Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu công nghiệp (KCN) bờ trái sông Đà nằm trên địa bàn phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, là một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp tập trung nhiều loại hình sản xuất đa dạng: sản xuất tấm nhựa, chất cách điện, ống nhựa polymer hydrocacbon, cao su silicone, phụ tùng xe máy, ô tô, động cơ, thiết bị vệ sinh, phụ kiện phần cứng, máy in mã vạch, bia, đường, chế biến lâm sản... Do tính chất đa ngành, nguồn nước thải phát sinh tại đây có lưu lượng lớn và thành phần chất ô nhiễm phức tạp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường lưu vực suối Đúng – nguồn nước chảy thẳng ra sông Đà.

Trong giai đoạn 2013 – 2014, KCN bờ trái sông Đà chưa hoàn thiện và đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải tập trung. Hoạt động xả thải của nhiều doanh nghiệp diễn ra cục bộ, một số cơ sở xả thẳng nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn ra suối Đúng, dẫn đến nguy cơ suy giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến hoạt động nông nghiệp và đời sống dân cư tại các khu vực lân cận. Trước thực trạng đó, tác giả Trần Thị Lan Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học và Quản lý Môi trường tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá tình hình nước thải tại Khu công nghiệp bờ trái sông Đà, thành phố Hòa Bình giai đoạn 2013 – 2014" dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Lan và ThS. Trương Thị Ánh Tuyết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển của KCN bờ trái sông Đà.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất trong KCN trong giai đoạn 2013 – 2014.
  3. Đánh giá tác động của nước thải KCN đến môi trường xung quanh và sức khỏe, đời sống sinh hoạt của người dân địa phương thông qua điều tra xã hội học.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý nhà nước và giải pháp công nghệ kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Đà.

Ba câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra:

  1. Tổng quan đặc điểm vận hành và hoạt động bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp tại KCN bờ trái sông Đà như thế nào?
  2. Hiện trạng chất lượng nước thải tại KCN có đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hay không?
  3. Cần triển khai những biện pháp quản lý và giải pháp công nghệ nào để kiểm soát ô nhiễm nước thải một cách hợp lý, khả thi về mặt tài chính và tuân thủ pháp luật?
  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất tại KCN bờ trái sông Đà.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn KCN bờ trái sông Đà và các tổ dân cư lân cận (tổ 1, 3, 7, 12, 17, 23) thuộc phường Hữu Nghi, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quan trắc và hoạt động sản xuất được thu thập, đánh giá trong giai đoạn 2013 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 15/08/2014 đến ngày 15/12/2014.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc làm rõ các điểm nghẽn, tồn tại trong công tác kiểm soát ô nhiễm công nghiệp tại địa phương, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư hạ tầng KCN đưa ra quyết định phù hợp trong công tác quy hoạch, đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa trong Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Khoản 1 Điều 3 về môi trường, Khoản 8 Điều 3 về ô nhiễm môi trường, Khoản 6 Điều 3 về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường) và khái niệm ô nhiễm tài nguyên nước.

Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn đối chiếu bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13.
  • Luật Tài nguyên nước ban hành tháng 06/2012.
  • Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông.
  • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 12:2008/BTNMT (nước thải công nghiệp giấy và bột giấy), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp chung).

Các thông số chất lượng nước được phân tích và đánh giá:

  • Chỉ tiêu vật lý: Nhiệt độ, độ pH, màu sắc, độ đục, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS).
  • Chỉ tiêu hóa học: Nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (BOD5), oxy hòa tan (DO), Nitrit ($NO_2^--N$), Nitrat ($NO_3^--N$), Amoni ($N-NH_4^+$), tổng Nitơ (Total N), Photphat ($PO_4^{3-}-P$), Sunfua tính theo $H_2S$, Sắt (Fe), Chì (Pb), dầu khoáng, hợp chất halogen hữu cơ hấp phụ (AOX).
  • Chỉ tiêu vi sinh: Tổng số Coliform (Total Coliform), Fecal Coliform, Escherichia coli (E. coli).

