Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất ngập nước (ĐNN) chiếm khoảng 6% diện tích bề mặt trái đất và là nguồn cung cấp sinh kế trực tiếp cho hơn 70% cộng đồng dân cư sinh sống tại các vùng ven biển cửa sông và nội thủy trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thống ĐNN có quy mô khoảng 10 triệu ha (tương đương 8% diện tích ĐNN của châu Á), phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam với sự hiện diện của 1.029 loài cá, 850 loài chim và hơn 12.000 loài động, thực vật. Năm 2019, các giá trị kinh tế trực tiếp từ nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp tại các vùng ĐNN của Việt Nam đạt mức 11 tỷ USD, đồng thời là không gian sinh sống của hơn 80% dân số cả nước.

Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy nằm tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, là khu vực ĐNN đầu tiên của Việt Nam tham gia Công ước Ramsar từ năm 1989. Khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc thù, đóng vai trò trạm dừng chân quan trọng của nhiều loài chim di cư có nguy cơ tuyệt chủng toàn cầu. Tuy nhiên, áp lực từ gia tăng dân số, sự mở rộng hoạt động nuôi trồng thủy hải sản tự phát, khai thác bãi triều thiếu quy hoạch và các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đang đe dọa trực tiếp đến tính đa dạng sinh học và sự cân bằng sinh thái tại đây.

Trước thực trạng trên, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ĐNN tại khu Ramsar VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định; chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm kiện toàn, hoàn thiện công tác quản lý và bảo tồn ĐNN tại VQG Xuân Thủy, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ định hướng phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước và hoạt động bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước.
  • Phạm vi không gian: Khu vực vùng lõi VQG Xuân Thủy và 5 xã vùng đệm thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (gồm các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2014–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý quốc tế và trong nước về quản lý, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học:

  • Khái niệm và phân loại ĐNN: Tiếp cận định nghĩa theo Khoản 1, Điều 1 Công ước Ramsar (1971), Nghị định 109/2003/NĐ-CP và Nghị định số 66/2019/NĐ-CP của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước. Khung phân loại sử dụng kết hợp hệ thống phân loại của Ramsar (1994, 1997), phân loại kiểm kê của Lê Diên Dực (1989 với 20 loại hình), Chiến lược Đất ngập nước Việt Nam (2000 với 39 loại hình) và Quyết định số 1093/QĐ-TCMT (2016) của Tổng cục Môi trường.
  • Lý thuyết quản lý và nguyên tắc bảo tồn: Áp dụng mô hình quản lý tập trung thống nhất liên ngành, nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái cả trong và ngoài khu bảo tồn, kết hợp nguyên tắc "Sử dụng khôn khéo" (Wise use) theo định hướng Ramsar.
  • Phương pháp bảo tồn: Lý luận về bảo tồn nguyên vị (in-situ, áp dụng 6 phân hạng của IUCN) và bảo tồn chuyển vị (ex-situ) theo Luật Đa dạng sinh học 2008.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính của Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý (BQL) VQG Xuân Thủy, Niên giám thống kê huyện Giao Thủy và tỉnh Nam Định.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: So sánh dữ liệu khí tượng thủy văn, biến động diện tích rừng ngập mặn và cơ cấu kinh tế - xã hội các xã vùng đệm qua các năm.
  • Phương pháp ứng dụng công nghệ kỹ thuật: Đánh giá việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải trung bình trong việc theo dõi biến động bãi bồi, trầm tích sông, cửa biển; kết hợp quy trình quan trắc môi trường hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm (đo đạc pH, DO, TSS, TDS).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐNN, làm rõ các chức năng sinh thái then chốt: cung cấp nước ngọt, lọc và lắng đọng chất độc hại, lưu trữ khoảng 30% lượng carbon hữu cơ trong đất, giảm thiểu rủi ro thiên tai ven biển và đảm bảo sinh kế. Nghiên cứu phân tích các hệ thống phân loại ĐNN trên thế giới (Ramsar, Hệ thống kiểm kê ĐNN Hoa Kỳ, Ủy hội Sông Mê Kông - MRC) và tại Việt Nam.

