Giới thiệu dự án

Cây hồi (Illicium verum Hook., họ Illiciaceae) là cây dược liệu và gia vị công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế đặc biệt cao, phân bố hẹp chủ yếu tại vùng Đông Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam, tỉnh Lạng Sơn sở hữu diện tích rừng hồi lớn nhất cả nước với quy mô xấp xỉ 33.000 ha, trong đó hơn 10.000 ha đang trong thời kỳ kinh doanh thu hoạch ổn định, cung ứng sản lượng quả khô hàng năm từ 6.000 đến 9.000 tấn (chiếm trên 70% tổng sản lượng toàn quốc). Thị trường gia vị và dược liệu toàn cầu tiêu thụ khoảng 20.000 đến 40.000 tấn hương liệu mỗi năm; trong đó nhu cầu quả hồi khô đạt tối thiểu 20.000 tấn/năm nhằm phục vụ chiết xuất acid shikimic (tiền chất then chốt tổng hợp thuốc kháng virus Oseltamivir/Tamiflu điều trị cúm gia cầm A/H5N1) và tinh dầu hồi chứa hàm lượng trans-anethol cao.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY HỒI CAO LỘC - LẠNG SƠN                          |
| 33.000 ha (Toàn tỉnh) -> Cao Lộc (Trọng điểm: Hải Yến, Cao Lâu, Xuất Lễ)    |
| Tiêu chuẩn: ISO 11178:1995 (Quả khô) | ISO 11016:1999 (Tinh dầu)            |
| Hoạt chất chính: trans-anethol (80 - 98%) | Acid Shikimic (6,5 - 7,0%)      |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mặc dù giữ vị thế chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp tại huyện Cao Lộc, thực trạng sản xuất và chuỗi giá trị ngành hàng hồi vẫn đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points):

  • Biến động giá và phụ thuộc kênh phân phối: Giá thu mua quả tươi và khô biến động thất thường (từ 30.000 VNĐ/kg đến 150.000 VNĐ/kg tùy thời điểm), xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc chiếm hơn 85% dẫn đến tình trạng bị ép giá và thiếu ổn định.
  • Kỹ thuật canh tác và chất lượng giống lạc hậu: Hầu hết diện tích canh tác được gieo ươm tự do từ hạt, thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài (7 - 8 năm mới bói quả), mật độ tán che và bón phân chưa chuẩn hóa, năng suất bình quân chỉ đạt 1.000 - 2.000 kg quả khô/ha/năm, thấp hơn tiềm năng đạt trên 3.000 kg/ha/năm.
  • Công nghệ chế biến sau thu hoạch thô sơ: Toàn huyện Cao Lộc và tỉnh Lạng Sơn thiếu các nhà máy tinh chế quy mô công nghiệp; việc chưng cất thủ công bằng lò củi (hiệu suất 40 kg quả tươi/1 lít tinh dầu thô) gây hao hụt hoạt chất và ô nhiễm môi trường.

Đề tài khóa luận tiến hành nghiên cứu thực nghiệm với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây hồi tại huyện Cao Lộc.
  2. Khảo sát thực trạng quy mô diện tích, năng suất, sản lượng và kỹ thuật canh tác giai đoạn 2011 - 2013 tại 3 xã trọng điểm: Hải Yến, Cao Lâu, Xuất Lễ.
  3. Hoạch toán chi phí đầu vào, tính toán các chỉ số kinh tế lượng ($GO, IC, VA, TPr$) trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh.
  4. Phân tích chuỗi kênh tiêu thụ, cơ chế định giá và rào cản thương mại kỹ thuật quốc tế (tiêu chuẩn ISO, FDA GRAS).
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật thâm canh giống ghép, công nghệ chế biến và chính sách liên kết chuỗi giá trị.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra chọn mẫu tại 6 thôn thuộc 3 xã (Hải Yến, Cao Lâu, Xuất Lễ), kết hợp số liệu thứ cấp từ Chi cục Thống kê và Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất và thương mại sản phẩm hồi tại Cao Lộc hiện tồn tại 3 phương thức canh tác - chế biến song song:

