CHƯƠNG 1 TONG QUAN VUNG NGHIÊN CUU. Đặc điểm tự nhiên.- c3 1112121 1g TH ng ng ree 15 1. Đặc điểm dân cư, kinh tẾ - xã hội. Đặc điểm nguồn tai nguyên NDD vùng Bắc Sông Tiên .--- 5: 20 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHI SO BEN VỮNG NGUON TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI DAT VUNG BẮC SONG TIÉN.
Tổng quan tình hình nghiên cứu chỉ số bền vững NDĐ. Luận chứng lựa chọn các chỉ số đánh giá tính bền vững nguồn tài nguyên NDD cho vùng Bac Sông TIEN. - G0 nọ nọ nh 50 2. Phương pháp tính toán các Chi SỐ .----¿- - + 2+6 E+ 2E EE£E£E£ESESEEEEEErEerrerersred 51 CHUONG 3 KET QUA TINH TOAN CAC CHI SO BEN VUNG NGUON TAI NGUYEN NƯỚC DUOL DAT.
Chỉ số nước dưới đất có thé tái tạo trên đầu người. Chỉ số tong lượng khai thác NDD/luong bồ 20. Chỉ số khai thác NDD /trữ lượng khai thác tiềm năng. Chỉ số sử dụng nước cho sinh hOạtf.
Chỉ số cạn kiệt nước dưới đất. - -- - - sec k111 S12 Eg 111281 g1 v2 xnxx se ree 76 CHUONG 4 CÁC GIẢI PHÁP KIÊN NGHỊ. - s5 6s + E+E+E£E+E£EsEsxsxzesecee 88 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. - - - s1 EE E31 1E 112 E11 vn gi 92 TÀI LIEU THAM KHHẢO.- - 6 E56 9% 191 3E 139191 1E 9111915811 5 111151 11 1g: 95 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT, CAC KY HIỆU NDĐ Nước dưới đất DCTV Dia chat thủy văn TP Thanh pho TX Thi x4 BST Bắc Sông Tiền ĐBSCL Dong băng sông Cửu Long KT-XH Kinh tế - Xã hội BDKH Biến đổi khí hậu LV Luận văn [1].
Số hiệu tài liệu tham khảo DANH MỤC CÁC HÌNH VE, ĐỎ THỊ Trang Hình 1-1. VỊ trí vùng nghiÊn COU .- 5G - <5 111001119990 90g ng re 16 Hình 1-2. Biéu đồ lượng mua vùng nghiên cứu giai đoạn 201 1-2015. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Holocen.
Ban đồ phân bố mặn - nhạt tang chứa nước Holocen. Biéu đồ mực nước tang Holocen khu vực Long An giai đoạn 2011-2015 " 23 Hình 1-6. Biéu đồ mực nước tang Holocen khu vực Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Pleisotcen trên.
Bản đồ phân bố mặn - nhạt tang chứa nước Pleistocen trên. Biểu đồ quan trắc mực nước tầng Pleistocen trên khu vực Đồng Tháp giai đoạn 20 1-2Ó Ï. TT re 25 Hình 1-10. Biéu đồ mực nước tang Pleistocen trên khu vực Long An.
Biéu đồ mực nước tầng Pleistocen trên khu vực Tiền Giang giai đoạn 2013- “00. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên. Bản đồ phân bố mặn - nhạt tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên. Biéu đồ mực nước tang Pleistocen giữa-trên khu vực Long An.
Biéu đồ mực nước tang Pleistocen giữa-trên khu vực Đồng Tháp. Biéu đồ mực nước tang Pleistocen giữa-trên khu vực Tiền Giang. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Pleistocen dưới. Bản đồ phân bố mặn - nhạt tầng chứa nước Pleistocen dưới.
Biéu đồ mực nước tang Pleistocen dưới khu vực Long An giai đoạn 2011- °ðIDhỸH//-‹--- dd. Biêu đô mực nước tang Pleistocen dưới khu vực Đông Tháp giai đoạn “00/2051. Biểu đồ mực nước tầng Pleistocen dưới khu vực Tiền Giang giai đoạn “06/2010. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Pliocen giữa.