Nội dung quản lý nhà nước về ĐNN được phân tích toàn diện theo tinh thần Nghị định số 66/2019/NĐ-CP (thay thế Nghị định 109/2003/NĐ-CP), bao gồm 7 nhóm nhiệm vụ quản lý từ ban hành quy chuẩn, lập quy hoạch, quan trắc, cấp phép, đến thanh tra xử lý vi phạm. Tác giả cũng xem xét hệ thống công cụ quản lý:

  • Công cụ chính sách, pháp luật: Luật Đất đai (2013), Luật Tài nguyên nước (2012), Quyết định 1216/QĐ-TTg, Quyết định 1250/QĐ-TTg, Quyết định 218/QĐ-TTg.
  • Công cụ tài chính: Thuế tài nguyên, phí môi trường, cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường rừng/hệ sinh thái (PES).
  • Công cụ kỹ thuật: Viễn thám GIS và mạng lưới trạm quan trắc môi trường.
  • Bài học kinh nghiệm: Đánh giá mô hình ao tôm sinh thái tại đầm Thị Nại (Bình Định) và chương trình phục hồi rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐNN TẠI KHU RAMSAR VQG XUÂN THỦY

Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tình hình triển khai công tác quản lý tại địa bàn nghiên cứu:

1. Đặc điểm tự nhiên và phân loại ĐNN tại VQG Xuân Thủy: Theo Quyết định 1093/QĐ-TCMT, ĐNN tại đây thuộc nhóm ĐNN mặn - lợ, phân chia thành 4 kiểu hình: Vùng biển nông ven bờ (Vbn - A), Bãi vùng gian triều (Btg - E, G), Vùng nước cửa sông (Ves - F) và Rừng ngập mặn (Rnm - I). Địa hình bãi triều bị phân cắt bởi sông Vọp và sông Trà, chia thành 4 khu vực: Bãi trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu và Cồn Xanh.

Bảng 1: Biến động lượng mưa trung bình tháng tại khu vực VQG Xuân Thủy (2014–2017) (Đơn vị: mm)

Tháng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tháng 1 7,1 10,8 106,9 3,0
Tháng 2 36,1 43,5 16,9 2,1
Tháng 3 22,3 29,9 14,7 110,2
Tháng 4 31,8 65,5 13,5 232,8
Tháng 5 156,7 123,9 90,7 121,5
Tháng 6 144,4 74,8 30,8 74,8
Tháng 7 257,6 134,2 127,5 269,1
Tháng 8 480,3 269,5 171,1 148,8
Tháng 9 131,9 327,4 426,6 378,8
Tháng 10 74,8 119,2 74,5 57,3
Tháng 11 98,7 22,9 190,0 11,2
Tháng 12 2,0 3,4 22,6 21,8
Trung bình năm 122,0 102,0 108,0 116,0

Về đặc tính thổ nhưỡng, độ pH của đất rừng ngập mặn dao động từ 7,3 đến 7,7, tạo môi trường thuận lợi cho thực vật ngập mặn phát triển.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng đệm (Số liệu năm 2015): Dân số 5 xã vùng đệm đạt 57.695 hộ với mật độ trung bình 1.265 người/km², tốc độ gia tăng dân số tự nhiên khoảng 1,1%.

