TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KAOA QUAN LY TAI NGUYEN RUNG VA MOI TRUONG + TS. Đồng Thanh Hải 8 lê. viên Thực hiện : Pham Van Trang hóa học 2007-2011 Hà Nội, 2011 OF CSS CS REGS CT AAWUSESS/ 349,99 [CF TT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG | KHOA LUAN TOT NGHIEP 4. 8 - DANH GIA TINH TRANG, PHAN BO VA GIA TRI CUA KHU HE BO SAT, ÉCH NHÁI TẠI KHU BẢO TÒN THIÊN NHIÊN TÂN PHƯỢNG, HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BAIL NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MAO: 302 Giáo viên hướng dẫn : TS.
Đồng Thanh Hải \Sinh viên Thực hiện : Phạm Văn Trang -_ Khóa học : 2007-2011 Mee ty 72. Hà Nội, 2011 LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiệp, để gắn bó công tác nghiên cứu Khoa học với thực tiễn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu Khoa học, được sự nhất trí của nhà trường, của khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường và sự _ củ thầy giáo TS.Déng Thanh Hải, tôi tiến hành thực hiện đề tài: — — <: “ Đánh giá tình trạng, phân bố và giá trị của Gp sá Šch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên Tân Phượng, huyện Yên, tĩnh Yên Bái”. Trong quá trình thực hiện đề tài,ngoài S nỗ lực cối gắng của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của hướng dẫn cùng các thầy trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và aa Đến nay, khóa luận đã hoàn thành, nhân dịp này tôi bày tỏ lòng biết ơn sin @e đến thầy hướng dẫn, các thầy cô trong khoa Quản lý tài nị uyên rừng wari trường, ban Quản lý Khu bảo tồn thiênnhiên Tân Phượn; Hat) iém lm, bạn cùng nhóm thực tập và nhân dân xã Tân Phượng đã giúp Ôithực hiện đề tài này. Do bước đầu tiên làm với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không thể tránh khỏi sai sốt nhất định, tôi rất mong nhận được sự quan tâm nhận xét của toàn toàn thể các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa.
luận của tôi được hoàn hg Tôi xin chân thành chênh! Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011. Sinh viên thực hiện Phạm Văn Trang Một số từ viết tắt KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên CP: Chính phủ TUCN: Sách đỏ Thế giới % Cites: Công ước về buôn bán động vật hoang Quác é SĐVN: Sách đỏ Việt Nam i NP: Nghị định SC: Sinh cảnh STT: Số thứ tự TL: Tài liệu QS: Quan sat MV: Mau vat « PV: Phỏng ven ~ NXB: Nhà xuất an xg ve A © — 0 MỤC LỤC DAT VAN PE. LUGC SU NGHIEN CUU BO SAT, ECH NHAI 6 VIET NAM. Phân loại Bò sát, Éch nháiở nước ta.
Một số công trình nghiên cứu Bò sát, Éch nhái ở a _ 1. Một số đóng góp khác cho nghiên cứu Bò sát, Éc] 1. Vai trò của các loài Éch nhái. Những phát hiện mới về Éch nhái ở Việt Ni 1,6.
Hiện trạng bảo tồn các loài Éch nháiở Việt Ni PHAN 2. DAC DIEM KHU VUC NGHIEN Cit, 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý.
Địa hình, thổ nhưỡng. Thời tiết, khí hậu. Điều kiện kinh tế xa hi 2. Dân số, lao động và 2.
Y tế, giáo dục. Cơ sở hạ tằng,. At ok a \ Ẹ a I ~NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Công tác chuẩn bị và điều tra sơ thám khu vực nghiên cứu 3. Điều tra sơ thám 3. Phương pháp nghiên cứu 3.
Điều tra thành phần loài Bò sát , Éch nhái Khu bảo tí Phượng -Lục Yên - Yên Bái. Phương pháp điều tra sự phân bố của Bò sát, Êch 3. Đánh giá các mối đe dọa đến khu hệ Bò sát, Phượng - Yên Bái. Phương pháp xử lý sí 4.