Phương pháp nghiên cứu thu thập và xử lý số liệu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo từ UBND thành phố Hòa Bình, UBND phường Hữu Nghị, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hòa Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình (Sở TN&MT), Ban Quản lý các KCN tỉnh Hòa Bình, số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng sử dụng đất của Công ty Cổ phần Sông Đà – Thăng Long (Chi nhánh Hòa Bình).
  2. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu nước:
    • Dụng cụ lấy mẫu: Chai nhựa Polyethylene dung tích 500 ml và chai thủy tinh màu nâu sẫm dung tích 1000 ml, được vệ sinh bằng xà phòng, rửa sạch bằng nước máy và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng.
    • Thao tác lấy mẫu (thực hiện vào tháng 10/2014): Đối với nước thải sản xuất và nước mặt, mẫu được thu thập ở độ sâu cách mặt nước 20 cm, miệng chai hướng về phía dòng chảy xiết nhất, tránh để rác trôi nổi lọt vào. Mẫu nước ngầm được lấy tại giếng sau khi vận hành máy bơm liên tục 10 phút. Nhãn mẫu ghi rõ nguồn nước, thời gian, vị trí, tọa độ lấy mẫu và chữ ký người lấy mẫu.
    • Phương pháp bảo quản và phân tích: Các chỉ tiêu đo nhanh (nhiệt độ, pH, DO, độ dẫn điện) được xác định tại hiện trường bằng máy đo cầm tay. Các chỉ tiêu COD, BOD5, N, P, kim loại nặng và AOX được bảo quản lạnh ở nhiệt độ $5^\circ C$ và gửi phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 (QUATEST 1) theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW) và phương pháp trắc phổ HACH. Bình chứa mẫu phân tích BOD5 được sấy tiệt trùng ở nhiệt độ $150^\circ C$.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Phát 60 phiếu câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp công nhân làm việc trong KCN cùng các hộ dân sinh sống tại các tổ 1, 3, 7, 12, 17, 23 thuộc phường Hữu Nghị để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải tới đời sống và sức khỏe.
  4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu: Xử lý và tính toán thống kê số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel), so sánh kết quả phân tích với các giới hạn tối đa cho phép $C_{max}$ quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 12:2008/BTNMT (với các hệ số lưu lượng nguồn thải $K_f$ và hệ số dung tích nguồn tiếp nhận $K_q$).

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và KCN bờ trái sông Đà

Chương này khái quát điều kiện địa lý của thành phố Hòa Bình với 75% diện tích là núi đá bao quanh thung lũng, độ cao đồi trung bình 100 – 150 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $23,0^\circ C$, lượng mưa trung bình 1.858 mm/năm (tập trung 85% trong mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 9). Sông Đà chảy qua thành phố với chiều dài 23 km, lưu lượng dòng chảy trung bình $54,2\text{ km}^3$, song chế độ thủy văn chịu tác động trực tiếp từ quy trình đóng mở xả lũ của Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. Lượng bùn cát đo tại trạm thủy văn Bến Ngọc giảm từ 63,5 tấn/năm (trước khi có đập) xuống 11,7 tấn/năm (sau khi có đập). Về hiện trạng sử dụng đất năm 2014, thành phố có 9.611,1 ha đất nông nghiệp (chiếm khoảng 53%) và 8.231,1 ha đất phi nông nghiệp.

KCN bờ trái sông Đà có tổng vốn đăng ký 100 tỷ đồng, diện tích đất cho thuê đạt 28,61 ha (chiếm 53,6% diện tích đất thương phẩm), gồm 18 dự án (16 dự án trong nước và 2 dự án FDI). Trong đó, 14 dự án đã đi vào hoạt động, 3 dự án đang xây dựng và 1 dự án chưa triển khai.

Hiện trạng vận hành và công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trọng điểm

Tác giả phân tích chi tiết mức độ tiêu thụ nguyên, nhiên liệu, lưu lượng sử dụng nước và các vi phạm hành chính về môi trường tại 6 doanh nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm lớn:

  • Công ty TNHH Nghiên cứu Kỹ thuật R - Việt Nam (R-Vietnam Co., Ltd): 100% vốn FDI, sản xuất 800.000 thấu kính quang học/tháng, sử dụng 525 lao động, tiêu thụ $280\text{ m}^3\text{ nước/ngày}$. Lượng nước thải sản xuất phát sinh $10 - 15\text{ m}^3\text{/ngày}$ chỉ qua bể lắng cơ học rồi thải ra suối Đúng; $6\text{ m}^3\text{ nước thải sinh hoạt/ngày}$ từ hoạt động nấu ăn không qua xử lý, xả thẳng vào cống nước làm mát; chưa phân tách triệt để hệ thống thoát nước mưa và nước thải; chưa lập lại sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
  • Công ty Cổ phần Nông lâm sản Hữu Nghị: Sản xuất giấy, chế biến tre ngâm tre nứa, quy mô 108 lao động, tiêu thụ $150 - 200\text{ m}^3\text{ nước/ngày}$. Nước thải phát sinh khoảng $200\text{ m}^3\text{/ngày}$ (tái sử dụng $100\text{ m}^3$), xử lý bằng phương pháp lý hóa kết hợp sinh học nhưng chưa hoàn thiện. Ngày 09/05/2014, Bộ TN&MT đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 226/QĐ-XPHC với số tiền 897.166.000 đồng.
  • Công ty TNHH Sankoh Việt Nam: 100% vốn đầu tư Nhật Bản, sản xuất 60 triệu linh kiện điện tử (điện trở, dây dẫn)/năm, sử dụng 749 lao động, tiêu thụ $70\text{ m}^3\text{ nước/ngày}$. Doanh nghiệp không xây dựng trạm xử lý nước thải, nâng công suất gấp 30 lần so với bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường nhưng không lập hồ sơ bổ sung, không kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Tháng 09/2013 bị xử phạt 14 triệu đồng theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP; nước thải xả ra suối Đúng vượt quy chuẩn từ 5 đến 10 lần.
  • Công ty Cổ phần Mía đường Hòa Bình: 80% vốn đầu tư Trung Quốc, diện tích 5 ha, chế biến 50.000 – 60.000 tấn mía/năm, sử dụng 197 lao động, lượng nước tiêu thụ hàng năm từ $1.000.000 - 1.200.000\text{ m}^3$. Lượng nước rửa thiết bị $800\text{ m}^3\text{/ngày}$ được gom qua 2 hố ga bổ sung vôi và chế phẩm vi sinh; nước ngưng tụ chân không $1.200\text{ m}^3\text{/ngày}$ đưa vào hồ sinh học sục khí. Cơ sở chưa hoàn thành biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg và quan trắc thiếu chỉ tiêu Xyanua, $NH_4^+$, $PO_4^{3-}$.
  • Nhà máy Bia – Công ty Cổ phần Hoàng Gia: Sử dụng 1.666 lao động, tiêu thụ $950\text{ m}^3\text{ nước/ngày}$, đã xây trạm xử lý nước thải công suất $1.800\text{ m}^3\text{/ngày}$ nhưng chưa có giấy phép xả thải của Sở TN&MT, chưa phân loại chất thải nguy hại đúng quy định.
  • Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Lâm Bình: Tiêu thụ $730\text{ m}^3\text{ nước/ngày}$, phát sinh $17 - 20\text{ m}^3\text{ nước thải sinh hoạt/ngày}$ và $3,5 - 10\text{ m}^3\text{ nước thải công nghiệp/ngày}$ chưa được xử lý triệt để, chưa đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Đánh giá chất lượng nước thải KCN và phân tích tác động đến cộng đồng

Nghiên cứu tập trung vào 2 cơ sở điển hình phát sinh nguồn thải phức tạp trong các năm 2013 và 2014:

  • Tại Công ty CP Nông lâm sản Hữu Nghị, các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS và AOX trong nước thải sản xuất xả ra môi trường vượt nhiều lần giới hạn $C_{max}$ Cột B của QCVN 12:2008/BTNMT. Chỉ số AOX (hợp chất halogen hữu cơ hấp phụ sinh ra từ quá trình tẩy trắng bột giấy) năm 2013 đạt 16,85 mg/l (vượt 8,08 lần) và năm 2014 đạt 17,85 mg/l (vượt 8,205 lần). BOD5 năm 2014 tăng lên 255 mg/l (vượt 2,58 lần) so với mức 176 mg/l năm 2013.
  • Tại Công ty TNHH Nghiên cứu Kỹ thuật R - Việt Nam, mẫu nước thải sinh hoạt tại điểm xả năm 2013 có thông số tổng Coliform đạt 4.970 MPN/100ml, tiệm cận và vượt mức cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT ($C_{max} = 4.950\text{ MPN/100ml}$ ứng với hệ số $K_q = 0,9; K_f = 1,1$). Các chỉ số BOD5 (41 mg/l) và TSS (73 mg/l) ở ngưỡng cao.
  • Kết quả khảo sát 60 phiếu điều tra tại các tổ dân phố phường Hữu Nghị xác nhận các ảnh hưởng tiêu cực của nước xả thải KCN đối với chất lượng nước mặt suối Đúng, bốc mùi hôi thối trong mùa khô, gây lắng đọng bùn cặn và ảnh hưởng đến năng suất canh tác nông nghiệp cũng như sức khỏe người dân quanh khu vực.

Đề xuất giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm

Khóa luận đưa ra giải pháp toàn diện về quản lý và kỹ thuật:

  • Về quản lý: Cơ quan quản lý môi trường thành phố và tỉnh cần tăng cường thanh tra đột xuất, kiên quyết áp dụng chế tài xử phạt, cưỡng chế đình chỉ hoạt động các cơ sở vi phạm nghiêm trọng; yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ cam kết đánh giá tác động môi trường, lập sổ chủ nguồn thải và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Về công nghệ: Đẩy nhanh tiến độ thi công trạm xử lý nước thải tập trung của KCN bờ trái sông Đà (do Công ty Dạ Hợp làm chủ đầu tư mới) theo công nghệ sinh học hiếu khí - thiếu khí kết hợp (Aerotank), điều hòa lưu lượng (lưu 3 giờ), lắng tách cặn, lọc màng/vật liệu nổi và khử trùng bằng Javen trước khi thải ra nguồn tiếp nhận đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, tuần hoàn nước làm mát và nước rửa thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích nước thải thực tế tại điểm xả của hai đơn vị được khảo sát chi tiết trong khóa luận:

Đơn vị lấy mẫu Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Kết quả năm 2013 Kết quả năm 2014 Quy chuẩn đối chiếu Giới hạn cho phép ($C_{max}$ Cột B) Đánh giá mức độ vượt chuẩn
Công ty CP Nông lâm sản Hữu Nghị (Nước thải sản xuất giấy) pH - 7,2 7,4 QCVN 12:2008/BTNMT 5,5 – 9,0 Đạt quy chuẩn
BOD5 mg/l 176 255 QCVN 12:2008/BTNMT 99 Vượt 1,78 lần (2013); Vượt 2,58 lần (2014)
COD mg/l 292 310 QCVN 12:2008/BTNMT 297 Tiệm cận (2013); Vượt 1,04 lần (2014)
TSS mg/l 289 281 QCVN 12:2008/BTNMT 99 Vượt 2,92 lần (2013); Vượt 2,84 lần (2014)
Sắt (Fe) mg/l 0,95 0,95 QCVN 12:2008/BTNMT - Theo dõi
Chì (Pb) mg/l 0,495 0,495 QCVN 12:2008/BTNMT - Theo dõi
Dầu khoáng mg/l 1,9 1,9 QCVN 12:2008/BTNMT - Theo dõi
Tổng Nitơ mg/l 6,6 6,6 QCVN 12:2008/BTNMT - Theo dõi
AOX mg/l 16,85 17,85 QCVN 12:2008/BTNMT 2,178 Vượt 8,08 lần (2013); Vượt 8,205 lần (2014)
Công ty TNHH NC Kỹ thuật R - VN (Nước thải sinh hoạt) pH - 6,8 - QCVN 14:2008/BTNMT 5 – 9 Đạt quy chuẩn
BOD5 mg/l 41 - QCVN 14:2008/BTNMT 49,5 Ở mức cao, tiệm cận giới hạn
TSS mg/l 73 - QCVN 14:2008/BTNMT 99 Ở mức cao, tiệm cận giới hạn
TDS mg/l 317 - QCVN 14:2008/BTNMT 990 Đạt quy chuẩn
Sunfua ($H_2S$) mg/l 0,96 - QCVN 14:2008/BTNMT - Đạt ngưỡng an toàn
Nitrat ($NO_3^--N$) mg/l 3,5 - QCVN 14:2008/BTNMT - Đạt ngưỡng an toàn
Dầu mỡ động thực vật mg/l 1,8 - QCVN 14:2008/BTNMT - Đạt ngưỡng an toàn
Photphat ($PO_4^{3-}-P$) mg/l 1,9 - QCVN 14:2008/BTNMT - Đạt ngưỡng an toàn
Total Coliform MPN/100ml 4.970 - QCVN 14:2008/BTNMT 4.950 Vượt 1,004 lần

Đóng góp thực tiễn và giải pháp của đề tài

  1. Lượng hóa mức độ ô nhiễm tại nguồn: Khóa luận chỉ ra thực trạng nước thải ngành giấy tại Công ty CP Nông lâm sản Hữu Nghị có hàm lượng chất hữu cơ độc hại AOX và BOD5 rất cao, không chỉ vi phạm quy chuẩn quốc gia mà còn tiềm ẩn nguy cơ tích lũy sinh học trong môi trường nước mặt.
  2. Hệ thống hóa dữ liệu vi phạm môi trường: Tổng hợp các sai phạm hành chính cụ thể của các doanh nghiệp (Sankoh, R-Vietnam, Hữu Nghị, Mía đường) về việc thiếu thủ tục xả thải, chậm tiến độ theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, xả thải không qua xử lý và thiếu hồ sơ quản lý chất thải nguy hại.
  3. Phân tích mô hình công nghệ xử lý nước thải tập trung: Đưa ra sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung của KCN (công nghệ Aerotank kết hợp bể thiếu khí - hiếu khí, bể lắng, lọc vật liệu nổi và khử trùng Javen) với thông số bể điều hòa lưu nước 3 giờ, duy trì pH từ 6 – 8 để kiểm soát dòng thải ổn định đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đổ vào suối Đúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong phần mở đầu do giới hạn về nguồn lực và thời gian:

  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu quan trắc phân tích chuyên sâu mới chỉ tập trung lấy mẫu tại 02 doanh nghiệp đại diện trong KCN, chưa thể phản ánh tuyệt đối toàn bộ hiện trạng của tất cả 14 dự án đang vận hành.
  • Tần suất quan trắc: Hoạt động đo đạc, lấy mẫu chỉ thực hiện 2 lần/năm trong khung thời gian ngắn (giai đoạn 2013 – 2014), chưa bao quát hết sự biến động nồng độ chất ô nhiễm theo các chu kỳ sản xuất mùa vụ hoặc điều kiện thủy văn biến động giữa mùa khô và mùa mưa lũ.
  • Mẫu khảo sát xã hội học: Cỡ mẫu điều tra người dân và công nhân tại địa bàn phường Hữu Nghị gồm 60 phiếu, quy mô tương đối nhỏ, chỉ mang tính chất phản ánh sơ bộ nhận thức của cộng đồng địa phương lân cận KCN.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng mạng lưới trạm quan trắc tự động liên tục tại các cửa xả KCN, đánh giá sức chịu tải của nguồn tiếp nhận suối Đúng và sông Đà, đồng thời theo dõi hiệu quả xử lý thực tế sau khi trạm xử lý nước thải tập trung của chủ đầu tư mới (Công ty Dạ Hợp) chính thức đi vào vận hành.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Môi trường: Sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo phương pháp tính toán hệ số tải lượng ($K_q, K_f$) theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 12:2008, QCVN 14:2008, QCVN 40:2011), quy trình lấy mẫu nước mặt và nước thải công nghiệp thực tế theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương: Cung cấp tư liệu thực tế phục vụ công tác thanh kiểm tra, theo dõi lịch sử chấp hành pháp luật môi trường của các cơ sở sản xuất tại KCN bờ trái sông Đà và địa bàn thành phố Hòa Bình.
  • Chủ đầu tư hạ tầng KCN và doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp thông tin tham khảo về dây chuyền công nghệ Aerotank cải tiến, các biện pháp phân tách dòng thải và tái sử dụng nước trong quy trình sản xuất công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải của doanh nghiệp nào trong KCN bờ trái sông Đà có nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ và hóa chất tẩy trắng cao nhất?
Công ty Cổ phần Nông lâm sản Hữu Nghị. Kết quả phân tích năm 2014 cho thấy nước thải của công ty có BOD5 đạt 255 mg/l (vượt 2,58 lần Cmax), COD đạt 310 mg/l (vượt 1,04 lần Cmax), TSS đạt 281 mg/l (vượt 2,84 lần Cmax) và chỉ số AOX đạt 17,85 mg/l (vượt 8,205 lần Cmax theo QCVN 12:2008/BTNMT Cột B). Cơ sở này từng bị xử phạt vi phạm hành chính 897.166.000 đồng vào tháng 05/2014.

2. Tình trạng xử lý nước thải tại Công ty TNHH Sankoh Việt Nam diễn ra như thế nào trong thời điểm khảo sát?
Công ty Sankoh Việt Nam hoàn toàn không có hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng. Toàn bộ nước thải phát sinh (khoảng $70\text{ m}^3\text{/ngày}$) được xả trực tiếp ra suối Đúng, có các chỉ tiêu ô nhiễm vượt từ 5 đến 10 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Doanh nghiệp này cũng tự ý nâng công suất hoạt động gấp 30 lần nhưng không lập hồ sơ môi trường bổ sung và bị phạt 14 triệu đồng năm 2013.

3. Vì sao dự án xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của KCN bị đình trệ trong năm 2013?
Năm 2013, Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long đã lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN bờ trái sông Đà. Tuy nhiên, do chủ đầu tư gặp khó khăn và không đủ năng lực tài chính, dự án đã bị ngưng trệ. Sau đó, dự án được chuyển giao cho chủ đầu tư mới là Công ty Dạ Hợp hoàn thiện thủ tục để tái khởi động thi công.

4. Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung của KCN được tính toán thiết kế theo nguyên lý nào?
Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế theo công nghệ sinh học Aerotank cải tiến, bao gồm: Trạm bơm gom nước thải -> Bể điều hòa (dung tích lưu nước 3 giờ) -> Bể lắng sơ bộ (ổn định pH từ 6 – 8, loại bỏ chất rắn lơ lửng) -> Bể xử lý sinh học thiếu khí - hiếu khí kết hợp (nitrat hóa và khử nitrat, có giá thể vi sinh) -> Bể lắng bùn hoạt tính -> Bể lọc màng/vật liệu nổi -> Bể khử trùng bằng Javen -> Nguồn tiếp nhận (suối Đúng, sông Đà) đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

5. Mẫu nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Nghiên cứu Kỹ thuật R - Việt Nam năm 2013 có chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?
Chỉ tiêu tổng Coliform đạt 4.970 MPN/100ml, vượt mức cho phép $C_{max} = 4.950\text{ MPN/100ml}$ theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (với hệ số $K_q = 0,9; K_f = 1,1$). Đồng thời, các thông số BOD5 (41 mg/l) và TSS (73 mg/l) đều ở ngưỡng cao tiệm cận mức giới hạn tối đa cho phép.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Hương đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng phát sinh và kiểm soát nước thải tại Khu công nghiệp bờ trái sông Đà, thành phố Hòa Bình trong giai đoạn 2013 – 2014. Kết quả quan trắc thực tế chứng minh nhiều thông số ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và hóa chất độc hại (BOD5, COD, TSS, AOX, Coliform) từ các nhà máy xả thải ra suối Đúng vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, gây ảnh hưởng xấu tới môi trường lưu vực và đời sống người dân. Các kiến nghị siết chặt kỷ cương quản lý nhà nước kết hợp hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung công nghệ Aerotank là giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ bền vững nguồn nước sông Đà.