văn hóa tổ chức hay văn hóa của một tổ chức là nói đến các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngƣỡng, cách đối xử. đƣợc thể hiện qua việc các thành viên liên kết với nhau để làm việc. Đặc trƣng của một tổ 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chức cụ thể nào đó đƣợc thể hiện ở lịch sử của nó với những ảnh hƣởng của hệ thống cũ, lãnh đạo cũ trong việc xây dựng con ngƣời.
Điều đó chứng tỏ ở sự khác nhau giữa việc đi theo thói quen, luật lệ, hệ tƣ tƣởng cũ và mới, cũng nhƣ sự lựa chọn chiến lƣợc cho tổ chức.[8,2] Theo Louis (1980): Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ thống các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức. Những quan niệm này phần lớn đƣợc các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho tổ chức riêng của họ. Các quan niệm này đƣợc truyền cho các thành viên mới. [8,2] Theo Tunstall (1983): Văn hóa tổ chức có thể đƣợc mô tả nhƣ một tập hợp chung các tín ngƣỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng của từng tổ chức.
Các mặt đó quy định mô hình hoạt động của tổ chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức đó. [8,2] Theo Farmar (1990): Văn hóa tổ chức đƣợc hiểu là tổng của các quan niệm, niềm tin, giá trị - những yếu tố mà các thành viên của tổ chức chia sẻ, chuyển tải thông qua: "Làm cái gì? Làm nhƣ thế nào? và Ai làm?". [8,2] Những định nghĩa trên tạo nên quan niệm về văn hóa tổ chức mà trong thực tế đƣợc biểu đạt gắn với từng loại hình thể chế nghề nghiệp nhƣ: văn hóa công ty, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhà trƣờng, văn hóa cộng đồng của một tổ chức nào đó. Và từ các định nghĩa, có thể đƣa ra quan niệm chung về văn hóa tổ chức, đó là: "Văn hóa tổ chức là toàn bộ các yếu tố văn hóa được chủ thể (tổ chức) chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình hoạt động từ đó tạo nên bản sắc riêng có của một tổ chức"3.
Chọn lọc là sự gạn lọc những mặt bất hợp lý, tiếp biến mặt hợp lý để tạo "nguyên liệu đầu vào" cho quá trình sáng tạo văn hoá. Tạo ra là quá trình chuyển hoá cái đã chọn lọc để sản sinh nên những giá trị, biểu tƣợng và chuẩn mực văn hoá mới gắn với sắc thái riêng biệt của từng chủ thể sáng tạo văn hoá. Sử dụng là ứng dụng các giá trị, biểu tƣợng, chuẩn mực văn hoá đƣợc chọn lọc và tạo ra để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, trƣớc hết là tạo bản sắc và thƣơng hiệu.