Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng đã tạo ra sức ép lớn lên môi trường. Tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, hoạt động của các làng nghề chế biến lâm sản, ươm tơ dệt lụa, cơ khí cùng với rác thải sinh hoạt gia tăng đã khiến bãi chôn lấp rác cũ (thôn Đông Bắc Đồng) rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng, không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, "Dự án Xây dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp cho một số làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định" được lập ra. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Huy thực hiện nhiệm vụ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực thực hiện dự án.
  2. Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đánh giá, dự báo các tác động môi trường phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và vận hành dự án.
  4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, hệ sinh thái) và môi trường kinh tế – xã hội; các nguồn thải, tải lượng ô nhiễm phát sinh trong các giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành dự án xử lý chất thải rắn.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng khu xử lý chất thải rắn đặt tại thôn An Lãng, thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (quy hoạch 2 ha, diện tích sử dụng mặt bằng giai đoạn 1 là 4.400 m²) và các khu dân cư lân cận (thôn Kênh, Dịch Diệp, Thượng, An Bình, An Thành, An Thịnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đất đai số 13/2003/QH11.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định 29/2011/NĐ-CP (quy định về ĐTM chiến lược, ĐTM, cam kết BVMT); Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về quản lý chất thải rắn); Nghị định 80/2006/NĐ-CP và 21/2008/NĐ-CP; Thông tư 26/2011/TT-BTNMT (hướng dẫn lập báo cáo ĐTM); Thông tư 12/2011/TT-BTNMT (về quản lý chất thải nguy hại); Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD (hướng dẫn BVMT đối với bãi chôn lấp CTR).
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 25:2009/BTNMT (nước thải bãi chôn lấp CTR), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 30:2010/BTNMT / QCVN 30:2012/BTNMT (khí thải lò đốt chất thải công nghiệp), TCXDVN 261:2001 (tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp CTR), TCVN 6696:2009 và TCVN 6705:2009.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng phối hợp 5 phương pháp ĐTM chuyên ngành:

  1. Phương pháp khảo sát hiện trường và đánh giá sơ bộ: Khảo sát vị trí địa lý, địa hình, hiện trạng thủy văn, hệ sinh thái và lấy mẫu đánh giá môi trường nền (không khí, đất, nước, tiếng ồn) tại thôn An Lãng.
  2. Phương pháp liệt kê: Thống kê đầy đủ các nguồn gây tác động tương ứng với từng hoạt động chuẩn bị, thi công và vận hành dự án.
  3. Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Sử dụng hệ số phát thải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) thiết lập để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe cơ giới, máy móc thi công và nước thải sinh hoạt.
  4. Phương pháp mô hình hóa môi trường: Ứng dụng mô hình khuếch tán Sutton dạng nguồn đường để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm không khí ($C_{\text{Bụi}}$, $C_{\text{SO}2}$, $C{\text{NO}x}$, $C{\text{CO}}$) phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu cách tim đường 25 m.
  5. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các giá trị tính toán tải lượng, nồng độ phát thải và hiện trạng môi trường với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng.

Nguồn dữ liệu

  • Số liệu khí tượng thủy văn, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm giai đoạn 2007–2012 từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.
  • Số liệu kinh tế – xã hội, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân số năm 2013 thu thập tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Lễ.
  • Dữ liệu khảo sát địa chất công trình từ các hố khoan tại thôn An Lãng.
  • Dữ liệu điều tra thực tế về định mức phát thải CTR sinh hoạt (0,43 kg/người/ngày) và khối lượng CTR sản xuất của các cơ sở làng nghề (mộc, dệt, cơ khí).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; nêu rõ căn cứ lựa chọn đề tài ĐTM cho dự án quản lý CTR làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan về ĐTM

