Chuyên đề thực tập đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước tại vqg xuân thủy tỉnh nam định

Chuyên đề thực tập đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo tồn đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy, Nam Định.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế Tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2020

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.2. ĐẤT NGẬP NƯỚC

1.3. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ĐẤT NGẬP NƯỚC

1.4. QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.5. QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI KHU RAMSAR VQG XUÂN THỦY

2.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ RANH GIỚI HÀNH CHÍNH

2.3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.4. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VQG XUÂN THỦY

2.5.1. Nội dung quản lý ĐNN tại VQG Xuân Thủy

2.5.2. Chính sách và pháp luật về quản lý ĐNN tại VQG Xuân Thủy

2.5.3. Các công cụ khác trong công tác quản lý ĐNN tại VQG Xuân Thủy

2.5.4. Mô hình đồng quản lý tại VQG Xuân Thủy

2.5.5. Thực trạng công tác bảo tồn hệ sinh thái ĐNN tại VQG Xuân Thủy

2.5.6. Mục tiêu bảo tồn hệ sinh thái ĐNN tại VQG Xuân Thủy

2.5.7. Đánh giá công tác bảo tồn thông qua các phương pháp bảo tồn tại VQG

2.6. CÔNG TÁC BẢO TỒN

2.6.1. Đánh giá công tác quản lý, bảo tồn tại VQG Xuân Thủy

2.6.2. Những thuận lợi trong công tác quản lý tại VQG Xuân Thủy

2.6.3. Những hạn chế trong công tác quản lý bảo tồn tại VQG Xuân Thủy

2.6.4. Nguyên nhân của sự hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VQG XUÂN THỦY

3.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN

3.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao trình độ quản lý ĐNN từ Trung ương đến địa phương

3.3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và ứng phó với các sự cố biến đổi, ô nhiễm môi trường

3.4. Đẩy mạnh công tác giáo dục về bảo tồn và phát triển bền vững ĐNN

3.5. Tăng cường mối quan hệ giữa ban quản lý và cộng đồng dân cư

3.6. Tăng cường quản lý, sử dụng các nguồn thu từ vùng ĐNN

3.7. Điều kiện cần thiết để thực hiện các biện pháp đã đề ra

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Quản lý đất ngập nước

Quản lý đất ngập nước là một vấn đề quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái. Tại VQG Xuân Thủy, công tác quản lý đất ngập nước đã được thực hiện thông qua các chính sách và pháp luật cụ thể. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế trong việc áp dụng các công cụ quản lý hiệu quả. Các mô hình đồng quản lý đã được triển khai nhưng cần được hoàn thiện để đảm bảo sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.

1.1. Chính sách và pháp luật

Chính sách và pháp luật về quản lý đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy đã được xây dựng dựa trên các quy định của Công ước Ramsar. Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Cần có sự cải thiện trong việc xây dựng và thực thi các chính sách để đảm bảo hiệu quả quản lý.

1.2. Mô hình đồng quản lý

Mô hình đồng quản lý tại VQG Xuân Thủy đã được áp dụng nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý. Tuy nhiên, mô hình này cần được hoàn thiện để đảm bảo sự đồng thuận và hiệu quả trong việc bảo tồn đất ngập nước. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng.

II. Bảo tồn đất ngập nước

Bảo tồn đất ngập nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì sự đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái. Tại VQG Xuân Thủy, công tác bảo tồn đã được thực hiện thông qua các phương pháp như bảo vệ rừng ngập mặn và quản lý các loài chim di cư. Tuy nhiên, sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn và sự gia tăng ô nhiễm môi trường đang là những thách thức lớn.

2.1. Bảo vệ rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn tại VQG Xuân Thủy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và duy trì đa dạng sinh học. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn đang bị suy giảm do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động của con người. Cần có các biện pháp bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn để đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái.

2.2. Quản lý các loài chim di cư

VQG Xuân Thủy là nơi cư trú của nhiều loài chim di cư, đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Công tác quản lý các loài chim di cư đã được thực hiện thông qua các biện pháp bảo vệ và giám sát. Tuy nhiên, sự gia tăng các hoạt động kinh tế và ô nhiễm môi trường đang đe dọa đến môi trường sống của các loài chim này.

