Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu, đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Ánh được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trung Thắng và TS. Đỗ Nam Thắng tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (IMHEN). Luận án thuộc lĩnh vực nghiên cứu về biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên môi trường, tiếp cận theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM) có vai trò đối với môi trường sinh thái và đời sống kinh tế - xã hội ven biển, thực hiện các chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm, bảo vệ bờ biển, chắn sóng, lưu trữ carbon và bảo tồn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, theo các báo cáo đánh giá của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC), RNM ven biển đang đứng trước nguy cơ suy giảm nghiêm trọng về diện tích và chức năng sinh thái do tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD).

Tại Việt Nam, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 78% diện tích RNM toàn quốc, trong đó Vườn quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau là khu dự trữ sinh quyển thế giới lưu giữ cảnh quan RNM nguyên sinh ngập mặn có ý nghĩa bảo tồn cấp quốc gia. Dù vậy, các tác động cực đoan của khí hậu và các hiện tượng diễn biến chậm như xói lở bờ biển, nước biển dâng đã gây tổn thất lớn đến hệ sinh thái và sinh kế cộng đồng tại đây. Trên bình diện học thuật và chính sách, vấn đề tổn thất và thiệt hại (TT&TH - Loss and Damage) đã được thảo luận tại các Hội nghị Thỏa thuận khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) từ COP13 (2007) đến COP27 (2022). Tuy nhiên, các nghiên cứu định lượng và đánh giá TT&TH phi kinh tế đối với hệ sinh thái, đa dạng sinh học và dịch vụ môi trường tại Việt Nam vẫn còn thiếu hụt quy trình, phương pháp luận chuẩn hóa và công cụ đánh giá chuyên biệt.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định được phương pháp và quy trình phù hợp nhằm đánh giá TT&TH đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu.
  2. Đánh giá được tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu và đề xuất được các giải pháp nhằm giảm thiểu.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung giải quyết 03 câu hỏi trọng tâm:

  1. Phương pháp và quy trình nào có thể được sử dụng để kết hợp tri thức của cộng đồng và tri thức khoa học để đánh giá TT&TH đối với HST RNM?
  2. TT&TH đối với HST RNM VQG Mũi Cà Mau liên quan đến BĐKH như thế nào trong 20-30 năm vừa qua? Đâu là những TT&TH trọng tâm?
  3. Những giải pháp nào có thể giảm thiểu được TT&TH đối với HST RNM VQG Mũi Cà Mau?

