CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. M t ố hái ni * Thuốc BVTV: Thuốc ảo vệ thực vật (B T ) hay nông ược là những chất độc c nguồn gốc từ tự nhiên hay h a chất tổng hợp được ùng để ảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, ệnh hại, cỏ ại, chuột và các tác nhân khác [13]. Phân loại thuốc B T : - Dựa vào đối tượng phòng chống: +) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trường.
Chúng được ùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người. +) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản. +) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học được ùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm. +) Thuốc trừ nhện ( Acricide hay Miticide): Là những hợp chất chủ yếu trừ nhện hại cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ.
+) Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được ùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật hoang dại mọc trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân ay đường sắt… và gồm các thuốc trừ rong rêu trên đồng ruộng ênh mương. Đây là nh m thuốc dễ gây 4 hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụng thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng. +) Thuốc trừ tuyến trùng (Nematode): Các chất xông hơi và nội hấp được ùng để sử lý đất trừ tuyến trùng trong đất, trong cây. - Dựa vào con đường xâm nhập đến dịch hại:Tiếp xúc, xông hơi và nội hấp: +) Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại.
+) Thuốc có tác dụng vị độc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại. +) Thuốc có tác dụng xông hơi: Là loại thuốc có khả năng ốc hơi, đầu độc bầu hông hí xung quanh cơ thể dịch hại và được xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp. Thuốc sẽ phá hủy chức năng hô hấp hút khí O2 và thải ra khí CO2 cho cơ thể dịch hại và tiêu diệt dịch hại. +) Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc khi chúng xâm nhập và cây rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống nhựa cây, tồn tại trong đ một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây.
+) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng i chuyển chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật. - Dựa vào nguồn gốc hóa học: +) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu iệt dịch hại. +) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu iệt dịch hại. +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (như ung dịch Booc o, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi…) c hả năng tiêu iệt dịch hại.
5 +) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu iệt dịch hại như các hợp chất lân hữu cơ, cac amat… 2010) [37]. * Chất độc: Chất độc là những chất hi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng c thể gây iến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết [44]. * Độc tính: Độc tính là hả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đ [37]. Th o từ điển Bách hoa iệt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.
Độc tính được chia ra các ạng: - Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức th , ý hiệu LD50 (L tal Dosis 50), iểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1 g trọng lượng cơ thể c thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn với hông hí (hơi độc hay ở trong nước) th được ý hiệu LC50 (L tal Conc ntration 50) iểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 hông hí hoặc một lít nước c thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. * Liều lượng: Liều lượng là lượng chất độc cần thiết tính ằng gam hay mg để gây được một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật [37].
* Liều lượng sử ụng: Liều lượng sử ụng là liều lượng cần thiết ùng để phun trên iện tích nhất định, được chia ra: 6 - Liều lượng hoạt chất: Là lượng thuốc nguyên chất cần thiết ùng cho một đơn vị iện tích g, g a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc ml a.i với thuốc ở thể lỏng.i là đơn vị hoạt chất) - Liều lượng thuốc thương phẩm: là lượng thuốc thương phẩm cần thiết cho một đơn vị iện tích, được tính ằng g, g, lít, ml thuốc thương phẩm trên một đơn vị iện tích nào đ [44]. * Phân n h a học: Phân h a học còn gọi là phân hoáng hoặc phân vô cơ, là những hợp chất ở ạng h a học chứa một hoặc nhiêu chất inh ưỡng cần thiết cho cây trồng, được chế tạo ởi công nghệ. Các loại phân h a học thường ùng là phân đạm, phân lân, phân ali, phân hỗn hợp, phân trung lượng, phân vi lượng và các loại phân n lá [65]. Thực trạng đất trồng chè ở Vi t Na Ở nước ta, cây chè có thể trồng được ở hầu hết trên các loại đất với điều kiện là ở độ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nước ngầm ở sâu ưới 1m, có trị số pH 4- , lượng mưa trung nh từ 1 00 mm/năm trở lên, độ ẩm không khí khoảng 80%, độ dốc không quá 300, tầng dày trên 50cm [26], [39].