III. Giải pháp bảo tồn

Để hoàn thiện công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách pháp luật, nâng cao năng lực quản lý, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Bên cạnh đó, cần có các biện pháp giám sát và ứng phó với các sự cố môi trường để đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái.

3.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật

Việc hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý và bảo tồn đất ngập nước là cần thiết để đảm bảo hiệu quả quản lý. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên các quy định của Công ước Ramsar và các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và cộng đồng địa phương.

3.2. Tăng cường giám sát và ứng phó

Công tác giám sát và ứng phó với các sự cố môi trường là cần thiết để đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái. Cần có các biện pháp giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh tế và môi trường tại VQG Xuân Thủy. Đồng thời, cần có các kế hoạch ứng phó kịp thời với các sự cố môi trường để giảm thiểu tác động tiêu cực.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu cho hệ thống phân loại phải kê đến Công ước Ramsar năm 1971. Khi đó, công ước này đã phân DNN thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp. Khi công ước được đưa vào thực tiễn và áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, những thiếu sót trong hệ thống phân hạng đã xuất hiện. Điều này khiến Công ước phải sửa đổi bổ sung.

Năm 1994, phụ lục 2B của Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó là: 1) DNN ven biên và biến (11 loại hình); 2) ĐNN nội dia (16 loại hình); 3) DNN nhân tao (8 loại hình) (Davis, 1994 - Ramsar Convention Bureau) với tong cộng 35 loại hình. Cũng theo Ramsar Convention Bureau (1997a, b - 2nd edition), thì các loại hình DNN đã được xem xét lại và chia thành 40 kiểu khác nhau. Trong những năm gan đây, hệ thống phân loại DNN đã được xem xét, chỉnh sửa, bố sung thành 42 kiểu b) Phân loại hiện hành của Hoa Kỳ - Kiểm kê DNN quốc gia. Ở Mỹ, cách phân loại này được dựa trên tiếp cận thứ về thứ bậc giống nhau về mặt phân loại học sử dụng cho mục đích nhận dạng các loại động, thực vật.

Phân loại này tập trung vào việc mô tả các nhóm sinh thái học, qua đó sắp xếp chúng theo thứ bậc, từ đó truyền tải lên một hệ thống. Hệ thống này được trang bị cho các đơn vị thành lập bản đồ, cung cấp các thông tin hữu ích đối với các nhà quản lý tài nguyên qua đó đạt được sự đồng nhất về các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành. Mức rộng nhất là hệ thống: sự phức tạp của các đất ngập nước và các nơi cư trú nước sâu mà chúng cùng có ảnh hưởng của các nhân tố thuỷ lực, địa mạo, hóa học hay sinh học”. Các hạng rộng này bao gồm như sau: 1.

Các hệ thông phụ bao gồm: 1. Ven biển c) Phân loại đất ngập nước của Uy hội Sông Mê Kông (MRC) Hệ thống phân loại DNN cua MRC được dựa vào hệ thống do Dugan xây dựng vào năm 1990 trên cơ sở hệ thống phân loại của Cơ quan Cá và Động vật hoang dã Hoa Kỳ. Sự phân biệt giữa các loại hình DNN ngọt thuộc các đồng bằng ngập lũ (floodplain) và loại hình DNN thuộc đầm (palustrine) là điểm gây phức tạp lớn nhất của hệ thống này. Đề có thê phân biệt được các loại hình này người ta chỉ có thé thông qua thảm thực vat hay chính là quần xã thực vật hoặc mục đích sử dụng đất khác nhau.

So sánh với thực tế, việc một khu vực DNN nằm ở đồng bằng châu thổ thuộc về đồng bằng ngập lỹ hay thuộc về đầm là cực kì khó khăn. Thêm vào đó, những khó khăn trong việc phân định địa giới hành chính, chế độ thủy văn, có hay không những yếu tô nhân tạo của loại hình DNN này vẫn chưa thể giải quyết. Phân loại DNN tai Việt Nam. Ở Việt Nam, hệ thống phân loại DNN được nghiên cứu và phát triển từ những năm 1989 bởi D.Scott và Lê Diễn Dực.