Luận điểm nghiên cứu

  1. Luận điểm 1: Tri thức của cộng đồng là thông tin quý giá trong đánh giá TT&TH đối với HST RNM. Tuy nhiên tri thức của cộng đồng là chưa đủ, cần kết hợp với tri thức khoa học để có thể đánh giá TT&TH đối với HST RNM liên quan đến BĐKH.
  2. Luận điểm 2: HST RNM của VQG Mũi Cà Mau chịu nhiều TT&TH liên quan đến BĐKH, trong đó các dịch vụ cung cấp thủy hải sản và dịch vụ phòng, chống sạt lở bờ biển là những TT&TH chính.
  3. Luận điểm 3: Các giải pháp công trình và phi công trình có thể được áp dụng để giảm thiểu TT&TH đối với HST RNM liên quan đến BĐKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổn thất và thiệt hại đối với HST RNM tại VQG Mũi Cà Mau liên quan đến BĐKH, tập trung vào 04 nhóm dịch vụ hệ sinh thái cơ bản: (i) Dịch vụ cung cấp (nguồn gỗ, củi, dược liệu, thủy/hải sản); (ii) Dịch vụ hỗ trợ (nơi cư trú, sinh sản của các loài sinh vật và thực vật ngập mặn); (iii) Dịch vụ điều tiết (khả năng phòng hộ, chống sạt lở bờ biển); (iv) Dịch vụ văn hóa, giải trí (hoạt động du lịch sinh thái).
  • Phạm vi không gian: VQG Mũi Cà Mau, tập trung nghiên cứu thực địa chuyên sâu tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng TT&TH giai đoạn 1989–2020 (khoảng 20–30 năm qua) và dự báo xu thế biến động đến giai đoạn năm 2050 và năm 2100.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nhánh nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam về đánh giá tổn thất, thiệt hại và lượng giá kinh tế tài nguyên rừng:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, tổ chức và năm công bố Nội dung và phát hiện chính được kế thừa
Cơ sở lý luận và khung khái niệm TT&TH UNFCCC (2012), Bouwer (2011), Warner & Zakieldeen (2011), James và cộng sự (2014, 2019), Nishat và cộng sự (2013), Huq (2013), ECLAC (2014), R. Verheyen Định nghĩa TT&TH là những mất mát không thể tránh khỏi sau khi đã thực hiện các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng; phân biệt hiện tượng thời tiết cực đoan (sudden-onset) và hiện tượng diễn biến chậm (slow-onset); phân loại TT&TH kinh tế và phi kinh tế.
Phương pháp đánh giá dựa vào cộng đồng ADB (2014), Warner và cộng sự (2013), Viện Chiến lược Môi trường Toàn cầu - IGES (2018) Ứng dụng điều tra xã hội học, thảo luận nhóm tập trung (FGD), phỏng vấn sâu (KII) để nhận diện TT&TH phi kinh tế, đánh giá tính dễ bị tổn thương tại Bangladesh, Nepal, Ethiopia và các nước Đông Nam Á.
Phương pháp Viễn thám và GIS phân tích đường bờ Siripong (2010), Philip-Neri Jayson (2013) Sử dụng chuỗi ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian và công cụ Hệ thống phân tích đường bờ kỹ thuật số (DSAS) để đo đạc tốc độ xói lở, bồi tụ bờ biển tại Thái Lan và Ghana.
Lý thuyết Tổng giá trị kinh tế (TEV) và lượng giá HST Turner & Pearce (1993), Spaninks & Beukering (1997), Barbier (1997), UNEP (2006), TEEB (2010), Mehvar (2019) Khung phân loại TEV (giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, lựa chọn và phi sử dụng); các kỹ thuật lượng giá: giá thị trường, chi phí thay thế, chi phí thiệt hại tránh được, chi phí du lịch, đánh giá ngẫu nhiên (CVM) và chuyển giao lợi ích.
Nghiên cứu HST RNM và BĐKH tại Việt Nam Trần Thị Vân (2011), Nguyễn Thế Chinh (2010), Đinh Đức Trường & Lê Hà Thanh (2013), Đỗ Nam Thắng (2010, 2013), Trần Thị Thu Hà (2019) Đánh giá phản ứng sinh thái của RNM trước mực nước biển dâng và thay đổi độ mặn; áp dụng các phương pháp lượng giá kinh tế môi trường cho các khu bảo tồn và vùng ngập nước tại Việt Nam.

Cơ sở chính sách, pháp luật Việt Nam

Luận án tổng kết hệ thống pháp lý liên quan:

  • Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Chương VII về ứng phó BĐKH và quy định trách nhiệm đánh giá TT&TH).
  • Luật Phòng, chống thiên tai 2013 và Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê đánh giá thiệt hại thiên tai.
  • Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050 (Quyết định 896/QĐ-TTg).
  • Kế hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (Quyết định 1055/QĐ-TTg).
  • Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, hướng dẫn thu thập chỉ số TT&TH đối với HST RNM (diện tích rừng mất, chất lượng rừng, số loài suy giảm).
  • Nghị quyết số 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng BĐKH; Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2021-2030 (Quyết định 523/QĐ-TTg); Quyết định số 1662/QĐ-TTg phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào thiệt hại vật chất do thiên tai ngắn hạn đối với sản xuất nông nghiệp hoặc đánh giá giá trị kinh tế của rừng tại một thời điểm tĩnh. Chưa có công trình nào xây dựng quy trình tích hợp kết hợp tri thức cộng đồng bản địa với công nghệ viễn thám/GIS và các mô hình lượng giá kinh tế tài nguyên để đánh giá toàn diện các TT&TH (bao gồm cả giá trị kinh tế và giá trị dịch vụ hệ sinh thái phi kinh tế) của HST RNM do các tác động tích lũy dài hạn của BĐKH.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Tổn thất và thiệt hại do BĐKH: Là những mất mát thực tế hoặc tiềm tàng đối với hệ thống tự nhiên và con người, xảy ra khi các tác động tiêu cực của BĐKH vượt quá giới hạn thích ứng hoặc không thể ngăn ngừa bằng các biện pháp giảm nhẹ.
  • Khung tiếp cận rủi ro khí hậu: Tích hợp giữa hai quan điểm: Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (Disaster Risk Reduction - DRR) nhằm phân tích hiểm họa và thiệt hại lịch sử; và Thích ứng với BĐKH (Climate Change Adaptation - CCA) nhằm đánh giá mức độ phơi nhiễm, tính nhạy cảm và dự báo rủi ro tương lai.
  • Khung phân loại Dịch vụ Hệ sinh thái: Phân loại theo Báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (MEA) và TEEB thành 04 nhóm: dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ văn hóa.
  • Khung Tổng giá trị kinh tế (TEV): Phân rã giá trị hệ sinh thái thành Giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp, lựa chọn) và Giá trị phi sử dụng (tồn tại, lưu truyền).
                        TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ (TEV)
                                     |
         +---------------------------+---------------------------+
         |                                                       |
   GIÁ TRỊ SỬ DỤNG                                       GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG
         |                                                       |
   +-----+-----+-----+                             +-------------+-------------+
   |           |     |                             |                           |
Sử dụng     Sử dụng  Giá trị                    Giá trị                     Giá trị
trực tiếp   gián tiếp lựa chọn                  tồn tại                     lưu truyền
(Lâm sản,   (Chống   (Bảo tồn                   (Đa dạng                    (Gìn giữ cho
thủy sản,   sạt lở,  tiềm năng                  sinh học,                   thế hệ sau)
du lịch)    hấp thụ  tương lai)                 văn hóa)
            carbon)

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp điều tra định tính xã hội học với mô hình hóa không gian và lượng giá kinh tế định lượng:

  1. Phương pháp điều tra xã hội học (Tri thức cộng đồng):

    • Thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi khảo sát hộ gia đình tại khu vực VQG Mũi Cà Mau (xã Đất Mũi).
    • Tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD) và phỏng vấn sâu (KII) cán bộ quản lý VQG, chính quyền địa phương và các hộ dân lâu năm nhằm ghi nhận nhận thức về các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự suy thoái các nguồn lợi thủy hải sản, mức độ sạt lở và hiệu quả các giải pháp thích ứng.
  2. Phương pháp Viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý (GIS):

    • Thu thập chuỗi dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian qua các mốc năm 1989, 1999, 2010 và 2020.
    • Ứng dụng quy trình chiết tách tự động và bán tự động đường bờ biển, hiệu chỉnh hình học và phân loại lớp phủ thực vật RNM.
    • Sử dụng công cụ DSAS (Digital Shoreline Analysis System) để tính toán tốc độ biến động đường bờ (tỷ lệ xói lở và bồi tụ) dọc theo bờ Đông (biển Đông) và bờ Tây (vịnh Thái Lan) của bán đảo Cà Mau.
  3. Phương pháp Lượng giá kinh tế môi trường:

    • Phương pháp giá thị trường (Market Price Method): Đánh giá thiệt hại đối với dịch vụ cung cấp (suy giảm sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, nguồn gỗ/củi).
    • Phương pháp chi phí thay thế / Chi phí thiệt hại tránh được (Replacement Cost / Damage Cost Avoided): Định lượng giá trị dịch vụ điều tiết phòng hộ, chống sạt lở bờ biển của RNM thông qua việc tính toán chi phí xây dựng công trình đê kè nhân tạo có chức năng chắn sóng tương đương.
    • Phương pháp chuyển giao lợi ích (Benefit Transfer): Tham chiếu các giá trị đơn vị dịch vụ hệ sinh thái đã được kiểm chứng từ các nghiên cứu tương đồng để tính toán tổn thất dịch vụ hỗ trợ và điều tiết khí hậu.
    • Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền: Quy đổi toàn bộ các giá trị thiệt hại kinh tế tích lũy về năm cơ sở (năm 2022).
  4. Phương pháp chuyên gia và thống kê:

    • Xử lý dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội, dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau.
    • Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia bảo tồn và quản lý môi trường nhằm xác lập trọng số và hoàn thiện quy trình đánh giá tổn thất, thiệt hại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận về TT&TH do BĐKH, vai trò của HST RNM, hệ thống chính sách trong nước và rà soát các nghiên cứu liên quan:

  • Hệ thống hóa lý luận: Phân tích các khái niệm TT&TH theo các văn bản của UNFCCC, IPCC và các học giả quốc tế. Làm rõ sự khác biệt giữa tổn thất kinh tế (tài sản, thu nhập trao đổi được trên thị trường) và tổn thất phi kinh tế (đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái, sinh kế truyền thống).
  • Tác động của các yếu tố BĐKH đến sinh lý và cấu trúc HST RNM:
    • Nhiệt độ tăng: Làm gia tăng tốc độ bốc hơi, tăng độ mặn đất, ảnh hưởng đến năng suất quang hợp và phân bố vĩ độ của loài cây ngập mặn.
    • Thay đổi lượng mưa: Giảm lượng mưa làm tăng nồng độ mặn cục bộ trong đất, kìm hãm sự tăng trưởng của cây con; tăng lượng mưa cực đoan làm thay đổi dòng chảy dinh dưỡng.
    • Nước biển dâng (NBD): Kéo dài thời gian và tần suất ngập triều, làm ngập úng hệ rễ hô hấp của cây ngập mặn, đẩy nhanh quá trình xói lở đất bãi bồi ven bờ.
    • Thiên tai cực đoan: Bão, lốc xoáy gây gãy đổ thảm cây, xói trôi lớp bùn bề mặt nhưng đồng thời cung cấp nguồn trầm tích tức thời cho các vùng bãi bồi.
Yếu tố khí hậu Hậu quả vật lý/môi trường Đáp ứng của cá thể loài Đáp ứng của hệ sinh thái RNM
Nhiệt độ tăng Quá trình bay hơi tăng; tăng nồng độ CO2 khí quyển Thay đổi năng suất; thay đổi kiểu sinh trưởng Mở rộng ngưỡng chịu đựng sinh thái
CO2 tăng Tăng tỷ lệ đồng hóa carbon Tăng tốc độ sinh trưởng; giảm thoát hơi nước Tăng khả năng tích lũy sinh khối
Lượng mưa giảm Giảm dòng chảy nước ngọt; tăng nồng độ mặn Giảm tỷ lệ sinh trưởng; tăng áp suất thẩm thấu Giảm tốc độ mở rộng diện tích về phía đất liền
Lượng mưa tăng Tăng lượng nước ngọt và phù sa dinh dưỡng; giảm độ mặn Tăng tỷ lệ sống và phát triển của cây con Thúc đẩy mở rộng vùng đệm sinh thái
Nước biển dâng Tăng độ sâu ngập triều; gia tăng xói mòn đường bờ Rối loạn hô hấp rễ; giảm sinh trưởng sinh khối Mất diện tích rừng rìa biển; thoái lui vào nội địa
  • Phân tích bối cảnh khu vực nghiên cứu: Giới thiệu đặc điểm địa lý, thủy văn, hiện trạng tài nguyên sinh vật của VQG Mũi Cà Mau và nhận diện các áp lực khí hậu chính tác động lên vùng bán đảo ĐBSCL.

Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Nội dung chương 2 thiết lập khung phương pháp luận tích hợp để đánh giá TT&TH:

  • Khung phân tích logic: Kết hợp đồng thời nguồn dữ liệu sơ cấp (điều tra thực địa, phỏng vấn cộng đồng) và thứ cấp (ảnh vệ tinh viễn thám Landsat, niên giám thống kê, báo cáo khí tượng).
  • Quy trình chiết tách đường bờ và phân tích không gian:
    • Tiền xử lý ảnh vệ tinh Landsat giai đoạn 1989, 1999, 2010 và 2020.
    • Ứng dụng chỉ số khác biệt thực vật (NDVI) và chỉ số nước (MNDWI) để phân định ranh giới giữa mặt nước và thảm thực vật RNM.
    • Sử dụng phần mềm DSAS thiết lập các đường mặt cắt vuông góc với đường bờ (baseline) ở khoảng cách chuẩn để tính toán chuyển dịch đường bờ lịch sử.
  • Quy trình đánh giá TT&TH 5 bước:
    1. Bước 1: Xác định phạm vi không gian, thời gian và các loại hình dịch vụ hệ sinh thái chịu tác động.
    2. Bước 2: Điều tra xã hội học nhằm nhận diện các tổn thất, thiệt hại định tính dựa vào tri thức bản địa.
    3. Bước 3: Phân tích ảnh viễn thám/GIS xác định diện tích RNM bị suy giảm do sạt lở hoặc suy thoái lớp phủ.
    4. Bước 4: Áp dụng các phương pháp lượng giá kinh tế (giá thị trường, chi phí thay thế, chuyển giao lợi ích) để quy đổi TT&TH thành giá trị tiền tệ tại năm cơ sở 2022.
    5. Bước 5: Tổng hợp kết quả, phân tích độ không chắc chắn và đề xuất khung giải pháp can thiệp.

Chương 3: Kết quả đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được từ các phân tích định tính và định lượng:

  • Kết quả điều tra xã hội học dựa vào cộng đồng:

    • Người dân địa phương xác nhận các biểu hiện rõ nét của BĐKH: nhiệt độ gia tăng, mùa khô kéo dài, tần suất triều cường bất thường và sóng lớn gia tăng trong mùa gió chướng.
    • Đánh giá mức độ suy giảm dịch vụ hệ sinh thái:
      • Dịch vụ cung cấp: Sản lượng khai thác thủy hải sản tự nhiên (cua, tôm, ba khía, nghêu, sò) suy giảm từ 50% đến 70% trong vòng 20–30 năm qua do mất bãi đẻ và ô nhiễm môi trường nước.
      • Dịch vụ phòng hộ: Suy giảm nghiêm trọng khả năng chắn sóng tại dải ven biển bờ Đông; sạt lở bờ biển ăn sâu vào đất liền làm trôi rừng phòng hộ.
      • Dịch vụ du lịch và văn hóa: Hoạt động du lịch sinh thái tại Đất Mũi chịu gián đoạn cục bộ trong các đợt bão, ngập triều cực đoan.
    • Đánh giá các biện pháp ứng phó của người dân: Tôn cao bờ bao vuông tôm, chuyển đổi mô hình nuôi trồng, di dời nhà ở khỏi vùng sạt lở xung yếu; tuy nhiên các giải pháp mang tính tự phát và hiệu quả ngắn hạn.
  • Kết quả viễn thám/GIS và phân tích biến động đường bờ (1989–2020):

    • Ghi nhận sự mất cân bằng động lực học đường bờ giữa hai phía bán đảo Cà Mau:
      • Bờ Đông (hướng biển Đông): Xu thế xói lở chiếm ưu thế tuyệt đối dọc theo chiều dài bờ biển; nhiều đoạn rừng ngập mặn bị xâm thực sâu từ hàng chục đến hàng trăm mét trong 30 năm.
      • Bờ Tây (hướng vịnh Thái Lan): Xu thế bồi tụ phù sa và mở rộng bãi bồi tự nhiên, cây mắm và cây đước tái sinh tự nhiên lấn biển, tuy nhiên tốc độ bồi tụ có xu hướng chậm lại trong thập niên gần đây.
  • Kết quả lượng giá thiệt hại kinh tế quy đổi (Năm cơ sở 2022):

