Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có chung 333 km đường biên giới với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), phía Tây giáp Tuyên Quang và Hà Giang, phía Nam giáp Bắc Kạn và Lạng Sơn. Trung tâm thành phố Cao Bằng cách thủ đô Hà Nội 286 km về phía Bắc theo Quốc lộ 3. Về mặt địa lý và hành chính, toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 6.707,86 km², địa hình cao nguyên đá vôi xen núi đất với độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên giới cao từ 600 - 1.300 m so với mực nước biển. Núi rừng chiếm trên 90% diện tích toàn tỉnh, trong khi đất bằng dành cho canh tác nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 10%. Toàn tỉnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố và 12 huyện) với 199 xã, phường, thị trấn (gồm 14 thị trấn, 4 phường, 181 xã; trong đó có 46 xã, thị trấn biên giới, 2 cửa khẩu quốc gia và 1 cửa khẩu quốc tế).

Dân số toàn tỉnh đạt gần 53 vạn người (năm 2016 ghi nhận trung bình 529,8 nghìn người), tập hợp 26 dân tộc cùng cư trú đan xen. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 95,65% dân số toàn tỉnh với 8 dân tộc chính: Tày (43,9%), Nùng (32,9%), Dao (10,7%), Mông (6,8%), Kinh (4,35%), Sán Chỉ (1,2%), Lô Lô (0,4%), Hoa (0,2%) cùng một số dân tộc khác. Mỗi dân tộc có tập quán canh tác, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế đặc thù, phân bố không đồng đều giữa các tiểu vùng sinh thái.

Trong giai đoạn 2013 - 2016, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cao Bằng đã triển khai 13 mô hình khuyến nông trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản (riêng lĩnh vực trồng trọt có 10 mô hình với tổng quy mô 344,85 ha). Phần lớn các mô hình đều thành công và đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt trong năm thực hiện. Tuy nhiên, một vấn đề thực tiễn nổi cộm là sau khi dự án hỗ trợ kết thúc, chỉ có một số ít mô hình được người dân duy trì và nhân rộng, còn đại đa số không được tiếp tục thực hiện. Xuất phát từ yêu cầu làm rõ các khó khăn, trở ngại, tính phù hợp và nguyên nhân khiến mô hình không duy trì được quy mô, đề tài đã được triển khai.

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá khả năng ứng dụng và tính bền vững của các mô hình khuyến nông sau khi triển khai, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng.
  2. Đánh giá thực trạng các mô hình khuyến nông đã được triển khai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2016.
  3. Đánh giá khả năng ứng dụng và tính bền vững của các mô hình khuyến nông đã thực hiện tại địa phương.
  4. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện mô hình.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng mô hình khuyến nông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình khuyến nông về trồng trọt đã triển khai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2016.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Cao Bằng, tập trung thu thập dữ liệu chuyên sâu tại các huyện Hòa An, Thạch An và Hà Quảng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp đánh giá mô hình trong giai đoạn 2013 - 2016; thời gian thực tập và khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khuyến nông (Agricultural Extension): Là quá trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đào tạo kỹ năng quản lý và cung cấp thông tin định hướng thị trường nhằm giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn tự chủ.
  • Mô hình khuyến nông: Công cụ trình diễn các tiến bộ kỹ thuật (TBKT) để khuyến cáo nông dân học tập, làm theo. Phân loại theo mục đích gồm: mô hình sản xuất và mô hình trình diễn, tham quan học tập. Phân loại theo ngành gồm: mô hình trồng trọt, mô hình chăn nuôi, mô hình nông - lâm kết hợp và mô hình chăn nuôi - trồng trọt kết hợp.
  • Giám sát và đánh giá khuyến nông: Giám sát là quá trình thu thập, phân tích thông tin liên tục về tiến độ thực hiện; đánh giá là việc xem xét định kỳ, hệ thống về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất và tính bền vững. Nghiên cứu vận dụng 5 lý do cốt lõi của giám sát - đánh giá và các hình thức: tự đánh giá, đánh giá có sự tham gia, đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA), đánh giá ngoài và đánh giá tương tác.
  • Khả năng ứng dụng mô hình: Mức độ người nông dân tiếp thu và áp dụng các quy trình kỹ thuật tiên tiến vào thực tiễn sản xuất nông hộ nhằm phát triển kinh tế gia đình.

