Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Tài nguyên rừng 1. Khái niệm Khái niệm về Rừng Rừng là một hệ sinh thái trong đó thành phần chủ yếu là các loài cây lâu năm thân gỗ.
Rừng là một thé tong hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thé trong quan thé, giữa các quan thé trong quan xã, và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh tổng hợp của rừng. Phân loại rừng gồm có rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất (Chính phủ, 2018). Khái niệm về Tài nguyên rừng Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên thiên nhiên, có hả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Con người có thé sử dụng, khai thác, chế biến tài nguyên rừng dé tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống (Chính phủ, 2018).
Đặc điểm, vai trò và phân loại tài nguyên rừng Đặc điểm của tài nguyên rừng - Tài nguyên rừng là một thé tổng hợp phức tap có mối quan hệ qua lại giữa các cá thé trong quan thé, giữa các quan thé trong quan xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó. - Tài nguyên rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ôn định, tự điều hòa và tự phục héi dé chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành đo kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng. - Tài nguyên rừng có khả năng trao đổi cao và có phân bố địa lý. - Tài nguyên rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đồi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bỗ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái thác (Nguyễn Thị Việt Hà, 2011).
Vai trò của tài nguyên rừng - Rừng là tài sản lớn của quốc gia. Phá hủy rừng sẽ gây tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống và sản xuất. - Rừng mang lại những lợi ích to lớn về mặt môi trường, kinh tế và xã hội. * VỀ mặt môi trường: + Rừng đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ nước của thiên nhiên, đặc biệt bằng việc điều hòa dòng chảy nước mưa từ mặt đất, do đó giúp kiểm soát lũ lụt và đảm bảo dòng chảy đều đặn cung cấp nước cho vùng hạ lưu.
+ Ngăn ngừa tình trạng xói mòn đất dốc và ô nhiễm của các con sông + Đảm bảo nơi cư trú cho các loài động vật hoang dã và duy trì các hệ sinh thái * Về mặt kinh tế: + Rừng cung cấp g6, thực phẩm, dược liệu và các loại vật liệu khác phục vụ nhu cầu kinh tế văn hóa, xã hội. * Về mặt xã hội: + Rừng là nơi sinh sống của hầu hết các dân tộc thiểu số của đất nước ta, là nơi lưu giữ vốn văn hóa ngàn đời của các dân tộc đó. Lam mắt rừng cũng đồng nghĩa với việc hủy diệt cuộc sống (Nguyễn Ngọc Thùy và cộng sự, 2020). Phân loại tài nguyên rừng Phân loại rừng theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp, nhiều chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.
- Tiêu chí xác định rừng: Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau: 1. Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan. Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng. Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân 20, tre nứa, cau dừa,.
không được coi là rừng. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên. Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phan tán. - Phân loại rừng: (*) Phân loại rừng theo mục đích sử dụng: 1.
Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vé môi trường. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu dé bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng: nghiên cứu hoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, khai thác kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ, trồng được liệu. (*) Phân loại rừng theo nguồn góc hình thành: 1.
Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc it bi tác động bởi con người, thiên tai; Câu trúc của rừng còn tương đôi ôn định. b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bi tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đồi. - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mắt rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt; - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.
Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. (*) Phân loại rừng theo điều kiện lập địa: 1. Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước. a Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ. b Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn. c Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. (*) Phân loại rừng theo loài cây: 1. Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ. a Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây.
- Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm; - Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên; - Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. b Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây. c Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.
Rừng cau dừa: là rừng có thành phan chính là các loại cau dừa. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa a Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che; b Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che. (*) Phân loại rừng theo trữ lượng: 1. Đối với rừng gỗ: a) Rừng rất giàu IVB : trữ lượng cây đứng trên 300 m°/ha; b) Rừng giàu từ IIIA3, IIIB, IVA : trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m/ha; c) Rừng trung bình từ IITA2 , IIA3 : trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m*/ha; d) Rừng nghèo IIIA1 đến IIB : trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m’/ha; đ) Rừng chưa có trữ lượng từ HA ; IA, IB, IC : rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m*/ha.
Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ. Bảo vệ tài nguyên rừng 1. Khái niệm “Bảo vệ tài nguyên rừng là tong hợp các hoạt động của các chủ thé có thâm quyền nhằm sắp xếp, tô chức dé giữ gìn và phát triển bền vững tài nguyên rừng”. - Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát trién lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương và tuân theo quy chế quan lý rừng; Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Dat đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghé rừng: Bao đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng, giữa lợi ích kinh tế của chủ rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiên nhiên, giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài; Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật.