Luận văn thạc sĩ kỹ thuật địa chất xây dựng phương pháp đánh giá lựa chọn vùng khảo sát vật liệu san lấp để đưa vào quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường áp dụng cho tỉnh bà rịa vũng tàu

Luận văn về phương pháp đánh giá, lựa chọn vùng khảo sát vật liệu san lấp cho quy hoạch thăm dò khoáng sản tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu kỹ thuật địa chất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vùng Khảo Sát Vật Liệu San Lấp Bà Rịa Vũng Tàu

Khoáng sản đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, vừa là nguồn lực phát triển vừa là nguồn dự trữ quốc gia. Khai thác khoáng sản đóng góp lớn vào ngân sách, thúc đẩy công nghiệp hóa. Tuy nhiên, cần quy hoạch và quản lý chặt chẽ để khai thác bền vững và bảo vệ môi trường. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 nhấn mạnh việc quy hoạch là phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước, là cơ sở cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản. Vật liệu san lấp thường có diện phân bố rộng. Việc chọn diện tích đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản địa phương cần khảo sát đánh giá chất lượng và trữ lượng. Diện tích khảo sát phải được xác định trên cơ sở chọn vị trí tối ưu trong toàn bộ diện tích triển vọng về vật liệu san lấp. Theo Hoàng Yến (2024), "Trước tiên diện tích khảo sát phải được xác định trên cơ sở chọn vị trí tối ưu nhất trong toàn bộ diện tích triển vọng về vật liệu san lấp."

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quy Hoạch Khảo Sát Vật Liệu Xây Dựng

Việc lựa chọn vùng khảo sát vật liệu xây dựng cần đảm bảo hiệu quả về kinh tế, giảm thiểu tác động đến xã hội và bảo vệ môi trường. Xây dựng các tiêu chí đánh giá, lựa chọn và phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát sẽ giúp các nhà quản lý lựa chọn được vùng có mức độ ưu tiên từ cao nhất trở xuống, tương ứng với mục tiêu đảm bảo hài hòa nhất về các lợi ích. Việc phân vùng có cơ sở khoa học thì phương pháp đánh giá đa tiêu chí có trọng số tích hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS được chọn lựa để giải quyết bài toán.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phân Vùng Ưu Tiên Vật Liệu San Lấp

Mục tiêu nghiên cứu là phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát vật liệu san lấp để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho phần đất liền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều này bao gồm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP để tính trọng số cho các tiêu chí đánh giá và tích hợp phương pháp phân tích đa tiêu chí và công nghệ GIS để lập bản đồ phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát VLSL.

II. Thách Thức Lựa Chọn Vùng Khảo Sát VLSL tại Bà Rịa Vũng Tàu

Hiện nay, với tốc độ phát triển nhanh của kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành nghề hay tổ chức, cá nhân đang nảy sinh mâu thuẫn trên cùng một vị trí không gian, đồng thời yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn dẫn đến việc phân vùng mức độ ưu tiên cho khảo sát quy hoạch khoáng sản càng trở nên cần thiết. Đây là một bài toán đánh giá đa tiêu chí dựa trên các nguyên tắc lập quy hoạch và chiến lược khoáng sản. Theo luận văn của Hoàng Yến, "việc phân vùng mức độ ưu tiên cho khảo sát quy hoạch khoáng sản càng trở nên cần thiết. Đây một bài toán đánh giá đa tiêu chí dựa trên các nguyên tắc lập quy hoạch và chiến lược khoáng sản, phải đảm bảo các mặt: hiệu quả về kinh tế, giảm thiểu tác động đến xã hội và bảo vệ môi trường."

2.1. Mâu Thuẫn Sử Dụng Đất và Yêu Cầu Bảo Vệ Môi Trường

Việc lựa chọn vùng khảo sát phải cân nhắc giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường. Các khu vực có tiềm năng khoáng sản có thể trùng lặp với các khu vực cần bảo tồn, gây ra mâu thuẫn trong việc sử dụng đất. Do đó, cần có một phương pháp đánh giá khách quan và khoa học để phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát.

2.2. Đảm Bảo Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội và Môi Trường

Việc khai thác vật liệu san lấp cần đảm bảo hiệu quả kinh tế, giảm thiểu tác động tiêu cực đến xã hội và bảo vệ môi trường. Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá, lựa chọn và phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát sẽ giúp các nhà quản lý lựa chọn được vùng có mức độ ưu tiên từ cao nhất trở xuống, tương ứng với mục tiêu đảm bảo hài hòa nhất về các lợi ích.