Tiêu chí phân tích Canh tác truyền thống (Hạt thực sinh) Mô hình cải tạo/Ghép tán (Dự án lâm nghiệp) Chế biến công nghiệp hiện đại (Định hướng)
Thời gian bắt đầu thu hoạch 7 - 8 năm sau khi trồng 4 - 5 năm sau khi ghép Tối ưu hóa từ nguồn nguyên liệu chuẩn
Năng suất bình quân 1.000 - 1.500 kg khô/ha 2.500 - 3.200 kg khô/ha Thu hồi tối đa hoạt chất tinh dầu
Chất lượng hoạt chất (trans-anethol) Không đồng đều (80 - 90%) Ổn định mức cao (>93%) Chuẩn hóa theo tiêu chuẩn xuất khẩu (>95%)
Ưu điểm Chi phí đầu tư ban đầu thấp, cây sống lâu (60 - 100 năm) Rút ngắn chu kỳ kiến thiết cơ bản, tán thấp dễ thu hái Sản phẩm đạt chuẩn ISO 11016:1999, giá trị gia tăng cao
Nhược điểm Chiều cao cây 8 - 10m khó trèo hái, dễ gãy cành, suy giảm chu kỳ Chi phí kỹ thuật cao, yêu cầu nguồn giống mẹ chuẩn Vốn đầu tư nhà xưởng và thiết bị trích ly lớn

Yêu cầu theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Quy trình chuẩn hóa thu hoạch không bẻ cành; kiểm soát hàm lượng cis-anethol độc tính dưới ngưỡng 3% (thực tế mẫu phân tích đạt $<0,001%$); bảo hộ Chỉ dẫn địa lý (GI) Lạng Sơn.
  • Should have: Áp dụng công thức phân bón hỗn hợp NPK 12-12-17-9+TE kết hợp phân vi sinh hoai mục; chuyển đổi lò sấy thủ công sang sấy nhiệt sạch tránh ám khói carbon.
  • Could have: Ứng dụng công nghệ trích ly acid shikimic tại chỗ; mở rộng kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép chồi từ cây mẹ ưu tuyển 15 - 20 năm tuổi.
  • Won't have: Mở rộng tự phát diện tích trên đất đá vôi, đất cát pha mỏng hoặc đất có độ pH ngoài ngưỡng 4,5 - 8,0.

Thiết kế hệ thống đánh giá kinh tế - kỹ thuật

Khung phương pháp đánh giá kinh tế hộ và phân tích dữ liệu điều tra nông nghiệp được cấu trúc thành hệ thống xử lý số liệu chuyên dụng:

Bộ công cụ và công nghệ áp dụng:

  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu: Python 3.10 kết hợp thư viện Pandas 2.0.3, NumPy 1.24.3.
  • Xử lý thống kê mô tả và tương quan: SPSS Statistics 22.0.
  • Bản đồ hóa phân bố thổ nhưỡng và vùng sinh thái: QGIS 3.28 LTR.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: TCCS Quả hồi khô (ISO 11178:1995), Tinh dầu hồi (ISO 11016:1999), Quy chuẩn an toàn thực phẩm Hoa Kỳ (FDA GRAS 2095 & GRAS 2096).

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) kết hợp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc:

  1. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên ($n = 60$ hộ trồng hồi) đại diện cho 3 quy mô diện tích canh tác: Hộ quy mô nhỏ ($< 1,0\text{ ha}$), Hộ quy mô trung bình ($1,0 - 2,5\text{ ha}$), Hộ quy mô lớn ($> 2,5\text{ ha}$).
  2. Kỹ thuật phân tích kinh tế:
    • Giá trị sản xuất: $$GO = \sum_{i=1}^{n} Q_i \cdot P_i$$
    • Chi phí trung gian: $$IC = \sum_{j=1}^{m} C_j \cdot G_j$$
    • Giá trị gia tăng: $$VA = GO - IC$$
    • Thu nhập hỗn hợp/Lợi nhuận: $$TPr = GO - TC \quad (\text{với } TC = IC + \text{Chi phí lao động})$$
    • Hiệu quả gia tăng cận biên: $$H = \frac{Q_t - Q_0}{K_t - K_0}$$

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và tính toán dữ liệu

Dữ liệu điều tra từ 60 hộ gia đình tại 3 xã khảo sát được chuẩn hóa và thực thi bằng mã nguồn Python tính toán các chỉ số kinh tế nông hộ:

"""
star_anise_economic_analysis.py
Tính toán các chỉ số kinh tế nông hộ trồng hồi tại Cao Lộc - Lạng Sơn
Framework: Python 3.10 | Pandas 2.0.3
"""
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict
import pandas as pd

@dataclass(frozen=True)
class StarAniseFarmData:
    yield_dry_kg_per_ha: float
    price_dry_vnd_per_kg: float
    seedling_and_fertilizer_cost: float
    pesticide_and_tools_cost: float
    labor_days_per_ha: float
    wage_per_day: float

class EconomicEvaluator:
    def __init__(self, data: StarAniseFarmData):
        self.data = data

    def calculate_metrics(self) -> Dict[str, float]:
        # 1. Gross Output (GO)
        gross_output = self.data.yield_dry_kg_per_ha * self.data.price_dry_vnd_per_kg
        