Bản đồ phân bố mặn - nhạt tầng chứa nước Pliocen giữa. Biéu đồ mực nước tang Pliocen giữa khu vực Long An giai đoạn 201 1-2015 ¬. Biêu đỗ mực nước tang Pliocen giữa khu vực Đông Tháp giai đoạn 2011- °ðIDhỸH//-‹--- dd. Biêu đồ mực nước tang Pliocen giữa khu vực Tiên Giang giai đoạn 2011- “00.
Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Pliocen dưới. Bản đồ phân bố mặn - nhạt tầng chứa nước Pliocen dưới. Biéu đồ mực nước tầng Pliocen dưới khu vực Long An giai đoạn 2011-2015 ¬. Biêu đỗ mực nước tang Pliocen dưới khu vực Đông Tháp giai đoạn 2011- °ðIDhỸH//-‹--- dd.
Biêu đỗ mực nước tang Pliocen dưới khu vực Tiên Giang giai đoạn 2011- “00. Chiều sâu phân bố đáy tầng chứa nước Miocen trên. Bản đồ phân bố mặn - nhạt tầng chứa nước Miocen trên. Biéu đồ mực nước tầng Miocen trên khu vực Long An giai đoạn 2011-2015 ¬.
Biéu đồ mực nước tang Miocen trên khu vực Đồng Tháp giai đoạn 2011- J2 nHHIPỆIId. Biéu đồ mực nước tầng Miocen trên khu vực Tiền Giang giai đoạn 2011- “00. Diện tích vùng lập mô hình va các biên SONY. Sơ đồ hàng rào thé hiện các lớp mô hình .----- + 25s ++s+x+z+szx+zecs2 61 Hình 3-3.
Bản đồ chỉ số khai thác NDĐ/trữ lượng khai thác tiềm năng. Bản đồ chỉ số sử dụng NDD cho sinh hoạt. Bản đồ phân vùng hạ thấp mực nước tầng chứa nước qpa. Bản đồ phân vùng hạ thấp mực nước tang chứa nước qp2-3.
Bản đồ phân vùng hạ thấp mực nước tang chứa nước qp1. Ban đồ phân vùng ha thấp mực nước tang chứa nước 127. Bản đồ phân vùng hạ thấp mực nước tầng chứa nước Ne!. Ban đồ phân vùng ha thấp mực nước tang chứa nước niŸ.--- 85 DANH MỤC CAC BANG Trang Bang 1-1.
Bảng tong hop dân số vùng nghiên cứu .------ + 2 5552 s+x+£zs+xszscs2 19 Bang 1-2. Tổng hợp hiện trạng khai thác NDD theo don vị hành chính. Tổng hợp hiện trạng khai thác NDD theo mục dich sử dụng. Bảng thông kê 10 chỉ số đề xuất bởi UNESCO.-255552 25s cs+cscscs2 45 Bang 2-2.
Các chỉ số lựa chọn tính toán cho vùng Bắc Sông Tiên. Thang đánh giá NDD có thé tái tao trên đầu ngườii. Định mức sử dụng nước sinh hoạt và các nhu cầu khác. Két qua tinh toán trữ lượng NDD có thé tái tao vùng Bắc Sông Tiên.
Thống kê dân số vùng Bắc Sông TiÊN. Kết quả tính toán chỉ số nguồnnước có thé tái tạo trên đầu người. Tổng hợp kết quả tính lượng b6 cập cho NDD. Kết quả tinh chỉ số tổng lượng khai thác NDĐ/lượng b6 cập.
Kết quả tính trữ lượng tiềm năng khai thác NDD. Kết quả tinh chỉ số khai thác NDĐ/trữ lượng khai thác tiềm năng. Kết quả tính nhu cau sử dụng nước cho sinh hoạt. Kết quả tính chỉ số sử dụng NDD cho sinh hoạt.
Tốc độ hạ thấp mực nước tại các trạm quan trắc vùng nghiền cứu. Tong hop dién tich vung ha thap mực nước tầng chứa nước qpa. Tổng hợp diện tích vùng hạ thấp mực nước tang chứa nước qp2-3. Tong hợp diện tích vùng hạ thấp mực nước tầng chứa nước qPI ¬——.
Tong hop dién tich vung ha thap mực nước tang chứa nước na" ¬—-. Tong hop dién tich vung ha thap mực nước tầng chứa nước na ¬— 84 Bang 3-16. Tong hợp diện tích vùng hạ thấp mực nước tầng chứa nước niŸ. Kết qua tinh chỉ số cạn kiệt nước dưới dat .---- - 2 + s+s+ss+s+esescs¿ 87 10 MO ĐẦU I.