Căn cứ pháp lý và cơ chế chính sách:

  • Nghị định số 13/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông.
  • Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 24/6/2005 và Thông tư số 60/2005/TT/BNN.
  • Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 về chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động khuyến nông.
  • Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 và Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ cho người sản xuất tại các địa bàn khó khăn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết chuyển giao kỹ thuật của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cao Bằng, số liệu thống kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường (năm 2013), báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Sở Nông nghiệp và PTNT Cao Bằng (năm 2016).
  • Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (lấy tỷ lệ ~30% trong tổng số mô hình), lựa chọn 4 mô hình trồng trọt đại diện: (1) Mô hình Lạc L14 vụ hè thu; (2) Mô hình trồng thử nghiệm giống Cà chua Savior; (3) Mô hình phát triển sản xuất lúa gieo thẳng bằng công cụ sạ hàng; (4) Mô hình ngô NK 4300 vụ xuân.
  • Phương pháp chọn mẫu hộ điều tra: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ tham gia mô hình với bước nhảy $k = N/n$. Dung lượng mẫu điều tra thực tế đạt 59 hộ nông dân trên tổng số 195 hộ tham gia 4 mô hình (gồm 24 hộ trồng lạc L14, 2 hộ trồng cà chua Savior, 24 hộ sạ hàng lúa, 9 hộ trồng ngô NK 4300) cùng 4 cán bộ khuyến nông xã phụ trách địa bàn.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Quan sát thực địa trực tiếp; điều tra bảng hỏi cấu trúc bằng 2 bộ câu hỏi (bộ câu hỏi dành cho nông hộ và bộ câu hỏi dành cho chuyên gia/cán bộ khuyến nông); phỏng vấn bán cấu trúc để khai thác các khía cạnh bổ sung.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng, tổng hợp dữ liệu thống kê mô tả trên Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù địa hình núi cao hiểm trở, đất nông nghiệp bằng phẳng chỉ chiếm 10% tại Cao Bằng và thực trạng phần lớn các mô hình khuyến nông bị ngừng trệ sau khi hết vốn dự án. Xác lập hệ thống mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng và phạm vi giới hạn của đề tài. Đồng thời, tác giả khẳng định ý nghĩa học tập trong việc rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực địa và ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho các nhà quản lý, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch mở rộng mô hình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, chức năng, vai trò của khuyến nông Việt Nam và bản chất của công tác giám sát, đánh giá khuyến nông (phân biệt giám sát liên tục và đánh giá định kỳ). Tác giả tổng quan kinh nghiệm quốc tế về hoạt động khuyến nông tại Hoa Kỳ (từ năm 1843, 1853 và ban hành Đạo luật Khuyến nông năm 1914), Ấn Độ (thành lập năm 1960 gắn liền với 3 cuộc cách mạng: Cách mạng Xanh, Cách mạng Trắng, Cách mạng Nâu), Thái Lan (thành lập hệ thống năm 1967) và Trung Quốc (giai đoạn từ năm 1928, 1929, mô hình công xã 1951 - 1978 và đổi mới sau năm 1978).