Đã lâu đời o điều kiện kinh tế, tập quán canh tác của từng nơi, cây chè đã được trồng và hình thành ở 5 vùng chính với điều kiện đất đai, hí hậu và các giống chè khác nhau. * ùng chè thượng du (miền núi) phía Bắc Đất đai vùng đồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên, c độ cao so với mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại đất được hình thành tại chỗ (đã qua quá tr nh F ralit), c hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp. Tầng đất c độ dày mỏng hơn đất vùng đồi, do bị xói mòn mạnh. Đất được phát triển trên phiến thạch, sa thạch và đá nai (ở vùng Đông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc đất được hình thành từ đá nai, Granit, phiến thạch là chính.
7 Đất có mầu vàng, đỏ vàng và nâu. Đa số đất c độ dày trung bình từ 0,6 đến 1m, đất khá tơi xốp, độ chua cao pH từ 4- 4,5 thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung nh, hàm lượng mùn biến động mạnh, hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức 0,03 - 0,05%) [29]. Theo Nguyễn Thị Dần (1980), đất f rarit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch Mica thích hợp cho phát triển cây chè ở miền Bắc Việt Nam, nh m đất này luôn chịu ảnh hưởng của quá tr nh f rarit h a, nên đất thường chua, màu đỏ hay màu vàng, tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng sét vật lý cao, quá trình trồng chè có hiện tượng rửa trôi sét xuống tầng sâu, lân dễ tiêu nghèo do bị giữ chặt ưới dạng phosphat sắt, nhôm. * Vùng chè trung du Đất đồi vùng trung u c độ cao so với mặt biển từ 25 - 200m, chiếm 1/10 diện tích cả nước, hông c độ dốc đứng và lòng chảo sâu.
Ranh giới giữa núi và đồi khó phân biệt chính xác. Đất được hình thành trên nhiều loại đá mẹ hác nhau như phiến sét, phiến thạch mica, nai. ưới những thảm thực vật khác nhau, có mức độ Feralit khác nhau, vì lẽ đ mà đất đai vùng trung u không đồng đều, hàm lượng các chất inh ưỡng trong đất chênh lệch nhau đáng ể [20]. Thành phần cơ giới nặng v được hình thành từ những đá mẹ giàu sét, cấu trúc ém, ít tơi xốp.
Đất thường chua, pH có chỗ < 4,5. Các cation Ca++, Mg++, K+. Đất tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng chất hữu cơ thấp, nhiều nương chè hàm lượng chất hữu cơ chỉ chung quanh 1%, đạm tổng số thường <0,2%, kali rất nghèo trung bình khoảng 0,15- 0,2 % [29], [49]. Với đất đai vùng trung u như vậy nên trong quá trình trồng và chăm s c chè cần được chú ý tới biện pháp bảo vệ và bồi ưỡng đất.
* ùng chè hu 4 cũ Đất đai ở đây phần lớn là đất đỏ vàng, phát triển trên các loại đá mẹ hác nhau. Địa hình bị chia cắt, tầng đất chỗ dày chỗ mỏng, thường gặp từ 8 60cm- 1 0cm. Đất vùng trồng chè thường chua pH từ 4 - 4,5, khoáng vật chủ yếu là aolinit, hàm lượng kali tổng số từ 0,2 - 0, %, hàm lượng chất hữu cơ chênh lệch nhau nhiều. ùng hu 4 cũ mùa mưa thường đến muộn nên chè bị hạn vào mùa hô.
Đất đai thuộc diện nghèo inh ưỡng, nên trong quá trình trồng chè phải chú ý thâm canh ngay từ đầu. * Vùng chè Gia Lai - Kon Tum Đất đai vùng Tây Nguyên rất phù hợp cho việc trồng các loại cây lương thực nói chung, cũng như cây chè n i riêng. Các đồn điền chè, cà phê đã được thành lập ngay từ những năm 19 5 đến năm 1940, với quy mô 300 - 400 ha.