Chương 1. Tông quan khai thác, sử dụng nước dưới đắt tinh Gia Lai Chương 2. Đánh giá trữ lượng, chất lượng nước trong thành tạo bazan phục vụ cấp nước sinh hoạt “Chương 3. Đề xuất các giải pháp khai thác bền vững nguồn nước dưới đắt tinh Gia Lai Kết luận và kiến nghị.
TONG QUAN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI DAT TINH GIA LAI 1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tinh Gia Lai LLL. Đặc điểm điều kiện tự nhiên LALLA. Vị tí địa lý Gia Lai là tỉnh miễn núi thuộc Bắc Tây Nguyên, với diện tích tự nhiên 15.536,93km? (theo Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/2/2007 của Thú tướng Chính phủ), có tọa độ địa I từ 12°58"20" đến 1493630” vĩ độ Bắc và từ 107°27°23" đến 108954'40" kinh 49 Đông.
Tiếp giáp theo địa giới hành chính gdm: Phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum; phía "Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Binh Định và Phú Yên; phía Nam giáp tinh ĐắkLãk; phía Tây giáp CamPuChia với khoảng 90km là đường biên giới quốc gia (Hình 1. Ban đồ hành chính tỉnh Gia Lai Tỉnh có Gia Lai cổ 17 đơn vị hành chính. gồm; Thành phổ Pleiku thị xã An Khê, thị xã Ayun P huyện: K"Bang, Đăk Boa, Chư Pah, la Grai, Mang Yang, Kông Chro, Đức Ca, Chư Prong, Chư Sẽ, Bak Po, la Pa, Phú Thiện, Krông Pa và huyện Chư Pot, \Véi 34 dân tộc anh em sinh sống. dân số năm 2016 là 1.696 người, mật độ dân số 87,53 người km2, trong đố: Nam 685.553 người chiếm 51,068%; nữ 657.143 người chiếm 48,946: dân số thành thị 394.197 người chiếm 29.499 người chiếm 70,64%.2, Đặc điềm địa hình: Địa hình tỉnh Gia Lai có xu hướng cao din về phía Bắc- Đông Bắc, Nam - Đông Nam thoải dẫn về phía Tây ~ Tây Nam.
Hướng gò múi có hình cánh cung, phin lớn quay về hướng Đông ôm lấy cao nguyên tạo nên một ranh giới tự nhiên về khí hậu giữa Đông và Tây Trường Sơn. Nét nỗi bật của địa hình Gia Lai là có tính phân bậc, các bậc cao. thường nằm ở phía đông ( nh L2) Bao quất, có thé thấy địa hình Gia Lai gồm các kiểu: Địa hình núi cao đến trung bình, dia cao nguyên, địa hình các miễn tring vả thung lũng tích tụ. ~ Địa hình đổi núi từ cao đến trung bình.
Chiém khoảng 2/5 diện tích tự nhiên toàn Tỉnh, bao gém những ving, khu đổi ni liễn dải hoặc cục bộ, có độ cao từ 400-800m đến 1000m, định Kon Ka Kinh cao 1748m, và độ lớn hơn 150, chúng phân bổ ở cae huyện ChưPhả, An Khê, KrôngPa. Dạng dia hình này thích hợp cho bảo tôn và phát tiễn ti nguyên rừng, đồng thời nó trụ tiếp lưu giữ lượng nước mưa đầu nguồn của các lưu vực. = Địa hình cao nguyên: Tỉnh Gia Lai có hai cao nguyễn được tạo nên từ phun trào bazan là cao nguyên Pleiku và cao nguyên Kon Hà Nững chiếm khoảng 1/3 diện ích ‘wr nhiên toàn tinh, độ cao trung bình 400-800m, địa hình dạng lượn sóng nhẹ. Thuộc kiểu địa ình này là các bin chứa nước đướ đất va là cúc vàng, khu tng cây công nghiệp, nông nghiệp, cũng như quy hoạch phát triển đôthị.
- Địa hình trăng và thung lũng tích ty: Kiểu địa hình này phân bổ dc theo các thung sông Ba và ỗi nhánh của nó chủ yêu ở các huyện Krông Pa và AYunPa. Dang địa hình y ít bị chia cắt khá bằng phẳng được tạo thành bởi các sin phẩm trim tích, phần trên mặt là các lớp phủ sa gidu dinh dưỡng, phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp ‘Hinh 1. Ban đồ địa hình tỉnh Gia Lai 1. Đặc điểm thổ nhường “Theo phân loại của FAO thi đất đại, thô nhưỡng của tỉnh Gia Lai gồm 10 nhóm cơ bản như sau ~ Nhóm đất cát Được hình thành chủ yếu từ trim tích sông và sản phẩm phá huỷ của granit, cát kết, ‘quartzit, Hiện nay, tên địa bàn tỉnh Gia Lai có 41 ha đất cát.
phân bổ dọc theo sông Ba và chủ yếu ở huyện Krông Pa. Do khả ning giữ nước của đất rất kém nên ít sử dụng trong nông nghiệp. = Nhóm dit phủ saDắt phù sa toàn tỉnh có diện tích 56 076 ha, chiếm 3,61% diện ích tự nhiên. Phân bố trên địa ban ở thị xã Ayun Pa 9.726 ha; huyện la Pa 9.347 ha; huyện Krông Pa 10.197 hai huyện Chư Sẽ 8.527 ha; huyện Chư Pring 6.
Nhém đất phù sa phân bỗ ở nơi có địa bình bằng phẳng, thường là bi i của sông hay suối lớn, ting đất dầy. Khác với phù sa ở các vùng đồng bing, đắt phù sa tinh Gia Lai có nhiều dai đất hep ven sông suối hoặc từng khu vực nhỏ do ảnh hưởng của địa hình chia cắt mạnh, Nhìn chung đất phù sa ở tinh Gia Lai thuộc loại đắt tốt, phù hợp với việc. gieo tring các cây lương thực như la, ngô, khoai. các loại cây công nghiệp như mía các loại đậu đỗ, các loại rau quả.
- Nhóm đất xám và bạc mau C6 diện tích 345.399 ha, chiếm 22,23% diện tích tự nhiên, tập trung nhiều ở các huyện KrOng Pa 55.480 ha; A yun Pa 26. Bat được hình thành trên nền trim tích cổ, cát kết và magma, Dit có thành phần cơ giới nhọ. ễ thoát nước, khả năng giữ chất dinh đường kém nên nghèo dinh đưỡng. Nhóm đất xám và bạc màu thường phân b6 ở nơi chuyển tiếp giữa đồi núi và vùng bằng, có địa hình bằng hoặc lượn sóng.
Đắt thích hợp chủ yêu cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày hoặc trồng rừng đễ bảo vệ & - Nhôm đất đỏ vàng Đây là nhóm đắt có diện tích lớn nhất với 756.842 ha, chiếm 48,71% tổng diện tích tự. Đây cũng là nhóm dit só nhiều loại đắt có ý nghĩa rit quan trong, đặc biệt là loại đất đỏ trên đá bazan. Tập trung chủ yêu ở các huyện trên cao nguyên Pleiku và cao nguyên Kon Hà Nimg như K"Bang 96.590 ha; la Grai 105.373 ha; Chư Prong 85.098 ha Chư Pah 82.071 ha; Chư Sẽ 71. Đắt thích hợp cho các loại cây công ng dai ngày, cầu độ phi cao như cả phê, ché, cao su va các loại cây ăn ti = Nhóm đất đỏ đám nâu vùng bán khô hạn.719 ha, phân bố ở địa hình sườn thoải, khá bằng, trong vùng khí hậu bán khô han, tập trung ở thị xã Ayun Pa 606 ha và huyện Krông Pa 1.
Trong đất vừa có quá trình phá hủy khoáng sét và rửa trôi vào mùa mưa, vừa có quá trình di chuyển các muỗi hòa tạ từ các lớp dit sâu hơn lên các lớp dit phí trên theo sự bắc thoát hơi nước vào mùa khô hơn quả tinh rửa tôi chẳng vào mùa mưa - Nhóm đất den Điện tích 26.957 ha, chiếm 1,74% diện tích tự nhiên toàn tinh, Nhóm đắt này chủ yếu 6 độ cao 300 - 700 m, độ đốc 3o - So, phân bé chủ yếu ở các huyện Chư Sẽ 12.674 ha; Chu Prong 8. tại các hợp thủy hoặc thung lũng có địa hình thấp tring, thoát nướctố ting đất móng, nhiễu đã ẫn và đã lộ đầu, thích nghĩ cho gieo trồng nhiễu loại cây nông nghệp di ngày như cây ăn tri và các cây mẫn ngắn ngày như ngô, đậ đỗ, các loi nu, màu, - Nhóm đất đốc tụ Có diện tích 14.631 ha, phân bổ ri rác ở tất cả các huyện, tập trung nhiễu nhất ở huyện Dak Doa 7.727 ha và thinh phé Pleiku 3.396 ha, Dit đốc tụ hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa rồi và i tụ của các loại đắt ở các chân, sườn đổi thoải và hoặc các khe dốc, do ở địa bình thấp, nước mặt đọng nên đắt thường bị giây. - Nhóm đất min ving đô C6 diện tích 180.443 ha, chiếm 11,61% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các huyện K’Bang 57.383 ha; Mang Yang 33.504 ha; la Pa 41.895 ha, Đất được hình thành và phát triển trên độ cao nhất định (> 1.000 m), nơi có thảm thực vật là rừng hoặc rừng mới bị khai phi để đưa vào sin xuất nông nghiệp, Do đó đất ít có khả năng sử dung cho phát triển nông nghiệp. Hiện nay, đắt chủ yếu đang được che phủ bởi rừng, chỉ một bộ phận được khai phá làm nương rẫy.
Việc bảo vệ rừng và tái tạo rừng, là biện pháp sử dung loại đắt này có hiệu quả nhất ~ Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá. Điện u Tap tung ở các huyện Phú “hiện, Krông Pa và thị xã An Khê, Bit bị x6i mòn nhiều nên ting mặt bị to a những lớp đã hoặc lớp kế vin. Địa hình đổi hoặc núi thấp nhưng lượn sống mạnh và chia cắt sâu, ð độ cao từ 800 m trở xuống, Đắt không có kh năng cho sản xuất nông nghiệp, cần giữ rừng và khoanh nuôi rừng để bảo vệ đắc ~ Nhóm đất iy thụt và than bùn Tây là loại đất được hình thành ven các sông suối hoặc dim lằy ngập nước thường xuyên. Phân bổ rủ rác với diện tích nhỏ không tập trung, hiện nay toàn tỉnh có 162 hà 1.
Đặc điễn Khí hậu Tinh Gia Lai thuộc ving nhiệt đối gió mùa cao nguyên, mỗi năm có hai mùa: Mùa mưa bắt đầu tử tháng V đến thing X hing năm và mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến thing IV năm sau a. Nắng Số giờ nắng trang bình thing trong đối lớn trong các thắng mia khô (te thắng XII cho đến thing V) và nhỏ hơn trong các thing mùa mưa (tháng VI - XI). Lượng mua Chế độ mưa ở tinh Gia Lai phụ thuộc vio sự hoạt động của các hệ thông hoàn lưu và chịu sự tác động mạnh mẽ của địa hình, trong năm có 2 mùa: mùa mưa va mùa khô. Từ c tháng IV, đầu thing V, các dot gió mùa Tây Nam đã gây mua trên toàn lãnh thỏ Tây Nguyên.
Do đó, mùa mưa hàng năm thường bắt đầu từ tháng V, cũng cổ năm, có noi ie thắng TV. Mia mưa kéo đãi cho đến tháng X ở vùng phía Tây tháng XI thậm chí có nơi tới thing XII ở các vùng giữa và phía Đông tính Gia Lai. Sự kết thúc mia mưa muộn ở vũng trung âm và ving phía Đông là do hai vũng này chịu nh hưởng mạnh của các ình thé thời tết gây mưa ở ven biển Trung BO. Cũng do ảnh hưởng của địa hinh, đặc biệt là dãy Trường Sơn và sự hoạt động của các hệ thống thời tiết gây mưa nên dạng phân phối mưa trong năm cũng có sự khác biệt giữa các vùng trong tỉnh.
Dạng phân phối mưa tháng trong năm thường có 2 đỉnh ở vũng phía Đông và ving giữa, nhưng chỉ có 1 đỉnh ở ving phía Tây. Ở vũng phía Tây, lượng mưa trung bình tháng lớn nhất xuất hiện vào tháng VII hay thing VII, có nơi vào thing IX (Vah).