  • Cơ sở khoa học của ĐTM: Tổng hợp các khái niệm, định nghĩa về ĐTM theo Luật BVMT Việt Nam; làm rõ mục đích, ý nghĩa và đối tượng bắt buộc phải lập báo cáo ĐTM.
  • Lịch sử hình thành và phát triển ĐTM: Khái quát tiến trình phát triển ĐTM trên thế giới từ Đạo luật NEPA (1970) của Hoa Kỳ, kinh nghiệm áp dụng tại Hà Lan, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan và các nước châu Âu; lược sử phát triển ĐTM tại Việt Nam từ thập niên 1980 qua các mốc Luật BVMT 1993 và Luật BVMT 2005.
  • Cơ sở pháp lý và kỹ thuật: Hệ thống hóa chi tiết các văn bản luật, nghị định, thông tư quản lý môi trường, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) và tiêu chuẩn xây dựng (TCXDVN) làm căn cứ cho việc lập ĐTM.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội và các dòng thải của dự án; phạm vi không gian tại thôn An Lãng và vùng phụ cận; thời gian nghiên cứu 3 tháng (05/2014 – 08/2014).
  • Trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu 4 bước và cấu trúc lý thuyết của 5 phương pháp nghiên cứu gồm: khảo sát hiện trường, phương pháp liệt kê, phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số WHO/USEPA, phương pháp mô hình hóa Sutton và phương pháp so sánh QCVN.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án

  • Vị trí và ranh giới: Khu xử lý đặt tại cánh đồng thôn An Lãng (diện tích 2 ha, mặt bằng sử dụng 4.400 m²); phía Bắc giáp đê hữu sông Hồng (cách 100 m), phía Nam giáp mương tưới tiêu, phía Đông giáp bãi rác cũ, phía Tây giáp ao thủy sản; cách khu dân cư thôn Kênh 500 m, cách Quốc lộ 21 khoảng 1,5 km.
  • Địa chất công trình: Khảo sát lỗ khoan sâu 15 m gồm 3 lớp: Lớp 1 (bùn sét pha màu xám ghi dày 0,6–0,8 m, phải đào bỏ khi thi công móng); Lớp 2 (sét pha xám nâu trạng thái dẻo chảy dày 3,3–3,7 m); Lớp 3 (cát hạt mịn kết cấu xốp kéo dài tới độ sâu >15 m).
  • Khí tượng thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm dao động 23,0–24,6°C; độ ẩm trung bình 82–85%; lượng mưa trung bình năm 1.082–1.790 mm (mưa tập trung tháng 5–10); hướng gió chủ đạo là Đông Nam (mùa hè) và Đông Bắc (mùa đông), tốc độ gió trung bình 1,8 m/s. Sông Hồng chảy qua có chất lượng nước tốt.
  • Kinh tế – xã hội (năm 2013): Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 27,53 tỷ đồng (lúa 132,23 ha, thủy sản 99,17 ha); doanh thu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 129,8 tỷ đồng (17 doanh nghiệp với 1.298 lao động); doanh thu dịch vụ – thương mại đạt 449,175 tỷ đồng; dân số đạt 12.898 người; tỷ lệ lên lớp các trường học đạt 100%.

