Luận án nghiên cứu đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn vườn quốc gia mũi cà mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Chuyên khảo phân tích Luận án nghiên cứu đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn vườn quốc gia mũi cà, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

177
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Cách tiếp cận

1.2. Phương pháp luận nghiên cứu tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái

1.3. Phương pháp tổng quan tài liệu

1.4. Phương pháp điều tra xã hội học

1.5. Phương pháp viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.6. Phương pháp xử lý và phân loại ảnh

1.7. Phân tích biến động đường bờ

1.8. Phương pháp lượng giá

1.9. Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích

1.10. Phương pháp chuyên gia

1.11. Phân tích lựa chọn phương pháp, quy trình đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

1.12. Xác định phương pháp phù hợp để đánh giá

1.13. Xác định quy trình đánh giá

1.14. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1. Kết quả đánh giá theo phương pháp dựa vào cộng đồng

2.2. Về biểu hiện của biến đổi khí hậu

2.3. Về tổn thất và thiệt hại dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn

2.4. Về các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

2.5. Đánh giá chung về mức độ tổn thất và thiệt hại dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

2.6. Kết quả đánh giá theo phương pháp viễn thám/GIS kết hợp lượng giá kinh tế

2.7. Đánh giá diễn biến thay đổi rừng ngập mặn thông qua biến động đường bờ khu vực Vườn quốc gia Mũi Cà Mau dưới tác động của nước biển dâng

2.8. Ước tính tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn thông qua lượng giá kinh tế

2.9. Đánh giá chung về tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

2.10. Những vấn đề còn chưa chắc chắn của quá trình đánh giá

2.11. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu

2.12. Đánh giá chung về công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và các tổn thất và thiệt hại ở Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau

2.13. Dự báo xu thế về biến động hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

2.14. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu

2.15. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA

Tóm tắt

I. Tổn thất rừng ngập mặn và thiệt hại hệ sinh thái

Tổn thất rừng ngập mặnthiệt hại hệ sinh thái là hai vấn đề chính được nghiên cứu trong luận án. Rừng ngập mặn Mũi Cà Mau đang chịu tác động nặng nề từ biến đổi khí hậu, dẫn đến suy thoái và mất rừng. Các dịch vụ hệ sinh thái như cung cấp thực phẩm, bảo vệ bờ biển, và lưu trữ carbon đang bị suy giảm nghiêm trọng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá thiệt hại dựa trên dữ liệu viễn thám và khảo sát cộng đồng để xác định mức độ tổn thất.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng, xâm nhập mặn, và gia tăng tần suất thiên tai. Những yếu tố này đã làm thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, diện tích rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau đã giảm đáng kể từ năm 1989 đến 2020, đặc biệt là ở khu vực bờ Đông.

1.2. Suy thoái rừng ngập mặn

Suy thoái rừng ngập mặn là hệ quả trực tiếp của biến đổi khí hậu và các hoạt động con người. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sự suy giảm diện tích rừng đã làm mất đi các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng như phòng hộ bờ biển và cung cấp nguồn lợi thủy sản. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của cộng đồng địa phương.

II. Phương pháp đánh giá thiệt hại

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp đánh giá thiệt hại định tính và định lượng. Phương pháp định tính dựa trên khảo sát cộng đồng, trong khi phương pháp định lượng sử dụng viễn thámlượng giá kinh tế. Cách tiếp cận này giúp xác định chính xác mức độ tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn.

2.1. Đánh giá dựa vào cộng đồng

Phương pháp đánh giá dựa vào cộng đồng được sử dụng để thu thập thông tin về các dịch vụ hệ sinh thái bị suy giảm. Kết quả khảo sát cho thấy, người dân địa phương nhận thức rõ về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn và đời sống của họ.

2.2. Phương pháp viễn thám và GIS

Phương pháp viễn thámGIS được áp dụng để phân tích biến động diện tích rừng ngập mặn. Dữ liệu từ năm 1989 đến 2020 cho thấy sự suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng, đặc biệt là ở khu vực bờ Đông của Mũi Cà Mau.