Thành phần loài. Xác định thành phân loài. Đa dạng về phân loại học.Phân bố của Bò sát theo sinh cảnh. Giá trị và tình trạng các | b;Éch nhái trong khu bảo.1 Xác định mối đe dọa tới Bò sát, Éch nhái.
Đề xuất một số giải phí m l)bảo tồn tài nguyên Bò sát, Éch nhái ở khu bảo tốn. Hiện trạng cổng tác quản. lý bảo tồn Bò sát, Éch nhái ở khu bảo tồn thiên nhiên Tân Phì ~/ pháp quản lý bảo tồn Bò sát, Éch nhái ở đây. ỒN TẠI - KIỀN NGHỊ.
Danh lục các bảng biểu Bảng Tên bảng Trang 1.1 | Tông quan về phân loại Bò sát, Ech nhái ở Việt Nam theo thời | 5 gian 3. | Tông hợp sô tuyên điêu tra tại khu vực nghiên cứ 19 4.1 | Thành phân các loài Bò sát ghi nhận tại KB 2 huyện Lục Yên, Yên Bái.2 | Thành phân các loài Ech nhái ghi nhận tại 26 Phượng, huyện Lục Yên, Yên Bái XS 4.3 | So sánh thành phân phân loại BòsiEnrESNTn 29 phượng Lục Yên— Yên Bái so với fs quéc ©7 4.4 | So sanh thanh phan phan loại Bò ch nhái của KBTTN Tân 29 phượng— Lục Yên — Yên Bái so vớiKBTTNThân xa~— Phượng, Hoang — Tinh Thái Nguyên.5 | Danh giá về mức độ đa dang trong khu bảo tôn 30 4.6 | Phân bô của Bò sát, nhái theo sinh cảnh 33 4.7 | Giá trị tài nguyên j Aya loài Bò sat, Ech nhái 37 4.8 | Tông hợp các mpi de doa TW tuyên điều tra 44 ae Danh mục các biểu đồ Biuđồ[ Z7” Tên biểu đồ Trang 41 Mác: ä phú về số loài của từng họ Bò sát 31 4.2 |Mũ€độphongphú về số loài của mỗi họ Éch nhái 32 Danh mục các bản đồ Ban do Tén ban do Trang đai Tuyên điêu tra Bò sát, Ech nhái 20 4.1 Môi đe dọa Bò sát, Ech nhái theo tuyên điều tra 45 Danh mục các hình ảnh Ảnh Tên hình ảnh ~~ Q Trang 4.1 | Rừng tự nhiên trên núi đá R Y Sy 34 4.2 | Sinh cảnh rùng thứ sinh và rừng trồng - AY 35 43 Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi cây gỗ 30. 44 | Sinh cảnh suôi vực nước 36 4.5 | Sinh cảnh làng bản nương aN 36 4.6 | Khai thác gỗ 42 47 Hoạt động canh tácnương Tây 43 TRƯỜNG: ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG - ŒH Z-- TÓM TẮT KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP > 7 Ry 1. Tên khóa luận: “Đánh giá tình trạng, phân bé va giả trị ce.
khu hệ Bò sát, Ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên Tân pe Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái” @ * x — 2. Giáo viên hướng dẫn: TS. Đông Thanh Hải. Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Trang.
` ch Mục tiêu xác định thành phần loài Bò sát Éeh nhái, đánh giá đa dạng về phân loại học của Bò sát, Éch nhái trong khu vực nginéa cứu, xác định sự phân bố của Bò sát, Éch nhái theo sinh cảnh, xác định pid trị và tình trạng các loài Bò sát, Éch nhái trong khu bảo tôi Lrên)cơ sở đó đưa ra các giải pháp quản lý bảo tôn tài nguyên Bò sát, Ech nhai khu Vực nghiên cứu. Đề tài thực hiện bao gồm nhi ội đụng sau: Điều tra thành phiể lu 5ò sát,tÉch nhái tại khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu phâ ñ bố của loài Bò sát, Éch nhái theo sinh cảnh. Đánh giá kHai và Sử dụng các loài Bò sát, Ếch nhái tại địa phương.