        # 2. Intermediate Consumption (IC)
        intermediate_consumption = (
            self.data.seedling_and_fertilizer_cost + self.data.pesticide_and_tools_cost
        )
        
        # 3. Value Added (VA)
        value_added = gross_output - intermediate_consumption
        
        # 4. Labor Cost (W) & Total Cost (TC)
        labor_cost = self.data.labor_days_per_ha * self.data.wage_per_day
        total_cost = intermediate_consumption + labor_cost
        
        # 5. Total Profit (TPr)
        profit = gross_output - total_cost
        
        # 6. Efficiency Ratios
        go_ic_ratio = gross_output / intermediate_consumption if intermediate_consumption > 0 else 0
        tva = value_added / intermediate_consumption if intermediate_consumption > 0 else 0
        ttpr = profit / intermediate_consumption if intermediate_consumption > 0 else 0
        va_per_labor = value_added / self.data.labor_days_per_ha if self.data.labor_days_per_ha > 0 else 0
        
        return {
            "Gross Output (GO) [VND/ha]": gross_output,
            "Intermediate Consumption (IC) [VND/ha]": intermediate_consumption,
            "Value Added (VA) [VND/ha]": value_added,
            "Labor Cost [VND/ha]": labor_cost,
            "Total Profit (TPr) [VND/ha]": profit,
            "GO/IC Ratio": round(go_ic_ratio, 2),
            "TVA (VA/IC)": round(tva, 2),
            "TTPr (Profit/IC)": round(ttpr, 2),
            "VA/Labor Day [VND/day]": round(va_per_labor, 2)
        }

if __name__ == "__main__":
    # Dữ liệu thực nghiệm 1 ha hồi kinh doanh ổn định (năm 2013 tại Hải Yến - Cao Lâu - Xuất Lễ)
    field_sample = StarAniseFarmData(
        yield_dry_kg_per_ha=2500.0,
        price_dry_vnd_per_kg=30000.0,
        seedling_and_fertilizer_cost=5800000.0,
        pesticide_and_tools_cost=1200000.0,
        labor_days_per_ha=110.0,
        wage_per_day=150000.0
    )
    evaluator = EconomicEvaluator(field_sample)
    results = evaluator.calculate_metrics()
    for metric, value in results.items():
        print(f"{metric}: {value:,.2f}")

Kiểm định và đánh giá thực nghiệm

Kết quả phân tích hóa lý và hiệu suất kinh tế từ các mẫu khảo sát thực địa tại Cao Lộc xác nhận các chỉ số định lượng:

  1. Hàm lượng hóa học và chất lượng tinh dầu:
    • Hàm lượng trans-anethol trong mẫu tinh dầu các xã khảo sát đạt mức trung bình 93,16% - 98,86% (vượt xa tiêu chuẩn tối thiểu 85% của thị trường quốc tế).
    • Hàm lượng cis-anethol đạt dưới ngưỡng phát hiện ($<0,001%$), bảo đảm an toàn sinh học theo chuẩn GRAS 2096.
    • Tỷ lệ trích ly acid shikimic từ quả hồi khô đạt 6,5 - 7,0% (100 kg quả khô chiết xuất được 6,5 - 7,0 kg nguyên liệu điều chế Tamiflu).
    • Điểm đông đặc tương quan tuyến tính với tỷ lệ trans-anethol: Đạt $14,0^\circ\text{C}$ ở mức 85% và $21,1^\circ\text{C}$ ở mức xấp xỉ 100%.
+------------------------------------------------------------------------+
| TƯƠNG QUAN ĐỘ ĐÔNG ĐẶC VÀ HÀM LƯỢNG TRANS-ANETHOL                      |
|                                                                        |
| Độ đông (°C)   | 21.1 | 18.6 | 16.3 | 14.0 | 11.6 |  9.9 |  8.0 |  6.2 |
| trans-anethol% | 100% |  95% |  90% |  85% |  80% |  75% |  70% |  65% |
+------------------------------------------------------------------------+
  1. Hoạch toán chi phí 1 ha rừng hồi qua các giai đoạn:
Khoản mục chi phí Thời kỳ kiến thiết cơ bản (Bình quân 1 năm) Thời kỳ kinh doanh (Năm thứ 10 - 20)
Cây giống & Phân bón ($NPK + \text{Hữu cơ}$) 4.200.000 VNĐ 5.800.000 VNĐ
Công cụ, máy móc & Bảo vệ thực vật 850.000 VNĐ 1.200.000 VNĐ
Tổng chi phí trung gian ($IC$) 5.050.000 VNĐ 7.000.000 VNĐ
Công lao động (Xới gốc, tỉa cành, thu hái) 45 công (6.750.000 VNĐ) 110 công (16.500.000 VNĐ)
Tổng chi phí đầu tư ($TC$) 11.800.000 VNĐ 23.500.000 VNĐ
Sản lượng thu hoạch quy khô 0 kg 2.500 kg
Giá trị sản xuất ($GO$) (Giá 30.000 đ/kg) 0 VNĐ 75.000.000 VNĐ
Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) -5.050.000 VNĐ 68.000.000 VNĐ
Lợi nhuận ròng ($TPr = GO - TC$) -11.800.000 VNĐ 51.500.000 VNĐ