Đến nay, các công trình nghiên cứu về việc phân loại hệ thống ĐNN đều dựa vào hệ thống của Công ước Ramsar. Thế nhưng, các công trình này lại chỉ dừng ở mức nêu ra nhưng vùng DNN ma chưa đề cập tới các yêu tố giúp cho việc phân biệt và xác định ranh giới giữa các loại hình. Công ước Ramsar và phân loại dat ngập nước của Việt Nam/ Cục Bảo vệ Môi trưởng. Theo dự thảo Chiến lược Đất ngập nước Việt Nam của Cục Môi trường (thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), các kiểu đất ngập nước được liệt kê và mô tả bao gồm: 1) Các vịnh nông và các eo biển có độ sâu 6m khi triều thấp; 2) Các vùng cửa sông, châu thổ; bãi triều; 3) Những vùng bờ biển có đá, vách đá,bãi cát hay bãi sỏi; 4) Vùng đầm lầy ngập mặn, rừng ngập mặn; 5) Những đầm phá ven biển dù là nước mặn hay nước lợ; 6) Ruộng muối (nhân tạo); 7) Ao nuôi trồng thủy sản; 8) Sông suối và hệ thống thoát nước nội địa; 9) Đầm lầy ven sông; đầm lầy nước ngọt; 10) Hồ chứa nước tự nhiên; hồ chứa nước nhân tạo; 11) Rừng ngập nước theo mùa (như rừng Tràm); 12) Đất cầy cấy ngập nước, đất được tưới tiêu; 13) Bãi than bùn (Nguồn: Chiến lược đất ngập nước Việt Nam, 2000).

Năm 2001, Cục Môi trường (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đã công bố tài liệu “Các vùng đất ngập nước có giá trị đa dạng sinh học và môi trường của Việt Nam”. Trong tài liệu này, những người biên soạn đã đưa ra một bảng phân loại đất ngập nước tạm thời dé tham khảo dựa trên cách phân loại đất ngập nước của Ramsar (Classification System for “Wetland Types”). Kèm theo là danh sách 68 khu đất ngập nước đã được kiêm kê theo tiêu chí có giá trị cao về đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường của Việt Nam. Bảng phân loại đất ngập nước của Cục Môi trường gồm có 39 loại hình đất ngập nước (wetland type).

Hệ thống phân loại này dựa vào Hệ thống phân loại các vùng DNN (Classification System for "Wetland Type") của Ramsar đã được chấp nhận trong Ban khuyến nghị 4.7) và đã được sửa đổi trong Nghị quyết VI.5 của Hội nghị Cam kết giữa Các bên Tham gia. Nhưng hệ thống phân loại này đã được lược bỏ một số kiều DNN không có ở Việt Nam (Phụ lục IB). Phân loại/ Kiểm kê đất ngập nước của Lê Diên Duc (1989)[6]. Hệ thống phân loại đất ngập nước này dựa trên hệ thống phân loại của công ước Ramsar (1971).

Theo hệ thong phân loại này Việt Nam có 20 loại đất ngập nước như sau: 1. Các vịnh nông từ 6m trở lại khi triều thấp; 2. Các vùng cửa sông, châu thé; FCŒOWA©NSƠo:. Những đảo nhỏ xa bờ;.

Những vùng bờ biển có đá, vách đá ven biển;. Những bãi biển dù là cát hay là sỏi;. Những bãi triéu dù là bùn hay là cát;. Vùng đầm lầy có rừng ngập mặn;.

Những đâm phá ven biên dù là nước lợ hay nước mặn;. Những ruộng muối; 10. Sông suối chảy chậm đưới mức trung bình; 12. Sông suối chảy nhanh trên mức trung bình; 13.

Đầm lầy ven sông; 14. Hồ nước ngọt; 15. Ao nước ngọt (< 8 ha), đầm lầy nước ngọt; 16. Ao nước mặn, những hệ thong thoát nước nội dia; 17.

Đập chứa nước; 18. Rừng ngập nước, đất được tưới tiêu; 19. Dat cày cấy ngập nước, dat được tưới tiêu; 20. Công trình này là nền móng đầu tiên ở nước ta phân loại đất ngập nước do PGS.

Lê Diên Duc chủ trì và hoàn tất năm 1989. Tác giả và các cộng sự đã 10 tiến hành điều tra, kiểm kê, mô tả các vùng đất ngập nước tiêu biểu của Việt Nam dựa trên khái niệm về đất ngập nước của Công ước Ramsar (Lê Diên Dực, Kiểm kê đất ngập nước Việt Nam, Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1989). Có 42 vùng đất ngập nước đã được mô tả trong tài liệu này. Các thức phân loại này lại mang tính kiểm kê (wetland inventory) nhiéu hon tính phân loại (wetland classification).