TINH CAP THIET CUA DE TÀI Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội chung của ĐBSCL, khu vực Bắc Sông Tiên (gồm các tỉnh Tiền Giang, Long An và Đồng Tháp) trong những năm gan đây có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội. Việc cung cấp đủ nguồn nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt và sản xuất ngày càng trở lên cấp bách, đặc biệt trong bối cảnh biến đối khí hậu và xâm nhập mặn. Do đó việc khai thác nước dưới đất ngày cảng tang cao để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất là điều không tránh khỏi. Tuy vậy, nguôn nước dưới dat không phải là vô tận, việc khai thác quá mức sẽ gây ra những tác động không nhỏ đến các tầng chứa nước như xâm nhập mặn, cạn kiệt tầng chứa nước.
Theo kết quả quan trắc mực nước dưới dat trong vùng cho thay, mực nước có xu hướng giảm nhanh trong những năm gan day, cụ thé như sau: Kết quả quan trắc mực nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm 2009 đến nay cho mực nước các tầng Pliocen giữa, Pliocen dưới va Miocen trên có xu hướng giảm từ 0,50m/năm đến 1,02m/nam "!; Đối với tỉnh Long An, kết quả quan trắc từ các trạm quan trắc Quốc gia cho mực nước các tầng chứa nước Pliocen giữa, Pliocen dưới và Miocen giai đoạn 2005 - 2010 có mức độ suy giảm từ 0,17 - 0,76m/năm "!; Đối với tỉnh Đông Tháp, kết quả quan trắc tại các trạm Lai Vung và Thanh Bình cho tốc độ hạ thấp mực nước trung bình giai đoạn 2005 - 2010 trong tầng Pliocen giữa và Pliocen dưới từ 0. Do đó, việc đánh giá tính bền vững của tài nguyên NDD dé có những định hướng khai thác bền vững, phục vụ quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra. Hiện này có nhiều cách tiếp cận khác nhau dé đánh giá tính bền vững của nước dưới đất. Một trong những hướng nghiên cứu được giới chuyên môn đánh giá cao đó là sử dụng các chỉ số bền vững NDĐ.
Đánh giá tính bên vững tài nguyên NDĐ bằng các chỉ số bền vững mang tính tông hợp cao vì đã xem xét rất toàn diện dựa trên 3 van dé: i) tiềm năng của nguôn NDD, ii) các nhân tô tự nhiên (khả năng tai tạo) va iii) các yêu tô nhân 11 tạo (hoạt động khai thác NDĐ). Đây là những tiêu chí để đánh giá tính bền vững của tài nguyên NDD ở một vùng lãnh thô đã được nhiêu nơi trên thé giới áp dụng. Đề tài: “Đánh giá tính bên vững nguồn tài nguyên nước dưới đất vùng Bac Sông Tiên” sẽ tiếp cận các khái niệm bền vững định lượng thông qua việc nghiên cứu các chỉ số NDD theo như thông lệ chung của cộng đồng quốc tế (Các chỉ số NDD đánh giá dựa vào sách hướng dẫn “Groundwater resources sustainability indicators” do UNESCO, IAEA, IAH xuất bản). Ngoài ra còn căn cứ vào đặc điểm địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu, là vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ va Tây Nam Bộ, các giá trị thu thập thực tế qua các trạm quan trắc Quốc gia dé dé lựa chọn bộ chỉ số phù hợp nhất nhằm định lượng tính bền vững nguôn tài nguyên nước dưới đất của khu vực nghiên cứu.
MỤC TIỂU, NHIỆM VU CUA DE TÀI a. Mục tiêu - Đánh giá tính bền vững nguồn tài nguyên NDD vùng Bắc Sông Tiên; - Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng bền vững nguồn tai nguyên nước dưới đất khu vực nghiên cứu. Nhiệm vụ - Thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài; - Tổng hop, phân tích, đánh giá tài liệu theo các nội dung đánh giá; - Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất phục vụ cho tính toán các chỉ số; - Đánh giá, xây dựng các bản dé chỉ số bền vững nước dưới dat; - Dé xuất các giải pháp khai thác bền vững nước dưới dat.