Đánh giá kết quả đạt được

  • Tỷ suất sinh lời theo chi phí trung gian ($TVA$): Đạt $\frac{68.000.000}{7.000.000} = 9,71$ lần. Điều này khẳng định 1 đồng chi phí vật tư trung gian bỏ ra mang lại 9,71 đồng giá trị gia tăng.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí trung gian ($TTPr$): Đạt $\frac{51.500.000}{7.000.000} = 7,35$ lần.
  • Giá trị ngày công lao động ($VA/\text{CLĐ}$): Đạt $\frac{68.000.000}{110} \approx 618.181\text{ VNĐ/công}$, cao gấp 4,12 lần so với mức tiền công lao động phổ thông tại địa phương (150.000 VNĐ/công).

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận tích hợp Nông - Hóa - Kinh tế lượng: Khóa luận không dừng lại ở mô tả thống kê thuần túy mà thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa đặc điểm hình thái thổ nhưỡng (đá mẹ Rhyolite, đất feralit đỏ vàng tầng dày, $pH = 4,5 - 6,0$, độ cao $500 - 600\text{ m}$), chất lượng hóa sinh học (trans-anethol, acid shikimic) với hiệu quả tài chính hộ gia đình.
  2. Chuẩn hóa phân loại phẩm cấp thương phẩm: Đề xuất bộ tiêu chí định lượng giá trị sản phẩm quả khô theo 3 cấp độ thay vì định giá cảm tính:
    • Hồi Đại hồng (Cấp 1): Đủ 8 cánh đều, không lép, đường kính $\ge 25\text{ mm}$, màu nâu đỏ tự nhiên, độ ẩm $\le 12%$.
    • Hồi Xô (Cấp 2): Cánh gãy dập dưới $15%$, tỷ lệ cánh lép dưới $10%$, màu cánh gián.
    • Hồi Vụn/Đinh (Cấp 3): Quả non rụng vụ chiêm, quả lép, chuyển hướng toàn bộ sang chưng cất tinh dầu thay vì bán rẻ quả khô.
  3. Mô hình thâm canh cải tạo rừng hồi già cỗi: Đưa ra dẫn chứng hiệu quả của việc chuyển đổi từ gieo hạt sang kỹ thuật ghép cành tán thấp phối hợp liên ngành với Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Sở Khoa học & Công nghệ Lạng Sơn, giúp tăng năng suất quả từ $25%$ đến $40%$ sau 3 năm cải tạo.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Phân tích chi phí - lợi ích và ROI

  • Vốn đầu tư ban đầu (Cho 1 ha trồng mới chuẩn hóa): Tổng chi phí 6 năm kiến thiết cơ bản khoảng 70.800.000 VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Với mức lợi nhuận bình quân 51.500.000 VNĐ/ha/năm từ năm thứ 8, thời gian thu hồi toàn bộ vốn đầu tư ban đầu chỉ mất 1,4 năm kinh doanh.
  • Giá trị hiện tại thuần (NPV) và vòng đời khai thác: Cây hồi có chu kỳ kinh doanh sinh học kéo dài từ 60 đến 100 năm. Đây là mô hình sinh kế nông - lâm kết hợp phòng hộ đầu nguồn có tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$) dự kiến đạt trên $28%$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu và hạ tầng:
    • Chưa phân tích sâu biến động dư lượng kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trên các mẫu quả khô tại từng tiểu vùng khí hậu.
    • Số liệu thương mại qua biên giới tiểu ngạch của tư thương chưa được số hóa đồng bộ tại thời điểm khảo sát (2013 - 2014).
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng bản đồ số hóa GIS kết hợp ảnh viễn thám đa phổ để theo dõi diễn biến diện tích và sâu bệnh hại (như tuyến trùng Radopholus similis).
    • Nghiên cứu quy trình tinh chế hoạt chất Oseltamivir phosphate trực tiếp từ nguồn acid shikimic bản địa nhằm nâng cao giá trị ngành dược trong nước.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO CÁC NHÓM HƯỞNG LỢI                               |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị định lượng nhận được                             |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Nông hộ trồng hồi  | Tăng thu nhập thêm 25 - 35 triệu VNĐ/ha/năm qua kỹ thuật |
|                    | phân loại phẩm cấp và bón phân cân đối NPK vi sinh.      |
| Doanh nghiệp chế   | Giảm 18% chi phí hao hụt nguyên liệu nhờ quy trình bảo   |
| biến & Dược phẩm   | quản sau thu hoạch và chuẩn hóa nồng độ trans-anethol.   |
| Cơ quan quản lý    | Có cơ sở khoa học hoạch định chính sách phân vùng 33.000 |
| địa phương         | ha rừng hồi gắn với Chỉ dẫn địa lý quốc gia.             |
| Sinh viên &        | Cung cấp bộ khung phương pháp luận kết hợp PRA, hạch toán|
| Nghiên cứu sinh    | kinh tế lượng và kỹ thuật nông học lâm nghiệp.           |
+--------------------+----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu lập địa và thổ nhưỡng tối ưu để trồng cây hồi đạt năng suất cao là gì?

