Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề gốm truyền thống Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là một trong những trung tâm gốm cổ xưa tiêu biểu của vùng châu thổ Bắc Bộ. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu thông qua các tổ chức thương mại quốc tế như WTO, APEC và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, làng nghề vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, giá thành và các rào cản kỹ thuật. Tỉnh Bắc Ninh hiện có 23 cụm công nghiệp làng nghề được quy hoạch với tổng diện tích 500 ha, trong đó 21 cụm đã đi vào hoạt động. Tại xã Phù Lãng, một cụm công nghiệp làng nghề quy mô 30 ha đang được triển khai nhằm giảm tải áp lực sản xuất trong khu dân cư.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học bền vững của tác giả Trần Thanh Nam tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển, nhận diện các thuộc tính bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững cho làng nghề gốm Phù Lãng. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại xã Phù Lãng với tổng diện tích tự nhiên 1.007,79 ha; thời gian nghiên cứu thực địa kéo dài 8 tháng (từ tháng 5/2016 đến tháng 1/2017), khai thác chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học liên ngành giúp chính quyền địa phương và hơn 200 hộ dân làm nghề tối ưu hóa mô hình kinh tế. Đóng góp kinh tế của làng nghề rất rõ rệt khi giá trị sản xuất gốm năm 2015 đạt 18,8 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 1.300 lao động địa phương, đồng thời hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bền vững với 4 trụ cột tích hợp: bền vững kinh tế, bền vững xã hội, bền vững môi trường và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Luận văn tiếp cận các khái niệm cốt lõi như tính bền vững của hệ sinh thái nông thôn, phát triển bền vững làng nghề và năng lực thích ứng hội nhập quốc tế. Mô hình nghiên cứu kết hợp lý thuyết các bên liên quan nhằm xác định vai trò của nghệ nhân, hộ sản xuất, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đồng thời, phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng kết hợp cơ chế chỉ đạo từ trên xuống và phản hồi từ dưới lên tạo nền tảng vững chắc cho việc đánh giá thực trạng.

Nghiên cứu kế thừa khung chính sách quản lý làng nghề của Việt Nam, bao gồm Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn và Quyết định số 1216/QĐ-TTg về Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia. Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình Mỗi làng một sản phẩm (OTOP) của Thái Lan, phong trào Làng mới (Saemaul Undong) và chính sách đầu tư 9.000 tỷ won cho nghiên cứu thiết kế truyền thống của Hàn Quốc với hơn 1.000 cử nhân thiết kế tốt nghiệp mỗi năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Ban Thống kê UBND xã Phù Lãng, Phòng Công Thương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ giai đoạn 2013 - 2015. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực địa qua 2 đợt (tháng 5/2016 và tháng 10/2016) bằng phiếu hỏi chuẩn hóa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 70 cơ sở sản xuất gốm trên tổng số 176 cơ sở toàn xã (chiếm tỷ lệ 39,77%), bao gồm 38 hộ quy mô 1 (3 - 5 mẻ lò/năm), 26 hộ quy mô 2 (6 - 8 mẻ lò/năm), 4 hộ quy mô 3 (9 - 11 mẻ lò/năm) và 2 doanh nghiệp sản xuất gốm quy mô lớn. Phương pháp chọn mẫu điển hình phân tầng theo số mẻ lò nung hàng năm được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện chân thực cho mọi phân khúc sản xuất tại địa phương.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh (tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ tăng trưởng bình quân) kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác xu hướng biến động doanh thu, sản lượng, thu nhập của người lao động và xác định rõ các điểm nghẽn chiến lược của làng nghề trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế xã Phù Lãng có sự chuyển dịch tích cực nhưng đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp. Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 619,98 ha (chiếm 61,52%) năm 2013 xuống còn 615,3 ha (chiếm 61,05%) năm 2015, bình quân mỗi năm giảm 0,38%. Năm 2015, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 46,45% (đạt 41,3 tỷ đồng), ngành nông nghiệp chiếm 32,41% (đạt 28,811 tỷ đồng), và ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,14% (đạt 18,8 tỷ đồng). Riêng giá trị sản xuất gốm duy trì đà tăng trưởng ổn định từ 17,12 tỷ đồng (2013) lên 18,8 tỷ đồng (2015), tăng bình quân 4,8%/năm.