III. Giải pháp bảo tồn và giảm thiểu thiệt hại

Luận án đề xuất các giải pháp bảo tồn rừng ngập mặn và giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu. Các giải pháp bao gồm tăng cường quản lý, phục hồi rừng, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Những giải pháp này nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và đảm bảo sinh kế cho người dân địa phương.

3.1. Bảo tồn rừng ngập mặn

Giải pháp bảo tồn rừng ngập mặn bao gồm tăng cường quản lý và phục hồi diện tích rừng bị suy thoái. Nghiên cứu đề xuất áp dụng các biện pháp kỹ thuật như trồng rừng và bảo vệ các khu vực rừng hiện có.

3.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn và tác động của biến đổi khí hậu là một giải pháp quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về cách bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.

01/03/2025
Luận án nghiên cứu đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn vườn quốc gia mũi cà mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu Chương 3. Kết quả đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu.

Khung logic của Luận án Câu hỏi Mục tiêu nghiên cứu Luận điểm bảo vệ Nội dung Đóng góp mới • Phương pháp • Tri thức của cộng đồng • Bằng cách kết hợp • Điều tra xã hội học để đúc kết (hoặc thu thập) tri Xác định được và quy trình nào là thông tin quý giá trong giữa tri thức cộng phương pháp và thức của cộng đồng về TT&TH đối với HST RNM. có thể được sử đánh giá TT&TH đối với đồng và tri thức khoa • Áp dụng phương pháp viễn thám - GIS và phương quy trình phù dụng để kết hợp HST RNM. Tuy nhiên tri học, luận án đã xây pháp lượng giá kinh tế để đánh giá định lượng hợp nhằm đánh tri thức của cộng thức của cộng đồng là dựng được phương TT&TH đối với TT&TH đối với HST RNM. đồng và tri thức chưa đủ, cần kết hợp với pháp và quy trình phù • Kết hợp giữa phân tích kết quả điều tra xã hội học, HST RNM VQG khoa học để tri thức khoa học để có hợp nhằm đánh giá Mũi Cà Mau liên phương pháp viễn thám – GIS, lượng giá kinh tế và đánh giá thể đánh giá TT&TH đối TT&TH đối với HST xây dựng quy trình phù hợp để đánh giá TT&TH đối quan đến BĐKH.

TT&TH đối với với HST RNM liên quan RNM VQG Mũi Cà với HST RNM tại VQG Mũi Cà Mau. HST RNM? đến BĐKH Mau liên quan BĐKH • HST RNM của VQG • Đánh giá TT&TH dựa vào kết quả điều tra xã hội • TT&TH đối Mũi Cà Mau chịu nhiều học về tri thức cộng đồng. với HST RNM TT&TH liên quan đến • Áp dụng công nghệ viễn thám/GIS kết hợp lượng VQG Mũi Cà BĐKH, trong đó các giá kinh tế để đánh giá diễn biến thay đổi RNM thông Mau liên quan Đánh giá được dịch vụ cung cấp thuỷ qua biến động đường bờ khu vực VQG Mũi Cà Mau đến BĐKH như • Luận án đã đánh giá TT&TH đối với hải sản, và dịch vụ dưới tác động của nước biển dâng. HST RNM tại thế nào trong 20- phòng, chống sạt lở bờ • Ước tính TT&TH đối với HST RNM thông qua được TT&TH đối với 30 năm vừa qua? HST RNM tại VQG VQG Mũi Cà biển là những TT&TH lượng giá giá trị: (i) Phòng hộ, chống sạt lở bờ biển, • Đâu là những Mũi Cà Mau liên quan Mau liên quan chính.

(ii) Dịch vụ cung cấp nguồn lợi thuỷ hải sản, (iii) BĐKH và đề TT&TH trọng Dịch vụ HST RNM. đến BĐKH và đề xuất xuất được các tâm? • Các giải pháp công • Dự báo xu thế về biến động HST rừng ngặp mặn được các giải pháp • Những giải nhằm giảm thiểu giải pháp nhằm trình và phi công trình VQG Mũi Cà Mau liên quan đến BĐKH. pháp nào có thể TT&TH. giảm thiểu có thể được áp dụng để • Đánh giá thiếu hụt trong ứng phó với BĐKH và giảm thiểu được giảm thiểu TT&TH các TT&TH ở VQG Mũi Cà Mau.