2.3. Sự Cần Thiết Của Đánh Giá Đa Tiêu Chí và Ứng Dụng GIS

Để giải quyết bài toán lựa chọn vùng khảo sát, phương pháp đánh giá đa tiêu chí có trọng số tích hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS được chọn lựa. Điều này giúp nhà quản lý có thêm cơ sở khoa học cho việc đánh giá các vị trí đã được chọn lựa khảo sát quy hoạch khoáng sản đồng thời để tham khảo trong việc điều chỉnh quy hoạch khoáng sản trong thời gian tới.

III. Phương Pháp Đánh Giá và Lựa Chọn Vùng Khảo Sát VLSL Hiệu Quả

Luận văn tập trung vào việc xây dựng một phương pháp đánh giá, lựa chọn vùng khảo sát vật liệu san lấp dựa trên các tiêu chí cụ thể và trọng số phù hợp. Phương pháp này kết hợp giữa đánh giá đa tiêu chí (MCA) và công nghệ GIS để đưa ra các quyết định khách quan và hiệu quả. Mục tiêu là xác định các khu vực tiềm năng cho khai thác vật liệu san lấp trong khi giảm thiểu tác động đến môi trường và xã hội.

3.1. Sử Dụng Phương Pháp Phân Tích Đa Tiêu Chí MCA

Phương pháp MCA cho phép đánh giá và so sánh các vùng khảo sát tiềm năng dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm cả các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Các tiêu chí này được gán trọng số để phản ánh tầm quan trọng tương đối của chúng trong quá trình ra quyết định. Các tiêu chí loại trừ gồm 10 tiêu chí để xác định vùng loại trừ là vùng không được phép hoạt động khoáng sản.

3.2. Tích Hợp GIS Để Quản Lý và Phân Tích Dữ Liệu Không Gian

GIS được sử dụng để quản lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu không gian liên quan đến các tiêu chí đánh giá. Điều này giúp nhà quản lý và các bên liên quan có cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu và đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến việc chọn vùng khảo sát được xây dựng gồm 8 tiêu chí dựa trên mục tiêu là đáp ứng yêu cầu về chất lượng khoáng sản, hiệu quả kinh tế cao, tác động ít nhất tới xã hội và bảo vệ môi trường.

3.3. Áp Dụng Phân Tích Thứ Bậc AHP Để Xác Định Trọng Số

Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) được sử dụng để xác định trọng số cho các tiêu chí đánh giá dựa trên ý kiến của các chuyên gia và các bên liên quan. AHP giúp chuyển đổi các đánh giá định tính thành các giá trị định lượng, từ đó cho phép so sánh và đánh giá các tiêu chí một cách khách quan. Bản đồ phân vùng mức độ ưu tiên chọn lựa khảo sát vật liệu san lấp được phân thành 4 mức ưu tiên từ thấp đến cao là một kết quả tổng hợp đánh giá nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau.

IV. Ứng Dụng GIS Trong Đánh Giá Vật Liệu San Lấp Bà Rịa Vũng Tàu

Công nghệ GIS đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá vật liệu san lấp ở Bà Rịa - Vũng Tàu. Nó cho phép tích hợp và phân tích nhiều lớp thông tin khác nhau, từ địa chất, địa hình đến sử dụng đất và hạ tầng. Điều này giúp xác định các khu vực tiềm năng cho khai thác VLXD một cách chính xác và hiệu quả. Theo Yến (2024), nghiên cứu đã xác định diện tích tiềm năng khảo sát vật liệu san lấp là 30.434 ha chiếm 16,09% diện tích nghiên cứu, còn lại là diện tích loại trừ chiếm 83,91%.

4.1. Tạo Bản Đồ Vùng Loại Trừ Sử Dụng GIS

GIS được sử dụng để tạo bản đồ vùng loại trừ, xác định các khu vực không được phép khai thác khoáng sản do các quy định pháp luật hoặc các yếu tố môi trường. Các lớp thông tin như khu bảo tồn, rừng phòng hộ, khu dân cư được chồng ghép để xác định vùng loại trừ. Các tiêu chí loại trừ gồm 10 tiêu chí để xác định vùng loại trừ là vùng không được phép hoạt động khoáng sản.

4.2. Phân Tích Tiềm Năng Địa Chất và Sử Dụng Đất Bằng GIS

GIS giúp phân tích tiềm năng địa chất và sử dụng đất để xác định các khu vực có khả năng chứa VLXD chất lượng cao và có thể khai thác một cách kinh tế. Các lớp thông tin như loại đất, độ dày tầng phủ, khoảng cách đến đường giao thông được sử dụng để đánh giá tiềm năng. Các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến việc chọn vùng khảo sát được xây dựng gồm 8 tiêu chí dựa trên mục tiêu là đáp ứng yêu cầu về chất lượng khoáng sản, hiệu quả kinh tế cao, tác động ít nhất tới xã hội và bảo vệ môi trường.

4.3. Xây Dựng Bản Đồ Phân Vùng Mức Độ Ưu Tiên Khảo Sát VLSL

Kết quả phân tích GIS được sử dụng để xây dựng bản đồ phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát vật liệu san lấp. Bản đồ này cho thấy các khu vực có tiềm năng khai thác cao, rủi ro thấp và phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững. Bản đồ này có thể giúp cho các nhà quy hoạch, quản lý lựa chọn bước đầu trong công tác lập phương án quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng vật liệu xây dựng thông thường trên phạm vi đất liền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

V. Kết Luận và Hướng Đi Cho Nghiên Cứu Về VLSL Tương Lai

Nghiên cứu đã xây dựng một phương pháp hiệu quả để đánh giá và lựa chọn vùng khảo sát vật liệu san lấp ở Bà Rịa - Vũng Tàu bằng cách tích hợp MCA và GIS. Phương pháp này có thể được áp dụng cho các khu vực khác và các loại khoáng sản khác, giúp các nhà quản lý và các bên liên quan đưa ra các quyết định sáng suốt hơn về quản lý tài nguyên. Khi áp dụng vào thực tiễn, cần cập nhật các cơ sở dữ liệu mới cùng những hiện trạng mới về khai thác khoáng sản để điều chỉnh lại các tiêu chí cho phù hợp.

5.1. Ưu Điểm Của Phương Pháp Tiếp Cận Đánh Giá

Phương pháp này cung cấp một khung phân tích khách quan và minh bạch, giúp giảm thiểu các yếu tố chủ quan trong quá trình ra quyết định. Nó cũng cho phép xem xét nhiều yếu tố khác nhau, từ kinh tế, xã hội đến môi trường, đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra là bền vững. Quan điểm là khai thác hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường và không xâm phạm các diện tích được bảo vệ khác theo Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan.

5.2. Cần Cập Nhật Dữ Liệu và Điều Chỉnh Tiêu Chí

Khi áp dụng phương pháp này vào thực tế, cần thường xuyên cập nhật dữ liệu và điều chỉnh các tiêu chí để phản ánh các thay đổi trong điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường. Ví dụ, cần cập nhật thông tin về quy hoạch sử dụng đất, các dự án phát triển mới và các quy định bảo vệ môi trường. Việc điều chỉnh tiêu chí có thể bao gồm thay đổi trọng số của các tiêu chí hoặc thêm các tiêu chí mới để phản ánh các ưu tiên mới.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Phát Triển Bền Vững

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tích hợp các yếu tố xã hội và môi trường vào quá trình đánh giá một cách chi tiết hơn, ví dụ như đánh giá tác động đến cộng đồng địa phương, đánh giá tác động đến đa dạng sinh học và đánh giá rủi ro thiên tai. Nghiên cứu sâu hơn về quản lý tài nguyên vật liệu xây dựng bền vững để tìm ra các giải pháp sáng tạo để giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo rằng các nguồn tài nguyên này được sử dụng một cách hiệu quả và công bằng.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khoáng sản là nguồn tài nguyên quý báu, vừa là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước vừa là nguồn dự trữ lâu dài của quốc gia. Nguồn lợi từ khai thác khoáng sản đã đóng góp rất lớn vào ngân sách quốc gia, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là nguyên liệu cho rất nhiều ngành kinh tế như sản xuất năng lượng, vật liệu xây dựng, công nông nghiệp. Bên cạnh vai trò to lớn của khoáng sản thì hoạt động khai thác khoáng sản cũng cần được quy hoạch và quản lý chặt chẽ, khoa học và hiệu quả để khai thác hợp lý, bền vững, tiết kiệm đồng thời bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích với các bên liên quan tại khu vực có khoáng sản [1]. Theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 thì “Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước phục vụ phát triển bền vững cho từng thời kỳ”.