Cây hồi phát triển tối ưu trên đất feralit đỏ vàng hoặc nâu vàng phát triển trên nền đá mẹ Rhyolite hoặc sa diệp thạch, tầng đất dày $>0,8\text{ m}$, giàu mùn ($>3%$), thoát nước tốt, $pH = 4,5 - 6,0$, độ cao tuyệt đối từ 500 đến 600m so với mực nước biển, lượng mưa hàng năm $1.200 - 1.600\text{ mm}$ và nhiệt độ trung bình năm $18 - 22^\circ\text{C}$.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa hồi vụ mùa (vụ chính) và hồi vụ chiêm (vụ tứ quý)?

Hồi vụ mùa (tháng 7 - 10) có quả to, cánh dày đều, sản lượng chiếm $70 - 80%$ cả năm, thích hợp làm hồi khô xuất khẩu (Hồi Đại hồng). Hồi vụ chiêm (tháng 1 - 4) quả nhỏ, nhiều quả lép ("hồi chân chuột") nhưng có hàm lượng tinh dầu và độ đông đặc rất cao, tối ưu nhất khi chuyển thẳng sang chưng cất tinh dầu.

3. Tinh dầu hồi đạt chuẩn xuất khẩu cần đáp ứng chỉ số kỹ thuật nào?

Theo tiêu chuẩn ISO 11016:1999 và FDA GRAS 2096, tinh dầu hồi thương phẩm phải có hàm lượng trans-anethol $\ge 85%$ (mẫu Cao Lộc đạt $93,16 - 98,86%$), độ đông đặc $\ge 14^\circ\text{C}$, và hàm lượng cis-anethol độc hại không vượt quá $3%$ (thực tế đạt $<0,001%$).

4. Tại sao người dân không nên tự ý bẻ cành khi thu hoạch hoa hồi?

Cây hồi phân hóa mầm hoa cho vụ tiếp theo trên các cành bánh tẻ non. Việc bẻ cành khi trèo hái làm tổn thương mô mạch, gây chẻ ngọn, tạo điều kiện cho nấm bệnh xâm nhiễm và làm suy giảm nghiêm trọng năng suất quả của $2 - 3$ năm tiếp theo.

5. Chi phí kiến thiết cơ bản 1 ha rừng hồi trong 6 năm đầu là bao nhiêu?

Tổng chi phí trung gian và công lao động bình quân cho 6 năm đầu dao động khoảng 60 - 75 triệu VNĐ/ha (tương đương 10 - 12 triệu VNĐ/ha/năm), trong đó phân bón và cây giống chiếm khoảng $40%$, công làm đất và chăm sóc chiếm $60%$.


Kết luận

Nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cây hồi tại huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sinh kế nông thôn gắn liền với cây trồng công nghiệp bản địa đặc hữu. Kết quả hoạch toán kinh tế khẳng định cây hồi là cây trồng mũi nhọn đem lại tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian đạt $9,71$ lần và mức thu nhập $618.000\text{ VNĐ/ngày công}$. Việc thực thi đồng bộ giải pháp thâm canh cải tạo giống, kiểm soát hàm lượng trans-anethol $>93%$, bảo tồn Chỉ dẫn địa lý Lạng Sơn và chuyển dịch chế biến sâu chính là chìa khóa mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch bền vững, thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế nông thôn vùng cao biên giới.