TT&TH đối với đối với HST RNM liên • Đề xuất giải pháp giảm thiểu TT&TH đối với HST RNM VQG quan đến BĐKH. HST RNM VQG Mũi Cà Mau và nhận định việc áp Mũi Cà Mau? dụng đối với tỉnh Cà Mau và các khu vực khác. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Cơ sở lý luận về đánh giá tổn thất và thiệt hại liên quan đến biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn 1.

Tổn thất và thiệt hại liên quan đến biến đổi khí hậu 1) Khái niệm “Tổn thất và thiệt hại” là một thuật ngữ chung được sử dụng trong các cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc để chỉ những hậu quả của biến đổi khí hậu vượt quá những gì con người có thể thích nghi hoặc khi có các lựa chọn nhưng một cộng đồng không có đủ nguồn lực để tiếp cận hoặc sử dụng chúng. Cho đến nay, không có định nghĩa chính thức về tổn thất và thiệt hại theo Liên Hợp Quốc [105]. Thuật ngữ “tổn thất và thiệt hại” lần đầu tiên được chính thức sử dụng trong Kế hoạch hành động Bali được thông qua tại Hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 13 (COP 13) tại Indonesia năm 2007. Tại COP 19 (2013), UNFCCC đã thiết lập Cơ chế quốc tế Warsaw về tổn thất và thiệt hại (WIM) với vai trò giải quyết TT&TH từ các hiện tượng diễn biến chậm và các vấn đề thời tiết cực đoan ở các nước đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của BĐKH.

Mặc dù không có định nghĩa chính thức trong các tài liệu nhưng UNFCCC (2012) đưa ra quan điểm: “TT&TH là những biểu hiện thực tế hoặc tiềm tàng liên quan đến tác động của biến đổi khí hậu ở các nước đang phát triển có ảnh hưởng tiêu cực đến con người và hệ thống tự nhiên”, bao gồm tác động từ các hiện tượng diễn biến chậm và các vấn đề thời tiết cực đoan [77]. Bên cạnh đó, nhiều tác giả cũng như tổ chức nghiên cứu cũng đưa ra các khái niệm về tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu. Theo Bouwer, TT&TH 10 đơn giản là các mất mát do các hiện tượng thời tiết, theo đó, không bao gồm tổn thất và thiệt hại từ các hiện tượng diễn biến chậm và giới hạn phạm vi tác động trực tiếp [45]. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, TT&TH là tác động của BĐKH mà không ngăn chặn được bởi các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ, làm nổi bật sự tương tác giữa thích ứng, giảm nhẹ và các chính sách về TT&TH.

Cụ thể, theo Warner và Zakieldeen (2011), TT&TH là không thể tránh khỏi từ tác động bất lợi của BĐKH và là hậu quả của các giải pháp thích ứng, giảm thiểu không đầy đủ [84]. James và cộng sự (2014) định nghĩa “TT&TH xảy ra khi các nỗ lực giảm thiểu đã bị thất bại trong việc ngăn chặn sự gia tăng liên tục của phát thải khí nhà kính; còn các hoạt động thích ứng hiện tại không đủ để ngăn chặn tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu hiện tại và tương lai” [57]. Tương tự, Nishat và cộng sự (2013) cho rằng TT&TH là những tác động tiêu cực hiện tại hoặc trong tương lai của BĐKH mà sẽ không được giải quyết bằng các nỗ lực thích ứng [62]. Theo UNFCCC, TT&TH do BĐKH gây ra được hiểu là những thiệt hại không tránh khỏi sau khi đã thực hiện các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng [103].

TT&TH được tạo thành từ 02 yếu tố chính: (i) Tác động từ các hiện tượng thời tiết cực đoan (extrem weather events) và; (ii) Tác động từ các hiện tượng diễn biến chậm (slow-on-set events), cụ thể: - Các hiện tượng thời tiết cực đoan như: (i) nắng nóng, rét đậm/rét hại; (ii) mưa lớn; (iii) các loại hình thiên tai như bão, lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất… có thể dẫn tới những TT&TH về con người, cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và vốn tự nhiên cũng như các tác động lâu dài về xã hội. Nhìn chung, các hiện tượng thời tiết cực đoan đã được quan tâm nghiên cứu ở quy mô toàn cầu từ sớm. Thông tin về các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể được thu thập từ thiên tai trong 11 quá khứ. - Các hiện tượng diễn biến chậm là sự thay đổi dần dần các yếu tố khí hậu như: (i) sự thay đổi nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình, gia tăng nhiệt độ trong các thủy vực như các con sông, hồ hay đại dương; (ii) sự dâng cao của mực nước biển; (iii) quá trình axit hóa đại dương.

Những TT&TH gây ra có thể là sự chuyển đổi hay tổn thất hệ sinh thái, đa dạng sinh học, xói lở bờ biển hay mất đất, thay đổi mùa màng nông nghiệp, suy thoái đất, mất đi các ngành nghề hay yếu tố văn hóa truyền thống… ([53]; [68]; [79]). 2) Nội hàm “tổn thất” và “thiệt hại” Mặc dù UNFCCC không phân biệt giữa “tổn thất” và “thiệt hại” và hai thuật ngữ này được coi là đồng nghĩa trong các báo cáo của UNFCCC [103], tuy nhiên, một số nhà khoa học cũng đã cố gắng phân biệt, tách bạch giữa các tổn thất (losses) và thiệt hại (damages). Theo đó, “tổn thất (losses)” gắn liền với sự mất mát không thể phục hồi, ví dụ, tử vong do thiên tai liên quan đến nắng nóng hoặc sự phá hủy vĩnh viễn các rạn san hô, trong khi “thiệt hại (damage)” được coi là các mất mát có thể được giảm nhẹ hoặc sửa chữa, phục hồi, chẳng hạn như thiệt hại đối với các tòa nhà, tài sản [89]. Huq (2013) cũng cho rằng “tổn thất” là mất mát mãi mãi và không thể khôi phục trở lại, ví dụ về cuộc sống của con người, môi trường sống và loài động thực vật.

Còn “thiệt hại” là có thể phục hồi, sửa chữa được như hệ thống đường giao thông, đê điều. Theo Ủy ban kinh tế Liên hiệp quốc khu vực Châu Mỹ Latinh và Caribe (ECLAC) (2014), đối với TT&TH về môi trường, “thiệt hại” đề cập đến sự phá hủy, suy giảm hoặc thay đổi số lượng/chất lượng về tài sản, hàng hóa môi trường – những loại hàng hóa được khai thác từ vốn tự nhiên, còn “tổn thất” được định nghĩa là những mất mát chất lượng/số lượng dịch vụ môi trường – những loại không xác định được giá trên thị trường, dẫn đến suy giảm hoặc thay đổi năng suất sản xuất hoặc dòng chảy của các dịch vụ này [49]. 12 3) TT&TH liên quan đến BĐKH và TT&TH do thiên tai Hiện nay, rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã và đang được thực hiện để làm rõ sự “đóng góp” của yếu tố BĐKH do con người tạo ra đối với các hiện tượng thiên tai, thời tiết cực đoan, vốn vẫn xảy ra trong tự nhiên. Theo Báo cáo SREX Việt Nam, “các hiện tượng cực đoan” (thời tiết hay khí hậu) đề cập đến các hiện tượng vật lý ban đầu trong đó có nguyên nhân do con người hơn là các nguyên nhân khí hậu khác [35].

Trên thực tế, các hiện tượng thiên tai, cực đoan (bão, lũ, sạt lở đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Mũi Cà Mau do biến đổi khí hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các tổn thất về mặt sinh thái mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn và phục hồi, giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng ngập mặn trong bối cảnh khí hậu đang thay đổi.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm đất ngập mặn vùng ven biển tỉnh Thái Bình, nghiên cứu này cung cấp thêm thông tin về đặc điểm đất ngập mặn và các giải pháp phục hồi rừng bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiềm năng phục hồi rừng sau canh tác nương rẫy tại Mộc Châu, Sơn La cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào các phương pháp phục hồi rừng sau tác động của con người. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong mô hình nông lâm kết hợp tại Phù Ninh, Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học trong các mô hình quản lý rừng bền vững.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái rừng, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.