Bảng 2: Cơ cấu kinh tế 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy năm 2015

Cơ cấu ngành Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp 78,7
Thủy – Hải sản 16,1
Công nghiệp, xây dựng 3,1
Dịch vụ 2,1

3. Khung pháp lý và mô hình tổ chức: Công tác quản lý được chuyển tiếp qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn gia nhập Công ước Ramsar (1988–1989): Công văn 302/KG và Công văn 1343/ĐTCB.
  • Giai đoạn Khu bảo tồn thiên nhiên ĐNN Xuân Thủy (1995): Quyết định 26/LN-KH của Bộ Lâm nghiệp và Quyết định 479/QĐ-UB của UBND tỉnh Nam Hà.
  • Giai đoạn Vườn quốc gia (2003 đến nay): Quyết định số 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 872/2003/QĐ-UB và sau đó là Quyết định thay thế số 2714/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định kiện toàn cơ cấu tổ chức (bổ sung Phòng Bảo tồn biển và ĐNN, Trạm cứu hộ sinh vật).

4. Mô hình đồng quản lý tài nguyên bãi triều: Thực hiện Quyết định 1010/QĐ-BNN-TCLN (2013), mô hình đồng quản lý và chia sẻ lợi ích trong khai thác ngao giống và bãi triều được thí điểm tại Cồn Lu từ năm 2015. Mô hình phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa UBND các cấp, BQL VQG và cộng đồng địa phương; quy định phương thức khai thác thủ công (chỉ dùng nạo, cuốc khi triều rút) và đóng góp phí dịch vụ môi trường. Doanh thu từ dịch vụ môi trường tại đây thu được khoảng 1,5 đến 3 tỷ đồng/năm, tái đầu tư cho công tác bảo tồn và quỹ phúc lợi xã hội.

5. Đánh giá công tác bảo tồn:

  • Bảo tồn tài nguyên rừng: Diện tích RNM quy hoạch bảo vệ đạt 1.100 ha, giữ vai trò chắn sóng bảo vệ đê biển trong các đợt bão lớn năm 2019 (bão số 2, 3, 4). Tuy nhiên, hiện tượng chặt phá cây ngập mặn làm củi và công cụ đánh bắt vẫn xảy ra cục bộ.
  • Bảo tồn loài nguy cấp: Bảo vệ đường bay và sinh cảnh của các đàn Cò mỏ thìa di cư hàng năm.
  • Tồn tại, hạn chế: Thiếu trạm quan trắc nước chuyên dụng; rác thải sinh hoạt dồn ứ tại khu vực cửa sông và xã Giao Hải; nguy cơ bồi tụ làm cạn các luồng lạch tại Cồn Lu; xung đột giữa nuôi ngao vùng lõi và chất lượng môi trường nước.