    • Tổng hợp giá trị dòng tiền tổn thất kinh tế đối với sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, diện tích đất rừng bị mất do sạt lở bờ biển và chi phí thay thế công trình kè bảo vệ bờ.
    • Phản ánh rõ giá trị thiệt hại kinh tế của dịch vụ phòng hộ bờ biển chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tổn thất của hệ sinh thái.
  • Dự báo xu thế biến động đến năm 2050 và 2100:

    • Dưới tác động của kịch bản nước biển dâng (Kịch bản BĐKH và NBD 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - kịch bản RCP 8.5), diện tích RNM vùng trũng thấp ven biển tiếp tục chịu nguy cơ ngập chìm thường xuyên và sạt lở gia tăng tại bờ Đông.
    • Xây dựng bản đồ cảnh quan phân bố RNM dự tính cho năm 2050 và năm 2100 phục vụ quy hoạch bảo tồn không gian.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu TT&TH:

    • Giải pháp công trình: Xây dựng kè ngầm giảm sóng phá sóng xa bờ kết hợp giữ phù sa để tạo bãi trồng rừng tái sinh; nâng cấp bờ bao bảo vệ vùng lõi VQG.
    • Giải pháp phi công trình: Phục hồi và làm giàu rừng ngập mặn tự nhiên bản địa (đước, mắm, bần); hoàn thiện cơ chế đồng quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng; nhân rộng mô hình kinh tế lâm - ngư kết hợp bền vững (nuôi tôm dưới tán rừng có chứng nhận sinh thái); lồng ghép đánh giá TT&TH vào kế hoạch thích ứng BĐKH của tỉnh Cà Mau.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về tổn thất và thiệt hại (TT&TH) liên quan đến BĐKH đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn, đặc biệt là khung phân loại và nhận diện các loại hình TT&TH phi kinh tế trong điều kiện cụ thể của các nước đang phát triển.
  • Làm rõ cơ chế tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan và các quá trình diễn biến chậm (nước biển dâng, xói lở bờ biển) đến sự suy thoái 04 nhóm dịch vụ hệ sinh thái RNM.

Đóng góp về mặt phương pháp luận

  • Xây dựng và thử nghiệm quy trình tích hợp đánh giá TT&TH đối với HST RNM kết hợp giữa tri thức định tính của cộng đồng địa phương với các công cụ kỹ thuật khoa học định lượng (công nghệ viễn thám/GIS sử dụng công cụ DSAS và các phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên TEV).
  • Cung cấp phương pháp xác định và tính toán tổn thất dịch vụ phòng hộ ven bờ thông qua kỹ thuật chi phí thay thế kết hợp phân tích đường bờ viễn thám lịch sử.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về diễn biến biến động đường bờ, diện tích suy giảm và mức độ mất mát các dịch vụ hệ sinh thái của VQG Mũi Cà Mau trong giai đoạn 1989–2020.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để ban quản lý VQG Mũi Cà Mau và UBND tỉnh Cà Mau xây dựng các quy hoạch phát triển bền vững, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các giải pháp bảo tồn, khôi phục RNM và phòng chống xói lở bờ biển bờ Đông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Việc tách bạch hoàn toàn giữa mức độ đóng góp của BĐKH nhân tạo và các nguyên nhân tự nhiên nội tại (như động lực dòng chảy biển, sụt lún địa chất) hoặc hoạt động nhân sinh cục bộ (nuôi trồng thủy sản) đối với sự suy thoái RNM còn gặp nhiều khó khăn.
    • Do hạn chế về nguồn dữ liệu thị trường và tính chất phức tạp của các dịch vụ phi sử dụng, luận án mới chỉ tập trung lượng giá định lượng bằng tiền tệ đối với một số dịch vụ hệ sinh thái điển hình (dịch vụ cung cấp thủy sản và dịch vụ phòng hộ bờ biển), chưa lượng giá chi tiết được toàn bộ giá trị văn hóa và dịch vụ hỗ trợ sinh cảnh.
    • Dự báo biến động đường bờ và diện tích rừng đến năm 2050 và 2100 dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu vẫn chứa đựng các yếu tố chưa chắc chắn (uncertainty).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi áp dụng quy trình đánh giá ra toàn bộ dải rừng ngập mặn ven biển ĐBSCL và các vùng ven biển khác của Việt Nam.
    • Ứng dụng thêm các kỹ thuật lượng giá phi thị trường nâng cao (như mô hình lựa chọn - Choice Modelling, định giá theo mức sẵn lòng chi trả - WTP) để định lượng đầy đủ giá trị bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa bản địa của RNM.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Cà Mau trong việc triển khai thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (hướng dẫn đánh giá TT&TH theo Thông tư 01/2022/TT-BTNMT), xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH (NAP) và Đề án bảo vệ phát triển rừng ven biển (Quyết định 1662/QĐ-TTg).
  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng khung phương pháp luận hỗn hợp, tích hợp viễn thám GIS với kinh tế học sinh thái trong nghiên cứu đánh giá rủi ro khí hậu và lượng giá thiệt hại tài nguyên thiên nhiên.
  • Đối với ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về kết hợp cộng đồng địa phương trong giám sát sinh thái và quản lý rừng ngập mặn thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khu vực nào làm địa bàn nghiên cứu trọng điểm và trong khung thời gian nào?
Luận án nghiên cứu tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, tập trung thực địa tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; phạm vi đánh giá lịch sử trải dài từ năm 1989 đến năm 2020 (giai đoạn 20–30 năm) và dự báo xu thế đến giai đoạn năm 2050 và năm 2100.