Thứ hai, thị trường tiêu thụ sản phẩm đạt tỷ lệ hấp thụ cao nhưng mạng lưới phân phối xuất khẩu còn phụ thuộc trung gian. Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm làm ra đạt từ 75% đến 80%, chu kỳ bán hàng sôi động nhất kéo dài từ tháng 10 âm lịch đến tháng 3 âm lịch năm sau. Trong nước, hàng gốm được phân phối qua kênh bán buôn chiếm 46,99%, qua đại lý chiếm 37,4% và bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng chiếm 9,2%. Đối với kênh xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu, có tới 62,6% - 67,9% sản lượng phải thông qua các công ty xuất nhập khẩu trung gian, trong khi tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp địa phương chỉ đạt 32,1% - 37,7%.

Thứ ba, làng nghề tạo ra giá trị xã hội lớn nhưng đối mặt với áp lực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Toàn xã có 1.300 lao động tham gia sản xuất tại 176 cơ sở làm gốm (với 101 hộ thuộc quy mô 1 chiếm 57,39%, 64 hộ quy mô 2 chiếm 36,36%, 9 hộ quy mô 3 chiếm 5,11% và 2 doanh nghiệp chiếm 1,14%). Tuy nhiên, 100% lò nung tại làng nghề là lò dạng cá chuối truyền thống đắp bằng gạch và bùn phù sa có thể tích 25 - 45 m3 đốt bằng than củi. Hoạt động này khiến người lao động và cư dân xung quanh phải chịu ít nhất 3 tác động tiêu cực về nhiệt độ cao, bụi tro và tiếng ồn, làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da và mắt hột.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng rõ ràng thông qua biểu đồ cơ cấu GDP của xã năm 2015, sơ đồ dòng chảy phân phối hàng hóa và bảng thống kê phân loại cơ sở sản xuất theo quy mô mẻ lò. Việc trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu làm nổi bật sự chênh lệch giữa tỷ trọng lao động và tỷ suất lợi nhuận thu về tại các quy mô sản xuất khác nhau.

Nguyên nhân giúp gốm Phù Lãng giữ vững vị thế là nhờ sự xuất hiện của các nghệ nhân trẻ được đào tạo bài bản từ trường đại học mỹ thuật. Họ đã kết hợp chất men da lươn truyền thống với nghệ thuật đắp nổi, điêu khắc hiện đại để tạo ra các dòng gốm mỹ nghệ, tranh gốm, đèn vườn có giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu về làng nghề gốm sứ đồng bằng sông Hồng, gốm Phù Lãng vẫn gặp hạn chế lớn về mặt bằng sản xuất phân tán và công nghệ nung thủ công gây tổn thất nhiệt năng. Sự thiếu hụt các liên kết chuỗi giá trị trực tiếp khiến giá trị xuất khẩu thực tế bị chia sẻ cho các đơn vị trung gian, làm giảm biên lợi nhuận của hộ sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Chuyển đổi công nghệ nung và xử lý khí thải: Tiến hành thay thế dần các lò nung cá chuối đốt than củi truyền thống bằng hệ thống lò nung sử dụng khí hóa lỏng (LPG) hoặc điện công nghiệp nhằm giảm 80% lượng khí thải bụi độc hại và tiết kiệm 20% chi phí nhiên liệu. Mục tiêu hoàn thành chuyển đổi cho 60% số cơ sở trước năm 2023, do UBND huyện Quế Võ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ kỹ thuật.

Quy hoạch hoàn thiện cụm công nghiệp làng nghề tập trung: Đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng kỹ thuật và đưa vào vận hành cụm công nghiệp làng nghề gốm Phù Lãng với diện tích 30 ha nhằm di dời toàn bộ các khâu sản xuất phát sinh nhiệt, bụi và tiếng ồn ra khỏi khu dân cư. Đạt chỉ tiêu lấp đầy 70% diện tích mặt bằng trước năm 2024 dưới sự quản lý của Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Quế Võ và UBND xã Phù Lãng.

Tái cấu trúc kênh phân phối và mở rộng xuất khẩu trực tiếp: Thành lập Hợp tác xã gốm sứ chất lượng cao Phù Lãng để chuẩn hóa chất lượng, đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và xây dựng website thương mại điện tử đa ngôn ngữ. Phấn đấu nâng tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp lên mức 55% tổng kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2022 - 2025 do Hiệp hội Làng nghề tỉnh Bắc Ninh và các doanh nghiệp gốm địa phương thực hiện.

Đào tạo nhân lực thiết kế và phát triển du lịch làng nghề: Mở các lớp đào tạo mỹ thuật ứng dụng, tạo mẫu hoa văn cho 100% thợ trẻ trong làng nghề; đồng thời kết nối tuyến du lịch đường sông trên sông Cầu với các tour trải nghiệm văn hóa quan họ và làng gốm cổ, thu hút 50.000 lượt khách du lịch/năm vào năm 2025 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh phối hợp cùng UBND xã Phù Lãng triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng thực chứng và khung phân tích 4 trụ cột giúp các sở, ban, ngành xây dựng cơ chế hỗ trợ vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và quản lý quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề 30 ha tại địa phương.

