CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ốt và tầm quan trọng của nó. Đặc tính lý hoá của i-ôt: - I ốt là một nguyên tố hoá học, ớ điều kiện tự nhiên tồn tại dưới dạng chất rắn, nhưng rất dễ bị bay hơi (thăng hoa) bởi : nhiệt độ cao, ánh sáng, độ ẩm. - Hai dạng hoá học: kali iodua (KI) và kali iodat (KIO3) thường được dùng để i-ốt hoá muối, hiện nay người ta chủ yếu dùng kali iodat vì nó bền vững hon kali iodua,[7].
- I ốt là một vi chất rất cần thiết để tổng hợp nên Hócmôn tuyến giáp trạng. Các hócmôn tuyến giáp đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của não và kiểm soát chức nãng các tổ chức cơ thể. Hàng ngày cơ thể con người cần khoảng 150 mcg đến 200 mcg i- ốt trong một ngày, nếu cơ thể tiếp nhận dưới 150 mcg một ngày thì có các rối loạn do thiếu i-ốt [ 17J,[25J. Chu trình i-ốt trong tự nhiên: Trong tự nhiên, i-ốt có ờ trong đất và nước biển, i-ốt trong nước biển là i- ốt-đua, dưới tác dụng của ánh sáng mật trời i-ốt-đua bị ôxi hóa tạo nên i-ốt nguyên tử dễ bay hơi.
Yếu tố thời tiết tạo nên một vòng tuần hoàn i-ôt trong thiên nhiên, i-ốt có ở trong đất bị mưa lũ, bão lụt, băng hà theo sông theo gió cuốn ra biển và hàng năm cũng có khoảng 400.000 tấn i-ốt bị bốc hơi khỏi nước biển vào khí quyển, theo mây mưa trở ỉại đất liền. Nồng độ i-ốt ở trong nước biển vào khoảng 50-60mcgI/l, trong không khí có chùng o. I-ôt ở trong khí quyên quay trở về lòng đất nh ờ có m ưa, trong n ước mưa nổng độ i-ốt khoảng từ 1,8-8,5 mcgl/l. Chính thiên nhiên đem l ại i- ốt trong đ ất, nhưng cũng chính thiên nhiên làm mất i-ốt trong đất mà mưa, lũ là nguyên nhân hàng đầu làm mất i-ốt.
0 những vùng đất trồng bị thiếu i-ốt thì 5 những thực phẩm trồng ở vùng đất thiếu i-ốt cũng bị thiếu i-ốt. Con người sử dụng những thực phấm đó cũng bị thiếu i-ốt [17],[34],[511. Lịch sử phát hiện ỉ-ổt trong động, thực vật: Nàm 1813 người đầu tiên phát hiện ra i-ốt từ cây rong biển là De Courtois Năm 1819, Andrew là người đẩu tiên chứng minh sự có mặt của i-ốt trong c ơ thê đ ộng v ật. Nãm 1820 thầy thuốc Geneva, Coinder điều trị thành công các bệnh nhân mắc bệnh bướu giáp với i-ốt.
Nãm 1822, Chatin tiêh hành phân tích i-ốt ở nhiều loại th ực ph ẩm bao g ồm th ịt gia súc, hải sản, rau xanh và nước. Ông kết luận rầng i-ốt có thể phân bố ở mọi nơi trong tự nhiên, nhưng i-ốt vẫn còn tương đối thiếu ở những vùng có bệnh bướu cổ địa phương (Endemic goitre). Ông đã đưa ra những nhân định khoa học nổi tiêng đẩu tiên làm hậu thuẫn cho niềm tin rằng bướu cổ là do thiếu i-ốt [20],[50],[51]. Hàm lượng i-òt trong một số thực phẩm.Hetzel hàm lượng i-ốt có trong một số thực phẩm như sau: Bảng ỉ.ỉ Hàm lượng i-ốt có trong một sô thực phẩm TÊN THỤC PHẨM HÀM LƯỢNG I ỐT (mcg/100g) Cá trích 62,7 Thịt lợn 11,6 Rau diếp 9,8 Gạo 3,1 Cải bắp tráng 1,2 1 .Nhu cầu vê ỉ-ốt: Việc xác định hàm lượng i-ốt hấp thu vào cơ thể qua khẩu phần ăn gập nhiều khó khăn về phương pháp kỹ thuật ngay cả ở những ỉabo hiện đại.