2. Bốn nhóm dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn được đánh giá trong luận án là gì?
Bốn nhóm dịch vụ gồm: (i) Dịch vụ cung cấp (gỗ, củi, dược liệu, thủy hải sản); (ii) Dịch vụ hỗ trợ (nơi sinh sản, nuôi dưỡng con non của các loài sinh vật ngập mặn); (iii) Dịch vụ điều tiết (phòng hộ chắn sóng, chống sạt lở bờ biển); (iv) Dịch vụ văn hóa (du lịch sinh thái).

3. Các công cụ định lượng chính được tác giả sử dụng để đo lường biến động diện tích và lượng giá kinh tế là gì?
Tác giả sử dụng ảnh viễn thám vệ tinh Landsat đa thời gian (1989, 1999, 2010, 2020) kết hợp công cụ DSAS để tính toán tốc độ xói lở/bồi tụ đường bờ; áp dụng khung Tổng giá trị kinh tế (TEV) cùng các phương pháp: giá thị trường, chi phí thay thế / chi phí thiệt hại tránh được, chuyển giao lợi ích và quy đổi dòng tiền về năm cơ sở 2022.

4. Xu thế biến động đường bờ của VQG Mũi Cà Mau trong giai đoạn 1989–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả phân tích không gian chỉ ra sự đối lập rõ rệt: khu vực bờ Đông (hướng biển Đông) chịu tác động xói lở chiếm ưu thế làm suy thoái và mất diện tích RNM; trong khi khu vực bờ Tây (hướng vịnh Thái Lan) có xu hướng bồi tụ phù sa và mở rộng bãi bồi rừng ngập mặn tự nhiên.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để giảm thiểu tổn thất và thiệt hại cho rừng ngập mặn?
Luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp song song: giải pháp công trình (xây dựng kè giảm sóng tạo bãi trồng rừng, nâng cấp công trình bờ bao) và giải pháp phi công trình (trồng phục hồi rừng bằng cây bản địa, thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng, phát triển mô hình sinh kế tôm - rừng bền vững).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã giải quyết vấn đề đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau. Bằng việc kết hợp phương pháp luận đánh giá dựa vào tri thức cộng đồng với công nghệ viễn thám/GIS và các mô hình lượng giá kinh tế môi trường, công trình đã xác lập được quy trình đánh giá và lượng hóa các thiệt hại dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn 1989–2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn, hoạch định chính sách thích ứng khí hậu và quản lý bền vững tài nguyên rừng ngập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.