CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. Khái niệm - Khái niệm nhân viên: là một người cụ thể đảm nhận một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong một tổ chức. - Khái niệm đánh giá nhân viên: Hiện nay, đại đa số các nhà quản trị vẫn hiểu cụm từ “Đánh giá nhân viên” đồng nghĩa với việc sử dụng “Quy trình đánh giá nhân sự”.
Điều này đồng nghĩa với việc xem nhân viên là đối tượng đánh giá/chấm điểm, dựa trên các tiêu chí cá tính, thói quen, cách giao tiếp, mối quan hệ,… thay vì đánh giá những cống hiến của nhân viên. Đây chính là sai lầm. Chúng ta không nên đánh giá nhân viên mà nên đánh giá những gì nhân viên đã, đang và sẽ cống hiến cho tổ chức vì mục tiêu chung của tổ chức. Nghĩa là đối tượng đánh giá là những gì nhân viên làm được và có thể làm được nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Việc đánh giá này, gọi là “Đánh giá năng lực và thành tích”. - Khái niệm đánh giá thành tích nhân viên: Theo tác phẩm Quản trị nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2006: Nguyễn Quốc Tuấn, NXB Thống kê. “Đánh giá thành tích là các hoạt động xác định nhân viên làm tốt như thế nào và mức thù lao tương xứng như thế nào là hợp lý” [tr.3] “Đánh giá thành tích là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn” [tr.161] 9 Theo tác phẩm Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Nguyễn Hữu Thân, 2008: “Đánh giá thành tích nhân viên hay đánh giá sự hoàn thành công việc hay còn được gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ” Tóm lại, đánh giá thành tích chính là đánh giá hiệu quả công việc. Hiệu quả công việc phản ánh những nỗ lực của nhân viên trong thời điểm hiện tại, thể hiện bằng những kết quả có thể “nhìn” thấy, cũng như đo lường được.
Hay nói cách khác, đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá mức độ sự hoàn thành công việc của nhân viên theo những mục tiêu đã đặt ra trong một giai đoạn nào đó. - Đánh giá năng lực nhân viên: Năng lực là kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của nhân viên. Đánh giá năng lực là đánh giá những giá trị tiềm ẩn, không thể quan sát bằng mắt thường bên trong nhân viên. Hay nói cách khác, đánh giá năng lực là đánh giá tiềm năng phát triển của nhân viên trong tương lai.
Nếu đánh giá thành tích làm cơ sở để trả lương, xét tăng lương, thưởng cuối tháng, cuối năm thì đánh giá năng lực là cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực (lập kế hoạch đào tạo và phát triển, thuyên chuyển, bổ nhiệm,…), là thước đo để nhà quản trị dự báo trước khả năng hoàn thành mục tiêu công việc của nhân viên, mục tiêu của tổ chức, là cơ sở để trả lương theo năng lực. Ý nghĩa của việc đánh giá thành tích nhân viên - Đối với nhà quản lý: giúp nhà quản lý có được bức tranh rõ nét, hoàn chỉnh, khách quan về nhân viên cấp dưới của mình. Hệ thống đánh giá thành tích công việc thể hiện mục tiêu mà tổ chức đòi hỏi mọi cá nhân phải thực hiện vì lợi ích thiết thực của nó. Đồng thời đây là phương tiện khuyến khích 10 nhà quản lý đưa ra các ý kiến phản hồi một cách đầy đủ cần thiết hoặc thích đáng đối với nhân viên cấp dưới, giúp cho nhân viên cấp dưới có thể điều chỉnh kịp thời theo hướng có lợi cho bản thân và tổ chức.
- Đối với nhân viên: Giúp nhân viên đánh giá, giám sát các quyết định lên lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ … được khách quan và công minh. Vì vậy, đánh giá thành tích nhân viên có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý con người, tạo động lực nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên và hoàn thành tốt mọi mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Mục đích của việc đánh giá thành tích nhân viên - Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó, giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm nếu có trong quá trình làm việc. -Kích thích, động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm, và thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận, hỗ trợ.
- Lập các kế hoạch nguồn nhân lực. Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch nguồn nhân lực như đào tạo, trả lương, khen thưởng, thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức,… - Phát triển nhân viên thông qua việc giúp tổ chức xác định người lao động nào cần đào tạo, đào tạo ở lĩnh vực nào để phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và đóng góp nhiều nhất cho tổ chức. - Truyền thông, giao tiếp làm cơ sở cho những cuộc thảo luận giữa cấp trên và cấp dưới về vấn đề liên quan đến công việc. Thông qua sự tương tác và quá trình phản hồi hiệu quả, hai bên hiểu nhau tốt hơn, quan hệ tốt đẹp hơn.