Theo 6 kết quả nghiên cứu về khẩu phần ăn của cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (US food and drug administrations) công bô năm 1991 thì ở Mỹ, lượng i-ốt hấp thu vào cơ thể qua khẩu phần ăn hàng ngày là 180mcg i- ốt/ngày/người. Tuy nhiên nhu cầu có khác nhau ở từng lứa tuổi, nhu cầu i-ốt được trình bày tóm tắt ở bảng 1,2 dưới đây: [34],[51], Bảng 1.2: Nhu cầu i-ót hàng ngày đối với cơ thế ĐỐI TƯỢNG NHU CẦư (mcg/người/ngày) Trẻ 0-6 tháng 40-90 Trẻ 6-12 tháng 50-90 Trẻ 1-3 tuổi 70 90 Trẻ 4-6 tuổi 90 Trẻ 7-10 tuổy ^D,20 Thanh thiếu niên 150 Phụ nữ có thai 175-200 Phụ nữ cho con bú 200 Nguồn số liệu: The story ofIDD (1994) 1. Hấp thu và chuyển hoá i-ốt trong cơ thê: Cơ thể con người khoẻ mạnh tuyến giáp có chứa 15-20mg i-ốt. I-ốt được gán vào các nhánh Tyrosin của phân tử thyroglobulin (Tg), có thể coi đây là dự trữ i-ốt của tuyến giáp, tương đương với nhu cầu tối thiểu của cơ thể trong 3 tháng.
Kho d ự tr ữ này luôn được bổ sung đổi mới, hàng ngày một người bình thường hấp thu khoảng 100 mcg i-ốt từ thực phẩm vào tuyến giáp. Trong thời gian đó tuyên giáp sản xuất và tiết vào máu 100 mcg i-ốt dưới dạng Hormon giáp. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ chuyển hoá ở ngoại vi, i- ốt liên kết hữu cơ bị khử phát sinh khoảng 100 mcg i-ốt vô Cơ dưới dạng iodua. Như vây i-ốt huyết 7 thanh gồm 2 thành phần ngoại lai và nội sinh gọi chung là i-ốt ngoài tuyến giáp.
Từ huyết thanh i-ốt phái được cung cấp đủ cho tuyến giáp khoảng 1 OOmcgl/ngày người ta gọi là hiện tượng “Độ tập trung i-ốt tuyệt đới” của tuyến giáp. Lượng i- ốt huyết thanh còn lại được thái ra ngoài qua nước tiểu (khoáng lOOmcg) và thường được người ta ứng dụng đế định lượng i-ốt niệu đánh giá tình trạng i-ốt trong cơ thể [211, [341, [37),[45|. Tuyến giáp và quá trình sinh tổng hợp hocmòn. Tuyến giáp nằm trước sụn giáp, có hai thuỳ phân bố đều hai bên, chính gi ữa có eo.
Tuyến giáp có hình cái khuyên khi nuốt di động theo thanh qu ản. Kích th ước tuy ến giáp thay đối theo tuổi và giới tính. Bình thường tuyến giáp ớ người l ớn n ặng 20-25 gram. Ớ trẻ em kích thước tuyến giáp rất nhạy cảm với tình trạng thiếu hụt i-ốt.
Ọuá trình sinh tổng hợp hocmôn giáp có thể tóm tất thành các giai đoạn chính như sau [35], [451: 1. Tập trung i-ôt vào tuyến giáp : Bình thường một lít máu được dưa tới tuyến giáp trong mộtagiờ, mang lại cho tuyến giáp khoảng 2,5mcg i-ốt. Hàm lượng i-ốt trong tế bào tuyên giáp gấp 30-40 lần ở huyết thanh, và được thực hiện bới cơ chê vận chuyên tích cực. Cơ chế này được gọi là “bơm i-ôt" [3Ị.
Gắn i-ốt với hợp chát hữu cơ trong tuyến gyáp: Sau khi được oxy hoá, i-ốt kết hợp với nhánh tyrozin của thyroglubulin để tạo thành: 3- Monoiodotyrozin (MIT) và 3-5 Diiodotyrozin (DIT), Sau đó MIT và DỈT sẽ liên kết với nhau để tạo thành: - Tetraiodoĩhyronin còn gọi là thyroxin (T4) có chứa 4 nguyên tử i-ốt trong phân tử. - Triiodothyronin còn gọi là T3 có chứa 3 nguyên tử i-ốt trong phân tử,137], [451. Bài tiết hocmón giáp: Các hocmón tuyến giáp (T3 và T4) được tích luỹ ớ tuy ến giáp theo ki ểu các axít amin nối với chuồi polypeptid trong phân tử thyroglobulin. Việc bài tiết 8 các hocmôn tuyến giáp phái trải qua sự phân giải Tg trước, TSH giư vai trò quyết định trong quá trình bài tiết hocmôn tuyến giáp, [28].