Công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản nói chung là nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước, là cơ sở để cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc khai thác, sử dụng khoáng sản được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh và phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với chiến lược khoáng sản và quy hoạch khoáng sản quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảo đảm an ninh, quốc phòng; bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác [2]. Vật liệu san lấp thường có diện phân bố rộng, để chọn diện tích đưa vào phương án quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản ở địa phương trong từng kỳ quy hoạch cần thiết phải thực hiện khảo sát đánh giá chất lượng, trữ lượng 2 nhằm đạt hiệu quả trong công tác quản lý và cấp phép sau này. Như vậy, trước tiên diện tích khảo sát phải được xác định trên cơ sở chọn vị trí tối ưu nhất trong toàn bộ diện tích triển vọng về vật liệu san lấp.

Hiện nay với tốc độ phát triển nhanh của kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành nghề hay tổ chức, cá nhân đang nảy sinh mâu thuẫn trên cùng một vị trí không gian, đồng thời yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn dẫn đến việc phân vùng mức độ ưu tiên cho khảo sát quy hoạch khoáng sản càng trở nên cần thiết. Đây một bài toán đánh giá đa tiêu chí dựa trên các nguyên tắc lập quy hoạch và chiến lược khoáng sản, phải đảm bảo các mặt: hiệu quả về kinh tế, giảm thiểu tác động đến xã hội và bảo vệ môi trường. Việc xây dựng các tiêu chí đáng, giá lựa chọn và phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát sẽ giúp các nhà quản lý, chuyên môn lựa chọn được vùng có mức độ ưu tiên từ cao nhất trở xuống, tương ứng với mục tiêu đảm bảo hài hòa nhất về các lợi ích. Để việc phân vùng có cơ sở khoa học thì phương pháp đánh giá đa tiêu chí có trọng số tích hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS được chọn lựa để giải quyết bài toán.

Trên cơ sở đó các nhà quản lý có thêm cơ sở tài liệu khoa học cho việc đánh giá các vị trí đã được chọn lựa khảo sát quy hoạch khoáng sản đồng thời để tham khảo trong việc điều chỉnh quy hoạch khoáng sản trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát vật liệu san lấp để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho phần đất liền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng khảo sát vật liệu san lấp. - Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP để tính trọng số cho các tiêu chí đánh giá.

3 - Tích hợp phương pháp phân tích đa tiêu chí và công nghệ GIS để lập bản đồ phân vùng mức độ ưu tiên khảo sát VLSL. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các diện tích triển vọng khoáng sản làm vật liệu san lấp (trừ cát sỏi lòng sông và lòng hồ). Phạm vi nghiên cứu: Phần đất liền của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: Đánh giá các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn một diện tích không gian bằng phương pháp đánh giá đa tiêu chí có trọng số tích hợp với chồng lớp trong ứng dụng GIS để lập bản đồ phân vùng các cấp độ thích hợp của việc lựa chọn diện tích cho một mục tiêu cụ thể đã xác lập.

Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá các tiêu chí có trọng số và chồng lớp bản đồ để phân vùng ưu tiên chọn lựa khảo sát giúp việc lựa chọn vùng khảo sát quy hoạch có cơ sở tiền đề khoa học, rõ ràng, trực quan, hiệu quả. Trên cơ sở đó, việc lựa chọn khảo sát trong mỗi kỳ quy hoạch cụ thể sẽ đánh giá bổ sung thêm các yếu tố thực tiễn. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 1.

Vị trí địa lý Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên 1.982,56 km2, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 5 huyện (1 huyện đảo). Khu vực nghiên cứu của đề tài là phần đất liền rộng 1.906,78km2; phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông Nam và Nam là biển Đông. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 1. Đặc điểm địa hình Địa hình phần đất liền Bà Rịa – Vũng Tàu có khuynh hướng thấp dần từ phía Đông Bắc xuống phía Nam và Tây Nam.