Đồng thời, phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các 11 cơ hội và hoạch định nghề nghiệp. - Tuân thủ quy định pháp luật là cơ sở khách quan, công bằng cho việc thăng cấp, khen thưởng và kỷ luật. - Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của tổ chức. Các thông tin đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc của nhân viên sẽ giúp tổ chức kiểm tra lại chất lượng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác như tuyển chọn, định hướng và hướng dẫn công việc, đào tạo, trả công,… 1.
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. Xác định mục tiêu đánh giá thành tích nhân viên Xác định mục tiêu đánh giá thành tích nhân viên là bước khởi đầu của quá trình đánh giá và trả lời câu hỏi: đánh giá thành tích nhân viên là để làm gì. Việc đánh giá thành tích có thể phục vụ cho nhiều mục tiêu khác nhau của công tác quản trị nguồn nhân lực như: xét tuyển chính thức, xếp loại CBCC hằng năm, đánh giá tiềm năng phát triển, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, chế độ trả lương tăng thêm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…Việc xác định mục tiêu đánh giá cụ thể, rõ ràng sẽ giúp đơn vị đánh giá đúng đối tượng, đúng kết quả hoàn thành công việc mà mỗi nhân viên mang lại và tránh lãng phí cho tổ chức. Thông thường việc đánh giá thành tích nhân viên nhằm mục tiêu sau: - Cung cấp các thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác.
- Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc. - Kích thích, động viên nhân viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ. - Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho vấn đề đào tạo, trả lương, khen thưởng, thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức. 12 - Phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các cơ hội và hoạch định nghề nghiệp.
- Tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới. Xác định tiêu chí đánh giá thành tích nhân viên - Tiêu chí đánh giá thành tích là các chỉ tiêu thể hiện các yêu cầu của việc hoàn thành công việc cả về mặt số lượng và chất lượng. Đó là mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc của nhân viên, là mục tiêu công việc của nhân viên. - Việc xác định tiêu chí đánh giá thành tích thể hiện nhiệm vụ của nhân viên cũng như kỳ vọng của nhà quản lý đối với nhân viên.
Việc đánh giá thường dựa vào các thông tin về phạm vi công việc, bản mô tả công việc, các mục tiêu của tổ chức, thành tích nhân viên ở hiện tại và quá khứ, những điểm mạnh và điểm yếu, mục tiêu và nguyện vọng công việc của nhân viên. - Thông qua các tiêu chí đánh giá thành tích nhân viên mà nhà quản lý có thể đánh giá được một cách đầy đủ và khách quan thành tích công tác thực tế của nhân viên. Thông thường trong các tổ chức thường sử dụng hai phương pháp sau để xác định tiêu chí đánh giá thành tích: - Chỉ đạo tập trung: nhà quản lý sẽ đưa ra các tiêu chí dựa trên bản mô tả công việc và phổ biến cho nhân viên thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. - Thảo luận dân chủ: nhân viên và nhà quản lý cùng tham gia bàn bạc, thảo luận để đưa ra các quyết định về tiêu chí đánh giá dựa trên các mục tiêu, kế hoạch thực hiện.
Thiết lập tiêu chí đánh giá - Thiết lập tiêu chí đánh giá dựa trên cơ sở phân tích công việc và bản mô tả công việc. 13 - Thiết lập tiêu chí đánh giá trên cơ sở bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Các yêu cầu đối với tiêu chí đánh giá Bước đầu tiên trong quá trình đánh giá, các nhà lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và những yếu tố này liên hệ với việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức như thế nào. Các tiêu chí đánh giá cần đáp ứng nguyên tắc SMART: - Specific: Cụ thể, chi tiết và có thể so sánh được, kết quả so sánh phải có tính ổn định và thống nhất cao.
Các tiêu chí phải phản ánh được sự khác biệt giữa người thực hiện công việc tốt và người thực hiện công việc không tốt. - Measurable: Đo lường được, mục tiêu công việc phải sát với nội dung công việc, mục tiêu tổ chức. Các tiêu chí phải đo lường được và không quá khó khăn trong việc thu thập dữ liệu hoặc dữ liệu quá phân tán - Achievable: Phù hợp thực tiễn. Các tiêu chí thực hiện công việc gắn với kết quả thực tế, khả thi, có thể đạt được, phản ánh một cách hợp lý các mức độ yêu cầu trong việc thực hiện công việc.