Về cơ sở thực tiễn trong nước, văn bản điểm lại các mốc lịch sử từ thời Hùng Vương, Lễ hạ điền Đinh - Lê năm 981, lời căn dặn của Hồ Chủ Tịch năm 1945, Cải cách ruộng đất (1955 - 1957 chia ruộng đất cho 2.158 hộ nông dân miền Bắc), Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp (1963 - 1973), Chỉ thị 100-CT/TW ("Khoán 100" năm 1981), Nghị quyết 10-NQ/TW ("Khoán 10" năm 1988), đến việc thành lập Trung tâm Khuyến nông tại An Giang (1988), Bắc Thái (1991), ban hành Nghị định 13/CP (1993), Nghị định 02/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN. Văn bản cũng phân tích cụ thể vị trí, 16 nhiệm vụ quyền hạn của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cao Bằng và chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước đây là thiếu theo dõi, đánh giá hậu kỳ sau khi dự án kết thúc.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các mô hình khuyến nông trồng trọt tại Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2016. Xác định phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống đối với 4 mô hình trọng điểm, lựa chọn 59 hộ khảo sát và 4 cán bộ cơ sở. Thiết lập nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thực trạng triển khai và công tác tổ chức quản lý; đánh giá mô hình trên 3 khía cạnh (hiệu quả kinh tế, khả năng ứng dụng, tính bền vững); phân tích SWOT (thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức) và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích các dữ liệu trọng tâm:

  1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên 670.786 ha, đất nông nghiệp 629.362 ha (chiếm 93,82%, trong đó đất lâm nghiệp 534,3 nghìn ha chiếm 79,66%, đất nuôi trồng thủy sản 443 ha chiếm 0,07%, hệ số sử dụng đất 1,3 lần). Tỷ lệ che phủ rừng năm 2016 đạt 53,8%. Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2016 ghi nhận: tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 261.407 tấn (lúa 28.973,6 ha, năng suất 43,03 tạ/ha, sản lượng 124.682 tấn; ngô 40.120,1 ha, năng suất 34,07 tạ/ha, sản lượng 136.670 tấn; mía 3.020,1 ha; sắn 3.510,2 ha; thuốc lá 3.530 ha; đỗ tương 3.935 ha; lạc 1.810 ha năng suất 12,86 tạ/ha). Tổng đàn vật nuôi đạt: trâu 104.128 con, bò 113.320 con (giảm do thu hẹp bãi chăn thả và thiếu lao động), lợn 343.736 con, dê 64.910 con, gia cầm 2.244,55 nghìn con, tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 37.031 tấn.
  2. Thực trạng các mô hình khuyến nông trồng trọt: Giai đoạn 2013 - 2016 thực hiện 10 mô hình quy mô 344,85 ha. Phân tích chi tiết quy trình tổ chức, các điều kiện tham gia mô hình (có địa điểm phù hợp, cam kết vốn đối ứng, chưa nhận hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách), định mức và chính sách hỗ trợ theo Quyết định 162/2008/QĐ-TTg cho vùng khó khăn.
  3. Đánh giá hiệu quả, tính bền vững và phân tích SWOT: Đánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế và mức độ nhân rộng của 4 mô hình được điều tra thực tế; xác định các khó khăn về biến đổi thời tiết, tập quán sản xuất, thị trường đầu ra và rào cản vốn.
  4. Hệ thống giải pháp đề xuất: Xây dựng 5 nhóm giải pháp: tổ chức thực hiện, hoàn thiện tổ chức bộ máy khuyến nông, phát triển nguồn lực, giải pháp kỹ thuật và giải pháp chính sách.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện về tính hiệu quả kinh tế ngắn hạn và tính bền vững dài hạn của các mô hình khuyến nông. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (các cơ quan quản lý nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở) và đối với các hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Văn bản cung cấp số liệu thực trạng 10 mô hình khuyến nông trồng trọt đã triển khai tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2016:

STT Tên mô hình Địa điểm thực hiện Quy mô Số hộ tham gia Năm thực hiện
1 Mô hình phát triển sản xuất lúa gieo thẳng bằng công cụ sạ hàng Xã Hoàng Tung, H. Hòa An 11,0 ha 80 hộ 2013
2 Dự án trồng rừng thâm canh cây nguyên liệu gỗ lớn Xã Canh Tân, Minh Khai (Thạch An) & Hà Chi, Chu Trinh (Hòa An) 187,0 ha - 2014 - 2017
3 Mô hình lạc L14 vụ hè thu Xã Vân Trình, H. Thạch An 8,0 ha 80 hộ 2016
4 Mô hình trồng thử nghiệm giống cà chua Savior Xã Đức Xuân, H. Thạch An 0,1 ha 5 hộ 2016
5 Mô hình ngô NK 4300 vụ xuân Xã Lũng Nặm, H. Hà Quảng 10,0 ha 30 hộ 2016
6 Mô hình lúa ĐS1 vụ mùa Xóm Lũng Tao, xã Dân Chủ, H. Hòa An 10,0 ha 80 hộ 2016
7 Mô hình trồng thâm canh gừng trâu Xã Cao Chương, H. Trà Lĩnh 1,1 ha 13 hộ 2016
8 Đậu Hà Lan thân leo Xã Độc Lập, H. Quảng Uyên 0,65 ha 15 hộ 2016
9 Sản xuất thâm canh mía phục vụ chế biến đường công nghiệp H. Quảng Uyên & H. Phục Hòa 45,0 ha 225 hộ 2015 - 2016
10 Nhân giống đậu xanh, đậu tương trên đất nương rẫy, đất bỏ hoang vụ hè thu Các xã thuộc H. Hà Quảng, Trùng Khánh, Nguyên Bình 22,0 ha 200 hộ 2014

Thông tin chi tiết về 4 mô hình được lựa chọn điều tra thực địa:

STT Tên mô hình nghiên cứu Địa điểm thực hiện Năm thực hiện Quy mô (ha) Số hộ tham gia Số điểm triển khai Số hộ phỏng vấn (hộ)
1 Lúa gieo thẳng bằng công cụ sạ hàng Xã Hoàng Tung, H. Hòa An 2013 11,0 80 1 24
2 Trồng thử nghiệm giống cà chua Savior Xã Đức Xuân, H. Thạch An 2016 0,1 5 1 2
3 Ngô NK 4300 vụ xuân Xã Lũng Nặm, H. Hà Quảng 2016 10,0 30 1 9
4 Lạc L14 vụ hè thu Xã Vân Trình, H. Thạch An 2016 8,0 80 1 24
Tổng 29,1 195 4 59

Những phát hiện và đóng góp chính của đề tài:

  • Khẳng định tính hiệu quả kỹ thuật và kinh tế trong giai đoạn có hỗ trợ: Các giống mới (L14, Savior, NK 4300) và kỹ thuật sạ hàng đều cho năng suất cao, rút ngắn thời gian sinh trưởng và tăng thu nhập cho nông hộ trong năm thực hiện.
  • Nhận diện lỗ hổng tính bền vững: Đa số các mô hình không được người dân tiếp tục duy trì hoặc nhân rộng sau khi kết thúc hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước do thiếu vốn mua vật tư giống ban đầu, thiếu liên kết bao tiêu sản phẩm đầu ra và sự hạn chế trong công tác theo dõi hậu kỳ của hệ thống khuyến nông.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về tổ chức thực hiện xây dựng mô hình: Khảo sát kỹ nhu cầu thực tế và năng lực của hộ nông dân trước khi lựa chọn mô hình; tăng cường công tác ký hợp đồng trách nhiệm rõ ràng.
    2. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy khuyến nông: Củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ khuyến nông xã và cộng tác viên thôn bản.
    3. Giải pháp về phát triển nguồn lực: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, khuyến khích doanh nghiệp liên kết với hợp tác xã và hộ nông dân.
    4. Giải pháp về kỹ thuật: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái tại Cao Bằng, tăng cường tập huấn thực hành "cầm tay chỉ việc".
    5. Giải pháp về chính sách: Đề xuất chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi sau mô hình và chính sách bảo hiểm nông nghiệp, xúc tiến thương mại nông sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung khảo sát 4 mô hình trồng trọt (chiếm ~30% tổng số mô hình), chưa tiến hành điều tra toàn diện các mô hình thuộc lĩnh vực chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản đã triển khai trong cùng thời kỳ.
  • Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp dừng lại ở 59 hộ trên tổng số 195 hộ tham gia 4 mô hình; số liệu đánh giá tính bền vững chủ yếu dựa trên khảo sát cắt ngang tại thời điểm năm 2018 đối với các mô hình triển khai từ giai đoạn 2013 - 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ 13 mô hình khuyến nông trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả lĩnh vực chăn nuôi và lâm - thủy sản.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường của các giống cây trồng mới sau 5 - 10 năm chuyển giao tại các vùng sinh thái đặc thù của tỉnh Cao Bằng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Nông học tham khảo phương pháp luận đánh giá tính bền vững và khả năng ứng dụng của các dự án chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên tại Trung tâm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với Cao Bằng.

