Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận, điều kiện tự nhiên và tài liệu nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, thời gian, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị 12 (LUAN.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vung Chƣơng 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.Cơ sở lý luận về tính bền vững và phát triển bền vững làng nghề 1. Cơ sở lý luận về tính bền vững Bền vững (tiếng Anh: sustainability) là khả năng duy trì. Trong sinh thái học, từ "bền vững" lý giải cách thức hệ thống sinh học duy trì được sự đa dạng giống loài và sinh sôi theo thời gian.
Những vùng đất ẩm ướt và khu rừng tươi tốt lâu đời là điển hình cho hệ thống sinh học bền vững. Đối với con người, tính bền vững là khả năng duy trì lâu dài trạng thái sức khỏe tốt, điều này chịu ảnh hưởng bởi các mặt về môi trường, kinh tế và xã hội. Tính bền vững:xét về sinh thái – các chi ến lược nhằ m đảm bảo tính đa dạng, khả năng chống chọi và phát triển liên tục của các hệ sinh thái trong việc thực hiê ̣n chức năng lâu dài (như hê ̣ sinh thái). Một số ngiên cứu khác định nghĩa tính bền vữnglà: sự đảm bảo cho các thế hệ tương lai có cơ hội công bằng đối với tài nguyên mà hành tinh chúng ta cung cấp hay tính bền vững là các kiểu phát triển về mặt kinh tế và xã hội mà không làm ảnh hưởng đến môi trường với các thuộc tính sau.
- Con người và các các cơ thể sống khác hài hòa với các hệ thống trợ giúp tự nhiên như không khí, nước và đất (bao gồm các hệ sinh thái). - Chính sách năng lượng không làm ô nhiễm khí quyển gây ra những trạng thái lo lắng về khí hậu như nóng lên toàn cầu. - Kế hoạch sử dụng các tài nguyên có thể phục hồi như nước, rừng, đồng cỏ, đất nông nghiệp, ngư trường không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên và phá hủy các hệ sinh thái. - Kế hoạch sử dụng tài nguyên không thể phục hồi không gây tổn hại cho môi trường toàn cầu, và cung cấp một phần cho tài nguyên không tái tạo cho thế hệ tương lai.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Quan niệm về phát triển bền vững Khái niệm phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không xâm hại tới khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai. Phát triển bền vững được cấu tạo bởi 3 nhân tố là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường. Như vậy, ba trụ cột phát triển bền vững được xác định từ các khái niệm trên là: Thứ nhất, bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng; Thứ hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh; Thứ ba, bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống. Mục tiêu phát triển bền vững Mục tiêu cuối cùng của PTBVlà thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định.
PTBV thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai. PTBV có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vung Muốn PTBV phải lồng ghép được 4 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, văn hóa, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Đây là nguyên lý chung để hướng sự phát triển bền vững của các lĩnh vực. Phát triển bền vững làng nghề Khái niệm làng nghề: Xét về kết cấu kinh tế - xã hội thì nông thôn Việt Nam đã hình thành các loại làng:Làng thuần nông, lâm, ngư nghiệp; Làng nông nghiệp có nghề phụ; Làng dịch vụ;Làng nông - công - thương kết hợp (phổ biến nhất).
Như vậy khái niệm làng nghềcần được hiểu là những làng ở nông thôn có các ngành nghề không phải là nông nghiệp mà chúng chiếm ưu thế về số hộ, số lao động và tỷ trọng thu nhập so với nghề nông. Khái niệm, nội dung phát triển bền vững làng nghề: Khái niệm về phát triển bền vững làng nghề không thể tách rời khái niệm về phát triển bền vững. Theo đó, có thể hiểu: Phát triển bền vững làng nghề truyền thốngchính là quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh của các làng nghề. Nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng và ngày càng phát triển của thế hệ hiện tại.
Mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai. -Phát triển bền vững làng nghề về kinh tế: là tăng năng suất lao động, gia tănggiá trị sản lượng, thu hút lao động vào ngành nghề phi nông nghiệp, nâng cao thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, thay đổi mô hình sản xuất tiêu dùng theo hướng PTBV. -Phát triển bền vững làng nghề về xã hội: là tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, tăng quỹ phúc lợi, nâng cao trình độ dân trí, xây dựng nông thôn mới, bảo tồn văn hóa vùng miền ở Làng nghề, vùng nghề. -Phát triển bền vững làng nghề về môi trường: là giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất kinh doanh nghề truyền thống gây ra.
Có kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vung dạng hóa, nghiên cứu, sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế. Phòng ngừa, hạn chế các bệnh nghề nghiệp.Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề 1. Chủ trƣơng chính sách của Việt Nam về phát triển làng nghề Đường lối chủ trương của Đảng về phát triển làng nghề Đại hội Đảng VIII (1996), đặc biệt coi trọng nhiệm vụ số một là CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, bởi vì xuất phát điểm đi lên CNXH ở nước ta từ một nước nông nghiệp. CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn phải bao gồm trong đó nhiệm vụ cơ bản: Phát triển các ngành nghề, LNTT và các ngành nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp.
Tiếp tục phát triển tinh thần trên, nghị quyết Đại hội Đảng IX (2001), đã chỉ rõ hơn để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn phảiđầu tư nhiều hơn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội ởnông thôn. Phát triển công nghiệp, dịch vụ, các ngành nghề đa dạng, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụnôngnghiệp,các làng nghề,chuyển một bộ phận quan trọng lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ,tạo nhiều việc làm mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống nông dân và dân cư ở nông thôn. Trong đường lối phát triển kinh tế của nghị quyết đại hội đảng lần thứ X đã đưa ra vấn đề “Phát triển bền vững các làng nghề”. Một số chính sách về phát triển làng nghề trong thời gian qua - Chính sách ngành nghề nông thôn; quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn; công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống(Nghị đinh ̣ 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ).
- Chính sách về đầu tư, tín dụng (Ví dụ như: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 22/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; 16 (LUAN.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.vung Công văn số 771/VPCP ngày 29/1/2015 về Báo cáo rà soát việc triển khai thực hiện các quy định hỗ trợ làng nghề và giải pháp huy động vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng các làng nghề được công nhận…). - Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách thương mại nhằm khuyến khích, tạo điều kiện mở rộng lưu thông hàng hóa, phát triển dịch vụ thương mại như Quyết định 23/2010/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020”. - Chính sách về khoa học công nghệ và Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn (Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
- Chính sách vềđào tạonghề như Quyết định1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Chính sách phát triển làng nghề ở Bắc Ninh Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI. Ngày 10 tháng 10 năm 2005 ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 128/2005/QĐ-UB về quy chế quản lý khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Tỉnh Bắc Ninh đã có chủ trương triển khai xây dựng các khu công nghiệp làng nghề.
Đến nay, đã quy hoạch 23 cụm công nghiệp làng nghề với diện tích khoảng 500 ha, trong đó đã xây dựng xong và đưa vào hoạt động 21 khu công nghiệp làng nghề. Tỉnh Bắc Ninh cùng với huyện Quế Võ đang triển khai xây dựng khu công nghiệp làng nghề gốm Phù Lãng với tổng diện tích 30 ha. Những chủ trương, chính sách trên tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh.vung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kinh nghiệm của quốc tế về phát triển làng nghề Nhật Bản: Trong quá trình CNH, nước Nhật đã có những sáng tạo, những ngành nghề tiểu thủ công truyền thống không bị mất đi mà là một trong những nội dung của CNH là: duy trì các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền ở nông thôn.
Tại Nhật Bản có hơn 867 nghề truyền thống bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như chế tác kim hoàn, sơn mài, chế biến lương thực phẩm. trong quá trình CNH đã hiện đại hoá kỹ thuật công nghệ và tác động của đời sống văn minh công nghiệp đã làm thay đổi một số thói quen trong sinh hoạt của người dân, vì thế một số nghề thủ công truyền thống đã bị mất đi (nghề sơn mài), còn một số nghề được duy trì phát triển.