Phía Bắc là vùng gò đồi, cao 200- 300m. Phía Nam và Đông là vùng đồng bằng và đồi thấp, với các núi sót kéo dài theo phương Bắc Nam cao 100-500m. Dọc sông Thị Vải là các trũng tích tụ đầm lầy biển, hiện tại là các rừng ngập mặn. Bán đảo Vũng Tàu có dạng dải 5 h p, kéo dài phương Đông Bắc – Tây Nam.

Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn. Thềm lục địa rộng trên 100. Phần lớn diện tích Bà Rịa - Vũng Tàu có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc phổ biến là dưới 3o (41,03% diện tích) và từ 3o - 8o (39,6% diện tích), chỉ có khoảng 5,24% diện tích có độ dốc trên 25o , do vậy nhìn chung thuận lợi cho bố trí sử dụng đất. Địa hình của tỉnh có 3 dạng địa hình chính: + Địa hình đồi núi thấp: Bao gồm các núi sót rải rác, với độ cao thay đổi từ 200-700 m, trong đó đỉnh cao nhất là đỉnh Mây Tào cao 704 m ở ranh giới phía Đông tiếp giáp tỉnh Bình Thuận.

Ở phía Tây có các cụm núi trung bình là: núi Châu Viên cao 327m, núi Ngang 214 m, núi Hòn Thung 210 m; Núi Dinh 491 m, núi Tóc Tiên 428 m, núi Nghệ 203 m; núi Nưa 183 m, núi Lớn (Tương Phùng) 245 m, núi Nhỏ (Tương Kỳ) 245 m. Các núi này đều có độ dốc cao, cấu tạo bởi đá macma axit có hạt rất thô, thảm thực vật cạn kiệt và tầng đất rất mỏng. + Địa hình đồi lượn sóng: Có độ cao từ 20-150 m, bao gồm những đồi đất bazan, tạo thành những “chùy” chạy theo hướng Bắc xuống Tây Nam. Trái ngược với những núi thấp, địa hình này bằng, thoải, độ dốc chỉ khoảng 1- 8o.

Loại địa hình này chiếm diện tích lớn nhất so với các dạng địa hình khác, bao trùm gần hết là khối đất bazan, một ít là phù sa cổ và các cồn cát. Địa hình đồi lượn sóng trải dài từ phía Bắc tỉnh xuống phía Nam thuộc các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc. + Địa hình đồng bằng: Có thể chia địa hình đồng bằng ở Bà Rịa - Vũng Tàu thành hai dạng sau: • Bậc thềm sông có độ cao từ 5-10 m, có nơi cao 2-5 m, dọc theo các sông và tạo thành từng dải h p có chiều rộng rất thay đổi từ 4-5m đến 10-15 m. Đất ở đây thường có chất lượng khá tốt và vì vậy hầu hết đã được khai thác đưa vào sử dụng.

Dạng địa hình này thuộc các huyện Long Điền, Đất Đỏ, TP. Bà Rịa, một phần của TX. Phú Mỹ, huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức. 6 • Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển và đầm mặn: là địa hình thấp nhất toàn tỉnh, với cao trình từ 0,3-2 m, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn che phủ.

Địa hình này cấu tạo từ những vật liệu không thuần thục, bở rời, có nhiều sét và vật liệu hữu cơ. Dạng địa hình này tập trung ở khu vực ven sông, biển thuộc TX. Phú Mỹ, TP. Vũng Tàu, TP.

Bà Rịa, huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ. Phân mức địa hình vùng nghiên cứu 1. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất ít khi có bão; một năm chia hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, có 7 gió mùa Tây Nam.

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc. Theo số liệu thố ng kê ở Trạm Khí tượng Vũng Tàu từ năm 2015-2019: Nhiệt độ trung bình 28,1°C; thấp nhất 27,94°C ( trung bình năm 2018); cao nhất 28,17o C (trung bình năm 2019). Độ ẩm trung bình 76,72-78,33%; thấp nhất 76,72% (năm 2019). Số giờ nắng rất cao, trung bình 2.

Lượng mưa trung bình năm từ 1066,6mm (năm 2019) đến 1738,1mm (năm 2017). Lượng bốc hơi trung bình năm 1. Tốc độ gió trung bình 3-5,7m/s; gió Đông Bắc tốc độ trung bình từ 5,2-5,7m/s và gió Tây Nam tốc độ gió trung bình là 3-4,1m/s, cực đại không quá 30 m/s). Bà Rịa – Vũng Tàu có mạng lưới sông, suối, ao hồ rộng khắp nhưng phần lớn là những sông, suối nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