Với những cách tiếp cận mới trong những năm đầu tham gia vào Công ước Ramsar, tài liệu này giúp phô biến tới tat cả mọi người về tầm quan trọng của DNN đối với sự sống con người cũng như các giá trị tiềm ân của chúng. Đặt vào trong hoàn cảnh bước sang đôi mới của đất nước ta vào những năm 1990, tài liệu này như là bước đà, là người tiên phong trong việc phô biến những giá trị của DNN sau nay, mặc dù còn nhiều hạn chế trong quá trình tiếp cận. Ngoài 2 tài liệu này ra, sau này còn rất nhiều các cách phân loại khác như cách phân loại của Nguyễn Chu Hỏi (1999), phân loại ĐNN của PGS.TS Vũ Trung Tạng (2004),. Những cách phân loại nay sau có phan thay đổi nhưng nhìn chung vẫn dựa trên nền tảng của Công ước Ramsar và những thành tựu ban đầu của PGS.TS Lê Diễn Dực.

Quản ly DNN. Dé có thé hiểu được khái niệm về quản lý DNN, trước hết chúng ta cần hiểu rõ về khái niệm quản lý. Quản lý có thể hiểu là hoạt động tác động một cách có tô chức và định hướng của chủ thé quan lý tới những đối tượng quản ly dé điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định đã dé ra [15]. Qua cách hiểu này, quan lý được chia thành 3 nhóm yếu tố chính bao gồm chủ thê quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý.

Chủ thê có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức. Chủ thể quản lý là người tạo ra tác động thông qua mệnh lệnh hoặc hành động trực tiếp. Đối tượng quản lý là người hoặc sự vật tiếp nhận trực tiếp tác động của chủ thé quản lý thông qua các công cụ, hình thức và phương pháp nhất định. Mục tiêu quản lý là đích đến mà chủ thé hướng tới mà họ phải đạt được tại một thời điểm đã ấn định từ trước.

Thời gian dài hay ngắn dé đạt được mục tiêu được xem như là căn cứ dé chủ thé có đưa ra chiến lược, phương hướng và hình thức phù hợp dé có thê đạt được. Đối với ĐNN, mỗi mục đích của nhà quản lý sẽ có một ý nghĩa khác nhau [5]. Dựa trên cách hiểu về quản lý đã được nêu ở trên, khái niệm về quản lý DNN 11 có thể được hiểu là: quản lý hoạt động tác động một cách có tổ chức và định hướng của cơ quan quan lý nhà nước có thầm quyền tới các cá nhân, tổ chức liên đới với vùng DNN hướng tới mục đích cuối cùng là sử dụng hiệu qua, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên DNN. Cu thé, chủ thé quản lý ở đây là các cơ quản quản ly nhà nước về DNN từ Trung ương đến địa phương.

Tại Trung ương, các ban ngành được giao về quản ly DNN như Cục Bảo tổn thiên nhiên và đa dạng sinh học, Cục quản lý tài nguyên nước thuộc Tổng cục Môi trường hay các phòng ban tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,. Ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban quản lý khu Ramsar là người trực tiếp quản lý và đề ra các chức năng, nhiệm vụ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng cấp, mỗi chủ thể quản lý sẽ đưa ra một mục tiêu nhất định thực hiện theo nguyên tac trực tuyến, thực hiện thống nhất theo chỉ đạo của cấp cao hơn. Đối tượng quản lý chính là các cá nhân, tổ chức khai thác sử dụng nguon tài nguyên và dịch vụ có trên vùng DNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá và giải pháp hoàn thiện quản lý, bảo tồn đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy, Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng hiện tại của đất ngập nước tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, cùng với những thách thức trong việc bảo tồn và quản lý nguồn tài nguyên quý giá này. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái đất ngập nước và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn, từ đó góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững khu vực.

Đối với những ai quan tâm đến quản lý môi trường và bảo tồn tài nguyên nước, tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Để tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nơi trình bày các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả. Bên cạnh đó, Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số điểm khai thác vàng tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý chất thải trong lĩnh vực khai thác tài nguyên. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cho công ty Ajinomoto Việt Nam để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn quản lý môi trường hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và tìm ra những giải pháp hiệu quả cho các vấn đề môi trường hiện nay.