Điểu hoà hocmỏn giáp: Điểu hoà hoạt động tuyến giáp gổm hai cơ chế có quan hệ chặt chẽ với nhau: - Sự điều hoà tự động cúa tuyến giáp để duy trì sự cân bằng giữa lượng i- ốt trong tế bào và số lượng i-ốt hấp thu qua màng tế bào tuyến giáp. - Hệ thống điều khiển ngược (Feedback) gồm trục Dưới đổi - Tuyến Yên - Tuyến Giáp được xem như là cơ chế chính trong điều hoà sinh tổng hợp và giải phóng hocmôn giáp. Vai trò của hocmôn giáp: * Tác dụng lén sụ phát triển cơ thê ớ người, hocmôn tuyến giáp tác động lên sự phát triển cơ thể chủ yếu trong thời kỳ đang lớn của đứa trẻ với biểu hiện là làm tăng tốc độ phát triển, thúc đẩy sự biệt hoá và phát triển hệ thần kinh ở não trong thời kỳ bào thai và trong thời kỳ sau sinh. * Tác dụng lèn chuyến hóa glucid Hocmôn tuyên giáp tác dụng lên hẩu như tất cả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa glucid bao gồm tâng nhanh thoái hóa glucose ở các tế bào, tăng phân giải glycogen, tăng tạo đường mới, tăng hấp thụ glucose ở ruột.
Do những tác dụng trên nên hocmôn tuyến giáp làm tăng nông đ ộ glucose trong máu. * Tác dụng lén sự chuyên hóa lipid: Tất cả các giai đoạn của chuyển hóa lipid cũng tăng dưới tác dụng của hocmôn tuyên giáp dẫn đến làm giảm lượng cholesterol, phospholipid, triglycerid ở huyết tương. Do vậy người bị nhược nãng tuyến giáp kéo dài có thể có tình trạng xơ vữa động mạch. 9 * Tác dụng lên chuyển hóa protìd.
Hocmôn tuyến giáp vừa làm tãng tổng hợp protein vừa làm tăng thoái hóa protein. Trong thời kỳ cơ thể đang phát triển, hocmôn giáp có tác d ụng tăng t ổng h ợp protein mạnh hơn nên có tác dụng thúc đẩy làm tăng tốc độ phát triển. * Tác dụng lên chuyển hóa vitamin Do hocmôn tuyến giáp làm lãng nồng độ và hoạt động của nhiều men, mà vitamin lại là thành phần cơ bản để câu tạo enzym hoặc coenzym nên khi nồng độ hocmôn tuyến giáp tảng sẽ làm tãng nhu cầu tiêu thụ vitamin. * Tác dụng lên hệ thống thẩn kinh, cơ, xương: * Hocmôn tuyến giáp tác động đến sự phát triển và trưởng thành của tế bào não đặc biệt là sự di cư, tàng sinh các đuôi gai và sợi trục, tạo ra các sinap cũng như sự cấu tạo các bao myelin.
Đối với hệ thần kinh hocmôn tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển số lượng nơron thần kinh thính giác và thúc đẩy sự phát triển nhanh của não. * Hocmồn tuyên giáp điều hoà sư phát triển và trưởng thành của xương. Thiếu hocmôn tuyến giáp làm cho các điểm cốt hoá châm xuất hiện và ngược lại. Hocmôn tuyến giáp tạo điều kiện thuận lợi cho sự trưởng thành sụn và cốt hoá, * Cơ xương và cơ tim chịu tác dụng của hocmổn tuyến giáp, thiếu hocmôn tuyến giáp cơ xương bị chậm phát triển và giảm myosin.
Hocmôn tuyến giáp tác dụng ở cơ tim gây tăng tần số, lưu lượng máu, phì đại tâm thất và tăng sức co bóp [24], [45], [51]. Các rơi loạn do thiếu hụt i ốt Liên hợp quốc đã coi thiếu i-ốt là thiếu vì chất dinh d ưỡng, coi nh ư m ột n ạn đói tiềm ẩn trên thê' giới và kêu gọi các nước phái thanh toán vào năm 2000 [33], [34], Khái niệm về: “ Các rối loạn thiếu i-ốt" do B. Hetzet đã đề xướng năm 1983 và được quốc tế công nhận, nhầm nói lên sự đe doạ thiếu i-ốt không chỉ có bướu c ổ đ ơn thuần mà thiếu i-ốt còn ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tăng 10 trưởng của con người, từ khi còn là bào thai, đến sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn trong quần thể [22], [23], [34].