Nội dung tham khảo hữu ích:

  • Phương pháp thiết kế bảng hỏi hai đối tượng (nông hộ và cán bộ quản lý) kết hợp kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống $k = N/n$ trong điều tra nông thôn miền núi.
  • Khung đánh giá thực trạng tổ chức, cơ chế hỗ trợ ngân sách theo Quyết định 162/2008/QĐ-TTg và phân tích nguyên nhân gián đoạn mô hình sau khi kết thúc tài trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn bao nhiêu mô hình để khảo sát thực địa và quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 4 mô hình khuyến nông trồng trọt (chiếm ~30% tổng số mô hình của giai đoạn), bao gồm: Lạc L14 hè thu (Thạch An), Cà chua Savior (Thạch An), Lúa sạ hàng (Hòa An) và Ngô NK 4300 xuân (Hà Quảng). Tổng dung lượng mẫu điều tra thực tế là 59 hộ nông dân (chọn từ 195 hộ tham gia) và 4 cán bộ khuyến nông xã phụ trách địa bàn.

2. Giai đoạn 2013 - 2016, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cao Bằng đã triển khai tổng số bao nhiêu mô hình trồng trọt với diện tích bao nhiêu?
Trong giai đoạn này, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cao Bằng đã triển khai thực hiện 10 mô hình khuyến nông về trồng trọt với tổng quy mô diện tích là 344,85 ha trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh.

3. Người sản xuất cần đáp ứng những điều kiện bắt buộc nào để được tham gia vào các mô hình khuyến nông trình diễn?
Người sản xuất cần đáp ứng 3 điều kiện: (1) Có địa điểm thực hiện trình diễn phù hợp với nội dung và quy trình kỹ thuật của mô hình; (2) Cam kết đầu tư vốn đối ứng phù hợp với nội dung, quy trình kỹ thuật theo tiến độ và tỷ lệ đầu tư; (3) Chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách Nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình.

4. Nguyên nhân cốt lõi khiến các mô hình khuyến nông khó nhân rộng sau khi kết thúc dự án tại Cao Bằng là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do người dân thiếu vốn để tự mua cây con giống, vật tư phân bón khi không còn trợ giá từ ngân sách Nhà nước; thị trường tiêu thụ đầu ra chưa ổn định; tập quán canh tác truyền thống chậm thay đổi; và công tác theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan khuyến nông sau giai đoạn bàn giao chưa được duy trì thường xuyên.

5. Đề tài đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng mô hình khuyến nông?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về tổ chức thực hiện xây dựng mô hình; (2) Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy khuyến nông; (3) Giải pháp về phát triển nguồn lực; (4) Giải pháp về kỹ thuật; (5) Giải pháp về chính sách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các mô hình khuyến nông trồng trọt tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2016. Nghiên cứu đã làm rõ mâu thuẫn giữa kết quả năng suất ngắn hạn trong thời gian có dự án hỗ trợ và tỷ lệ duy trì thấp của các mô hình sau khi kết thúc tài trợ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về tổ chức, nhân lực, kỹ thuật và chính sách được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát 59 hộ nông dân tại các huyện Hòa An, Thạch An, Hà Quảng, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tại các địa bàn miền núi.