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐNN TẠI VQG XUÂN THỦY

Chương III trình bày hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách pháp luật: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Sở TN&MT, Sở NN&PTNT và UBND huyện Giao Thủy; ban hành các hướng dẫn chi tiết triển khai Nghị định 66/2019/NĐ-CP tại địa phương.
  2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đào tạo nhân lực: Kiện toàn năng lực chuyên môn cho cán bộ BQL VQG về xử lý dữ liệu viễn thám GIS, điều tra sinh học và kỹ năng đàm phán cộng đồng.
  3. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát môi trường: Thiết lập các điểm quan trắc nước mặt định kỳ, kiểm soát nguồn thải từ các đầm nuôi trồng thủy sản và rác thải sinh hoạt ven biển.
  4. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức của người dân 5 xã vùng đệm về các giá trị bảo tồn, lồng ghép giáo dục môi trường tại các trường học địa phương.
  5. Mở rộng cơ chế đồng quản lý: Nhân rộng mô hình chia sẻ lợi ích từ khai thác ngao sang các nguồn lợi thủy sản khác; tăng cường vai trò của các Nhóm giám sát cộng đồng tại cấp xã/thôn.
  6. Minh bạch và đa dạng hóa nguồn tài chính: Quản lý chặt chẽ các nguồn thu từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES), phí du lịch sinh thái và tái đầu tư trực tiếp cho tuần tra, hỗ trợ sinh kế chuyển đổi cho người dân.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp và phân tích đầy đủ các chỉ số khí hậu (lượng mưa 2014–2017 dao động trung bình từ 102–122 mm/tháng), địa hình thổ nhưỡng (pH đất 7,3–7,7) và hiện trạng kinh tế 5 xã vùng đệm năm 2015 (Nông nghiệp chiếm 78,7%, Thủy sản 16,1%).
  • Đánh giá hiệu quả mô hình đồng quản lý: Chứng minh tính khả thi của mô hình đồng quản lý bãi triều khai thác ngao tại Cồn Lu, mang lại nguồn thu ổn định 1,5–3 tỷ đồng/năm phục vụ bảo tồn và phúc lợi dân sinh.
  • Làm rõ các nút thắt thể chế: Nhận diện sự thiếu đồng bộ trong cơ cấu tổ chức cũ (trước Quyết định 2714/2016/QĐ-UBND khi giao khoán nhiệm vụ bảo tồn cho Hạt kiểm lâm) và chỉ ra các thiếu sót về cơ sở hạ tầng quan trắc nước chuyên dụng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù khu Ramsar Xuân Thủy, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi và khai thác có kiểm soát tại vùng đệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu về kinh tế - xã hội vùng đệm và ngân sách chi tiết cho công tác bảo tồn mới chỉ dừng lại ở các mốc thống kê năm 2015 và 2017 do hạn chế trong việc tiếp cận các báo cáo tài chính nội bộ công khai; nghiên cứu chưa lượng hóa cụ thể tổng giá trị kinh tế (TEV) của toàn bộ các dịch vụ hệ sinh thái tại VQG.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần đi sâu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, bồi lắng luồng lạch) đến diện tích rừng ngập mặn bằng các mô hình dự báo không gian; lượng giá kinh tế toàn phần các dịch vụ môi trường để hoàn thiện mức thu phí PES.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên, Quản lý Đất đai, Quản lý Môi trường và Khoa học Môi trường.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban quản lý Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên có hệ sinh thái đất ngập nước ven biển.
  • Các nhà hoạch định chính sách địa phương trong việc xây dựng phương án đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên và chia sẻ lợi ích với cộng đồng dân cư vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

1. VQG Xuân Thủy chính thức được công nhận là khu Ramsar vào năm nào?
VQG Xuân Thủy được công nhận tham gia Công ước Ramsar vào năm 1989 (theo Công văn số 1343/ĐTCB của Ủy ban Khoa học Nhà nước), trở thành khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam.

2. Cơ cấu kinh tế của 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy phân bổ như thế nào theo số liệu năm 2015?
Theo số liệu năm 2015 của UBND tỉnh Nam Định, tỷ trọng các ngành kinh tế tại 5 xã vùng đệm gồm: Nông nghiệp chiếm 78,7%; Thủy - Hải sản chiếm 16,1%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 3,1%; Dịch vụ chiếm 2,1%.

3. Doanh thu từ mô hình đồng quản lý khai thác ngao tại Cồn Lu đạt mức bao nhiêu mỗi năm?
Mô hình đồng quản lý và chia sẻ lợi ích tại Cồn Lu mang lại nguồn thu từ 1,5 đến 3 tỷ đồng/năm tùy thuộc vào biến động giá cả và thị trường, được sử dụng cho công tác bảo tồn và quỹ phúc lợi cộng đồng.

4. Văn bản pháp lý nào quy định cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của BQL VQG Xuân Thủy thay thế cho Quyết định 872/2003?
Đó là Quyết định số 2714/QĐ-UBND ngày 24/12/2016 của UBND tỉnh Nam Định, quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bổ sung các phòng chuyên môn như Phòng Bảo tồn biển và ĐNN.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, bảo tồn đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Tác giả đã làm rõ các xung đột giữa khai thác sinh kế và bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời khẳng định hiệu quả của mô hình đồng quản lý bãi triều Cồn Lu. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hướng tới phát triển bền vững khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam.