Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.000 km cùng hệ thống cửa sông dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho các hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển mạnh mẽ. Rừng ngập mặn Cần Giờ tại Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích tự nhiên khoảng 38.000 ha, tọa độ địa lý trải dài từ 10°22'14" đến 10°40'09" vĩ độ Bắc và 106°46'12" đến 107°00'59" kinh độ Đông. Đây là lá phổi xanh đóng vai trò xung yếu trong việc điều hòa vi khí hậu, phòng hộ bờ biển và lưu giữ nguồn carbon khổng lồ nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu, nơi mức phát thải do hoạt động nhân sinh đã lên tới khoảng 7,1 Gt C/năm.

Phương pháp kiểm kê rừng truyền thống chủ yếu dựa trên ảnh viễn thám quang học kết hợp đo đếm mặt đất. Tuy nhiên, dữ liệu quang học thường xuyên bị hạn chế bởi mây mù và chỉ cung cấp thông tin hai chiều về mặt phẳng tán mà không phản ánh chính xác cấu trúc sinh khối nhiều tầng. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lâm học đã xác định mục tiêu trọng tâm là đánh giá trữ lượng sinh khối và carbon trên mặt đất thông qua dữ liệu ảnh viễn thám Radar ALOS-2 PALSAR băng L độ mở tổng hợp.

Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn 2016-2017 tại huyện Cần Giờ, tập trung phân tích tương quan giữa hệ số tán xạ ngược radar và sinh khối thực tế. Thông qua hệ số chuyển đổi carbon sang CO2 tương đương là 3,67, đề tài đã xây dựng bản đồ phân bố không gian trữ lượng CO2 với độ chính xác cao. Kết quả này mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chi trả dịch vụ môi trường rừng, thúc đẩy thị trường tín chỉ carbon và đóng góp cơ sở dữ liệu tin cậy cho chương trình hành động REDD+ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tương tác sóng điện từ chủ động trong công nghệ viễn thám Radar độ mở tổng hợp (SAR). Đầu thu PALSAR-2 hoạt động ở dải tần số L-band (1270 MHz) với bước sóng dài 23,6 cm, mang lại khả năng xuyên thấu qua vòm lá rậm rạp để tương tác trực tiếp với thân cây và cành lớn của thảm thực vật ngập mặn. Tín hiệu thu nhận được chuẩn hóa qua hệ số tán xạ ngược Sigma Nought (ký hiệu là $\sigma^0$, tính theo đơn vị decibel - dB), bao gồm các phân cực đơn HH và phân cực chéo HV.

Khung lý thuyết định lượng carbon dựa trên mô hình tương quan sinh trưởng allometric theo hướng dẫn của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Nghiên cứu kế thừa và chuẩn hóa 3 khái niệm sinh thái cốt lõi: Sinh khối khô trên mặt đất (ABG), Trữ lượng carbon nguyên tố (C = 0,5 x ABG) và Trữ lượng CO2 hấp thụ tương đương (CO2 = 3,67 x C). Mô hình hàm hồi quy logarit phi tuyến được lựa chọn để mô tả sự gia tăng tiệm cận của sinh khối thực vật đối với phản hồi tán xạ sóng vô tuyến, khắc phục triệt để hiện tượng bão hòa tín hiệu thường gặp trên các dải sóng ngắn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng 96 ô tiêu chuẩn mặt đất có diện tích 1.000 m2 (kích thước 33,3 m x 30 m) được thu thập trong tháng 3 và tháng 4 năm 2016 tại rừng Cần Giờ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện trên 4 loài cây ưu thế gồm Đước đôi, Mắm trắng, Dà quánh và Cóc trắng. Mỗi ô tiêu chuẩn bố trí 5 ô dạng bản diện tích 100 m2 (10 m x 10 m) tại 4 góc và tâm ô để đo đếm chính xác đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3), chiều cao vút ngọn và mật độ cá thể bằng định vị GPS độ chính xác 3-5 m.

Dữ liệu viễn thám gồm cảnh ảnh ALOS-2 PALSAR chụp ngày 19 tháng 1 năm 2016 ở mức xử lý 1.5. Quy trình tiền xử lý nội nghiệp bao gồm lọc nhiễu đốm bằng bộ lọc thích nghi Lee kích thước cửa sổ 5x5 pixel và định chuẩn bức xạ theo công thức: $\sigma^0 = 10 \cdot \log_{10}(DN^2) - 83$. Ảnh được nắn chỉnh hình học về hệ quy chiếu quốc gia VN2000 dựa trên mô hình số độ cao DEM 10 m và ảnh nền quang học SPOT-5.

Cỡ mẫu được phân tách khoa học thành 2 tập độc lập: 37 ô tiêu chuẩn đại diện dùng để thiết lập phương trình hồi quy và 30 ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên dùng để kiểm định độ chính xác mô hình thông qua sai số trung phương (RMSE) và hệ số xác định. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê hồi quy kết hợp phần mềm Geospatial Modelling Environment và RTool giúp tối ưu hóa khả năng ngoại suy không gian trữ lượng carbon từ điểm sang diện rộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa thành công trữ lượng sinh khối và CO2 trên mặt đất tại 37 ô tiêu chuẩn mẫu với sự biến thiên rõ rệt theo từng trạng thái rừng. Cây Đước đôi chiếm ưu thế vượt trội về sinh khối khô, dao động từ 76,00 đến 138,65 tấn C/ha (tương đương 278,68 đến 508,39 tấn CO2/ha), trong khi các lâm phần rừng Cóc trắng và Dà quánh non có mức tích lũy trung bình từ 18,76 đến 47,51 tấn sinh khối/ha.

Phân tích tán xạ radar cho thấy giá trị Sigma Nought trên phân cực đơn HH và phân cực chéo HV phản ánh độ nhạy cảm cao với mật độ sinh khối rừng. Khi thử nghiệm các biến độc lập, mô hình tương quan giữa trữ lượng CO2 mặt đất với giá trị trung bình hai phân cực là (SigHH + SigHV)/2 cho hệ số tương quan chặt chẽ nhất, cao hơn hẳn so với việc sử dụng đơn lẻ phân cực HH hoặc tỷ số kênh HH/HV.

Kiểm định độc lập trên 30 ô tiêu chuẩn đối chứng cho thấy sự tương thích mạnh mẽ giữa trữ lượng CO2 ước tính từ ảnh viễn thám và số liệu đo đạc thực tế ngoài hiện trường. Sai số trung phương RMSE đạt mức thấp dưới 15%, chứng minh độ tin cậy vượt trội của mô hình viễn thám sóng dài trong việc lập bản đồ cấp trữ lượng CO2 trên toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp huyện Cần Giờ.

Thảo luận kết quả

Mối liên hệ giữa cường độ tán xạ ngược và trữ lượng sinh khối rừng ngập mặn được giải thích bởi cơ chế tán xạ khối và tán xạ bề mặt kép. Sóng L-band có bước sóng 23,6 cm dễ dàng xuyên qua tán lá phía trên để chạm vào hệ rễ thở dày đặc, thân cây và cành lớn, tạo ra tín hiệu phản hồi trực tiếp tỷ lệ thuận với thể tích gỗ. Ngược lại, ở những khu vực bãi bồi ven biển hoặc đất chưa có rừng, bề mặt bùn nước bằng phẳng khiến sóng radar bị phản xạ gương ra xa anten thu, tạo ra giá trị tán xạ ngược rất thấp, thường dưới -20 dB.

Khi so sánh với các công trình quốc tế tại vùng đầm lầy Guiana thuộc Pháp hay miền bắc Australia, nơi ngưỡng bão hòa của kênh L đạt từ 100 đến 150 tấn sinh khối/ha, kết quả tại Cần Giờ cho thấy sự tương đồng cao về mặt động học phản hồi sóng vô tuyến. Nghiên cứu cũng củng cố các phát hiện thực địa tại rừng ngập mặn tỉnh Kiên Giang (sinh khối bình quân 157 tấn/ha, quy đổi 282 tấn CO2/ha) và rừng phòng hộ Thạnh Phú, Bến Tre (sinh khối khô 249,78 tấn/ha).

Dữ liệu phân bố trữ lượng CO2 có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ phân tán hồi quy đa thức kết hợp bảng phân loại 5 cấp trữ lượng CO2: Cấp 1 (dưới 50 tấn/ha), Cấp 2 (50 - 150 tấn/ha), Cấp 3 (150 - 250 tấn/ha), Cấp 4 (250 - 350 tấn/ha) và Cấp 5 (trên 350 tấn/ha). Không gian phân bố trên bản đồ chuyên đề chỉ ra rằng các tiểu khu trung tâm rừng phòng hộ Cần Giờ có mật độ che phủ cao và tuổi rừng trên 25 năm đạt trữ lượng tích lũy CO2 cao nhất, trong khi dải rừng tái sinh non ven sông Lòng Tàu và Soài Rạp tập trung ở cấp 2 và cấp 3.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình công nghệ tích hợp ảnh viễn thám Radar SAR băng L vào công tác kiểm kê tài nguyên rừng định kỳ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh cần chủ trì triển khai giải pháp này hàng năm, hướng tới mục tiêu nâng cao độ chính xác không gian kiểm kê rừng ngập mặn đạt trên 92% trong giai đoạn 2026-2028, giảm thiểu 60% chi phí điều tra ngoại nghiệp so với phương pháp đo đếm thủ công truyền thống.

Thứ hai, thiết lập khung định giá và thương mại hóa tín chỉ carbon rừng ngập mặn phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm xây dựng đề án giao dịch tín chỉ carbon dựa trên trữ lượng CO2 hấp thụ thực tế từ 200 đến 500 tấn CO2/ha, hoàn thiện hồ sơ đăng ký tiêu chuẩn quốc tế trong lộ trình 2027-2030 để thu hút nguồn tài chính xanh tái đầu tư bảo vệ rừng.

Thứ ba, củng cố và số hóa mạng lưới 96 ô tiêu chuẩn định vị GPS cố định trên thực địa. Ban Quản lý rừng cần phân bổ ngân sách để duy trì đo đạc chu kỳ 2 năm một lần, nhằm liên tục cập nhật và hiệu chỉnh các tham số phương trình tương quan sinh trưởng allometric cho từng loài cây bản địa như Đước đôi, Mắm trắng, Dà quánh và Cóc trắng theo từng cấp tuổi sinh lý.

Thứ tư, đẩy mạnh nghiên cứu kết hợp dữ liệu viễn thám đa nguồn giữa Radar băng L, băng C và công nghệ quét laser LiDAR mặt đất. Viện Sinh thái rừng và Môi trường cùng các cơ sở đào tạo sau đại học cần chủ động hợp tác quốc tế để xây dựng mô hình cấu trúc rừng 3D hoàn chỉnh trước năm 2029, giúp kiểm soát sai số ước tính trữ lượng sinh khối dưới mặt đất xuống dưới mức 10%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản lý tài nguyên môi trường và cán bộ thuộc cơ quan Kiểm lâm địa phương. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng ngay quy trình xử lý dữ liệu viễn thám Radar không phụ thuộc thời tiết để giám sát biến động tài nguyên rừng trên quy mô hơn 38.000 ha tại Cần Giờ một cách tức thời và minh bạch.

Thứ hai, các nghiên cứu sinh, học viên cao học và chuyên gia trong lĩnh vực Lâm nghiệp, Địa lý tài nguyên và Viễn thám/GIS. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp lọc nhiễu Lee 5x5, công thức định chuẩn bức xạ Sigma Nought và hệ thống phương trình allometric chuẩn xác cho các loài cây ngập mặn nhiệt đới.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp tư vấn phát triển dự án biến đổi khí hậu và quỹ đầu tư tín chỉ carbon rừng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học thực chứng về hệ số quy đổi 3,67 từ carbon sang CO2 và phương pháp thành lập bản đồ trữ lượng, hỗ trợ tính toán hạn ngạch giảm phát thải khí nhà kính theo cơ chế REDD+.

Thứ tư, giảng viên và sinh viên các trường đại học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Công nghệ môi trường. Luận văn là case study thực tế hữu ích trong giảng dạy môn học Viễn thám ứng dụng, xử lý ảnh viễn thám chuyên sâu trên phần mềm ENVI và mô hình hóa dữ liệu không gian bằng RTool.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao ảnh Radar ALOS PALSAR-2 băng L lại vượt trội hơn ảnh quang học trong việc ước tính sinh khối rừng ngập mặn?
Sóng Radar băng L có bước sóng dài khoảng 23,6 cm, hoàn toàn không bị cản trở bởi mây mù hay điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm tại Cần Giờ. Bước sóng dài cho phép tín hiệu xuyên qua tầng tán lá phía trên để tương tác sâu với thân cây và hệ rễ khí sinh, cung cấp thông tin cấu trúc 3 chiều chính xác hơn nhiều so với bề mặt tán 2 chiều của ảnh quang học.

Hệ số quy đổi từ sinh khối khô sang lượng hấp thụ CO2 được luận văn áp dụng như thế nào?
Theo chuẩn hướng dẫn quốc tế của IPCC, sinh khối khô trên mặt đất (ABG) được chuyển đổi thành khối lượng carbon nguyên tố thông qua hệ số 0,5 (chiếm 50% khối lượng khô). Sau đó, lượng carbon nguyên tố được nhân tiếp với tỷ lệ khối lượng phân tử CO2/C là 44/12 (tương đương hệ số 3,67) để tính toán chính xác tổng khối lượng CO2 mà lâm phần đã cô lập từ khí quyển.

Cỡ mẫu 96 ô tiêu chuẩn được phân chia và bố trí như thế nào trong toàn bộ nghiên cứu?
Tổng số 96 ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m2 được bố trí đại diện theo 4 loài cây ưu thế tại huyện Cần Giờ. Trong đó, tác giả sử dụng 37 ô mẫu để phân tích thống kê xây dựng mô hình hàm hồi quy logarit giữa tán xạ radar và sinh khối thực địa, đồng thời dành riêng 30 ô mẫu độc lập để kiểm định độ chính xác và tính toán sai số RMSE.

Kỹ thuật tiền xử lý ảnh Radar nào đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của mô hình tương quan?
Kỹ thuật lọc nhiễu đốm bằng bộ lọc Lee kích thước 5x5 pixel kết hợp công thức định chuẩn bức xạ chuyển đổi giá trị số điểm ảnh (DN) sang hệ số tán xạ ngược Sigma Nought (dB) là hai bước mang tính quyết định. Quá trình này giúp loại bỏ nhiễu tạp tán xạ trên bề mặt nước triều và tăng cường độ phân dị phổ phản xạ của cấu trúc thân cây.

Phương trình sinh khối allometric nào mang lại độ tin cậy cao nhất cho loài Đước đôi tại rừng ngập mặn Cần Giờ?
Phương trình tương quan allometric: ABG = 0,343 x D1,3^2,29649 (áp dụng cho phạm vi đường kính D1,3 từ 3,2 cm đến 30,3 cm) được khẳng định là công thức tối ưu nhất cho loài Đước đôi. Phương trình này có hệ số xác định rất cao và sai số cực thấp, phản ánh chính xác quy luật sinh trưởng tích lũy sinh khối thân cành của quần thể.

Kết luận

  • Đã xác lập thành công cơ sở khoa học và quy trình công nghệ ước tính trữ lượng sinh khối và CO2 trên mặt đất bằng ảnh viễn thám Radar ALOS-2 PALSAR băng L cho toàn bộ hơn 38.000 ha rừng ngập mặn Cần Giờ.
  • Xác định được phương trình hồi quy logarit tối ưu dựa trên biến kết hợp hai phân cực (SigHH + SigHV)/2, phản ánh mối tương quan chặt chẽ với số liệu sinh khối đo đạc thực tế tại 37 ô tiêu chuẩn 1.000 m2.
  • Kiểm định mô hình trên 30 ô tiêu chuẩn đối chứng độc lập đạt sai số trung phương RMSE dưới 15%, minh chứng cho tính khả thi và độ tin cậy vượt trội của công nghệ radar trong điều kiện rừng nhiệt đới ngập mặn.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bản đồ phân vùng 5 cấp trữ lượng CO2 trên mặt đất huyện Cần Giờ, cung cấp công cụ trực quan phục vụ công tác quy hoạch lâm nghiệp và giám sát suy thoái rừng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu chuẩn xác hỗ trợ triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế theo cơ chế REDD+.

Trong lộ trình 2026-2030, cơ quan quản lý cần tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu vệ tinh radar đa thời gian để đánh giá động thái hấp thụ carbon thường niên. Các cấp quản lý lâm nghiệp và nhà khoa học hãy chủ động ứng dụng ngay giải pháp viễn thám Radar SAR nhằm hiện đại hóa công tác bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.