Chủ cơ sở sản xuất, nghệ nhân và doanh nghiệp kinh doanh gốm sứ: Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu 5 kênh phân phối và nhu cầu thị trường nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ), giúp các chủ hộ định hướng chuyển dịch từ gốm gia dụng truyền thống sang gốm mỹ nghệ và gốm cảnh quan trời có giá trị kinh tế cao.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Khoa học bền vững: Tài liệu là một case study mẫu mực về ứng dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành (kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa) và kỹ thuật chọn mẫu phân tầng 70 cơ sở sản xuất gốm theo số lượng mẻ lò nung.

Các tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội du lịch: Báo cáo cung cấp dữ liệu văn hóa, lịch sử và tiềm năng liên kết tour du lịch trải nghiệm ven sông Cầu, hỗ trợ xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu di sản làng nghề Phù Lãng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá tính bền vững của làng nghề Phù Lãng dựa trên những trụ cột khoa học nào? Nghiên cứu tiếp cận liên ngành thông qua 4 trụ cột: kinh tế (tăng trưởng giá trị sản xuất gốm đạt 18,8 tỷ đồng năm 2015), xã hội (tạo sinh kế cho 1.300 lao động tại 176 cơ sở), môi trường (kiểm soát phát thải từ các lò nung cá chuối thể tích 25 - 45 m3) và văn hóa (gìn giữ kỹ nghệ chế tác men da lươn độc bản).

Thực trạng kênh phân phối và thị trường tiêu thụ gốm Phù Lãng diễn ra như thế nào? Sản phẩm làm ra đạt tỷ lệ tiêu thụ từ 75% đến 80%, cao điểm từ tháng 10 đến tháng 3 âm lịch. Tiêu thụ nội địa chủ yếu qua bán buôn chiếm 46,99% và đại lý chiếm 37,4%. Về xuất khẩu, 62,6% - 67,9% đơn hàng phải thông qua các công ty trung gian đưa sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của luận văn có điểm gì nổi bật? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình phân tầng dựa trên số mẻ lò nung hàng năm, khảo sát 70 cơ sở đại diện cho 176 cơ sở toàn xã (gồm 38 hộ quy mô 1, 26 hộ quy mô 2, 4 hộ quy mô 3 và 2 doanh nghiệp). Cách tiếp cận này đảm bảo tính khách quan và bao quát toàn bộ quy mô công suất sản xuất.

Vấn đề môi trường nan giải nhất tại làng nghề gốm Phù Lãng hiện nay là gì? Thách thức môi trường lớn nhất xuất phát từ 100% cơ sở sử dụng lò nung than củi truyền thống đặt xen kẽ trong khu dân cư. Khí thải nhiệt độ cao, bụi tro và tiếng ồn tác động trực tiếp đến sức khỏe thợ gốm, làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh tai mũi họng, bệnh về mắt và da liễu.

Giải pháp đột phá nào giúp làng nghề nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập? Giải pháp đột phá là kết hợp chuyển đổi sang công nghệ lò nung khí gas/điện thân thiện môi trường với việc quy hoạch tập trung vào cụm công nghiệp làng nghề 30 ha. Song song đó, làng nghề cần đẩy mạnh đào tạo thiết kế mẫu mã độc bản, cắt giảm khâu trung gian để nâng tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp lên trên 55%.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận trọng tâm từ công trình nghiên cứu:

  • Thiết lập khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh đánh giá tính bền vững làng nghề qua 4 chiều kích: kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa.
  • Lượng hóa thực trạng phát triển làng nghề gốm Phù Lãng giai đoạn 2013 - 2015 với giá trị sản xuất đạt 18,8 tỷ đồng và tạo việc làm cho 1.300 lao động.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn sinh thái do 100% cơ sở dùng lò than củi truyền thống và sự phụ thuộc 62,6% - 67,9% vào trung gian xuất khẩu.
  • Xây dựng ma trận SWOT định vị cơ hội thâm nhập thị trường quốc tế và nguy cơ cạnh tranh từ các vật liệu nhân tạo thay thế.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ về công nghệ sạch, quy hoạch cụm công nghiệp 30 ha, tái cấu trúc chuỗi cung ứng và đào tạo nhân lực mỹ thuật.

Công trình đóng vai trò là cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy hỗ trợ chuyển dịch mô hình phát triển làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu các giải pháp từ luận văn để đồng hành phát triển thương hiệu gốm Phù Lãng xanh và bền vững.