= KT - Đánh gi or đe dọa đến khu hệ Bò sát, Éch nhái tại khu vực nghiên cứu. <4 áp quản lý và bảo tồn khu hệ Bò sát, Éch nhái của Đề xuất các j khu vực nghiên cứu Để thực hiện nội dung trên, đề tài sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Phương pháp kế thừa tài liệu. Phương pháp điều tra theo tuyến. Phương pháp phỏng vấn.
Tài liệu ngoại nghiệp sau khi thu thập được tiến hành xử lý và tính toán trên máy vi tính với phần mềm exel, Photoshop, Mapinfo Đề tai đã ghi nhận được tại KBTTN Tân Phượng 66 loài Bò sat, Ech nhái. Trong đó, Bò sát 42 loài thuộc 11 họ, 2 bộ; Éch nhái thuộc 24 loài 8 họ 3 bộ. Khu vực nghiên cứu có 5 dạng sinh vật chính. ló sigh cảnh vực nước có số loài phát hiện nhiều nhất (13 loài) chiếm 19:7% tiếp theo là sinh cảnh làng bản nường rẫy (12 loai) chiém 18.18% Sỉ nha thứ sinh và rùng trồng, sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá là 2 'tảnh có số loài ít nhất (2 loài) chiếm 3% tổng số loài trong khu vực ñghiên cru.
Tài nguyên Bo sat, Ech nhái — bảo tồn vẫn bị đe dọa bởi các hoạt động: Săn bắn, khai tác gỗ, củi và ngoài gỗ, làm nương rẫy, chăn thả gia súc. & en ae ck MB ˆ wis mm. Đê tài đã đưa ra một sô giải pháp trong công tác bảo tồn: Nâng cao nhận thức và năng lực công tá: š giải Bháp kỹ thuật; giải pháp về kinh tế - xã hội; giải pháp về cơ ché, chính sa àthư hút nguồn vốn đầu tư; tăng cường *% công tác thực thi pháp luật, > © eS & ww &oS wy ĐẶT VÁN ĐÈ Bò sát, Éch nhái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên động vật, chúng có giá trị cao về nhiều mặt bên cạnh các tại nguyên thú, chim và cá. Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân văn ở mọi miền của nước ta nguồn tài nguyên Bò sát, Éch nhái có vai trò quan trọng trong cuộc sống xã hội đặc biệt là cộng đồng miền núi.
Theo thống kê, nước ta có 369 loài Bò sát thuộc 24 họ 3 bộ và 176 loài Éch nhái thuộc 10họ 03 bộ (Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường 2008). Con sbsô này theo đánh giá sẽ tiếp tục tăng lên. Bò sát, Éch nhái có môi trường sống, đá đồng, đasố các loài Bò sát, Éch nhái là ưa ẩm thường phân bố ở các ao, hồ, sông, suối hay đầm lầy. Việc phân bố này phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm sisi của từng loài.
Tuy nhiên, khi môi trường, sống thay đổi như mất ròng, nguồn nse dần bị cạn kiệt,. sẽ làm thay đổi nơi sống của nhiều loài và 1 sé kéo theo sự thay đổi về phân bố của các loài Bò sát, Éch nhái. ) 4` Trong iS cuộc sống hàng ngày BS sátat, , Éch nhái giúp giúp con người tiêu diệt các loài côn trùng gây hại chị ig Lâm Nghiệp và tiêu diệt những vật chủ trung gian mang mam bếnH lây truyền cho con người và gia súc. Nhiều loài Bò sát, Éch nhái là nguồn thực phẩm ; có giá trị và ưa thích của nhân dân ta như: Các loài Tran, Ran, „ Baba, Êch nhái,.
Nhiều loài còn là nguyên liệu để bào chế các loài thuốc quý Hiểm phục vụ cho đời sống con người.