2. Khái quát quy mô và quy trình công nghệ của dự án

  • Hiện trạng phát sinh CTR: CTR sinh hoạt phát sinh với định mức 0,43 kg/người/ngày; CTR sản xuất làng nghề phát sinh 2,12 tấn/ngày (gỗ: 1,25 tấn/ngày; dệt sợi: 0,83 tấn/ngày; cơ khí: 0,04 tấn/ngày). Tỷ lệ thu gom hiện tại chỉ đạt 40% (3,2 tấn/ngày).
  • Dự báo CTR đến năm 2024 (tỷ lệ thu gom 70%): Tổng lượng CTR thu gom đạt 7,5 tấn/ngày (gồm 5,6 tấn/ngày CTR sinh hoạt và 1,9 tấn/ngày CTR sản xuất).
Thành phần chất thải rắn quy hoạch (năm 2024) Khối lượng thu gom (tấn/ngày) Phương thức xử lý thiết kế
CTR hữu cơ dễ phân hủy (sinh hoạt) 2,10 Ủ hiếu khí tạo mùn hữu cơ bằng vi sinh EM
CTR dễ cháy (sinh hoạt: 1,1 tấn; sản xuất: 1,51 tấn) 2,61 Đốt bằng lò đốt chất thải chuyên dụng
CTR tái chế (nhựa: 0,525 tấn; kim loại: 0,285 tấn) 0,81 Thu hồi, phân loại bán phế liệu
CTR trơ khó phân hủy và tro xỉ từ lò đốt 1,836 Đưa vào ô chôn lấp hợp vệ sinh chống thấm
Tổng cộng công suất xử lý 7,50 Mô hình xử lý liên hoàn tổng hợp
  • Quy mô công trình xây dựng (mặt bằng 4.400 m²):
    • Nhà vận hành (680 m²): Gồm khu tập kết và phân loại (110 m²), khu chứa rác tái chế (20 m²), khu vực ủ rác (400 m²), khu đặt lò đốt và phơi mùn, kho chứa mùn (54 m²), kho chứa CTR nguy hại (16 m²).
    • Nhà điều hành (27 m²): Kích thước 9 m × 3 m.
    • Ô chôn lấp hợp vệ sinh (1.479 m²): Đào sâu 4 m, đắp bờ cao 2 m, trải màng HDPE chống thấm; tổng dung tích chứa khoảng 8.874 m³, thời gian vận hành 10 năm với tải lượng chôn lấp tối đa 1,836 tấn/ngày (hệ số đầm nén 0,6).
    • Công trình phụ trợ: Bể chứa nước thải 18 m³, sân nền 125 m², hàng rào 240 m, rãnh thoát nước mưa.
  • Quy trình công nghệ vận hành:
    • Công nghệ ủ vi sinh: Phun chế phẩm EM thứ cấp (tỷ lệ pha: 10 lít EM gốc + 73 kg rỉ đường + 1.000 lít nước sạch) với định mức 0,1 lít/tấn rác hữu cơ, duy trì độ ẩm 45–50%, ủ hiếu khí 40–60 ngày, qua máy sàng tách tạp chất trơ và phơi khô tạo phân bón.
    • Công nghệ lò đốt CTR: Công suất 250 kg/giờ (2,6 tấn/ngày); buồng sơ cấp nhiệt độ >750°C, buồng thứ cấp nhiệt độ >850°C, nhiệt độ vỏ ngoài lò <60°C; khí thải kiểm soát đạt QCVN 30:2012/BTNMT.

3. Đánh giá tác động môi trường

  • Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:
    • Bụi và khí thải máy móc san ủi: Với 1 máy ủi thi công 60 ngày tiêu thụ 5.616 lít (4,914 tấn) dầu diesel, tổng tải lượng phát sinh là 4,619 kg Bụi; 13,759 kg SO₂; 60,442 kg NOₓ; 1,179 kg HC.
    • Khí thải từ vận chuyển nguyên vật liệu (525 chuyến xe 8 tấn trong 12 tháng, lưu lượng 0,18 lượt xe/h): Ứng dụng mô hình Sutton tính toán nồng độ ô nhiễm tại khoảng cách 25 m từ tim đường:
Thông số ô nhiễm Tải lượng nguồn ($E$, mg/m.s) Nồng độ tính toán ($C$, mg/m³) Giới hạn QCVN 05:2009/BTNMT (mg/m³) Đánh giá mức độ
Bụi lơ lửng 0,54 0,256 0,30 Nằm trong giới hạn
Khí $\text{SO}_2$ 2,49 0,532 0,35 Vượt quy chuẩn 1,52 lần
Khí $\text{NO}_x$ 0,86 0,302 0,20 Vượt quy chuẩn 1,51 lần
Khí $\text{CO}$ 1,74 0,426 30,0 Thấp hơn nhiều quy chuẩn
  • Nước thải: Nước thải sinh hoạt của 60 công nhân phát sinh khoảng 3,6 m³/ngày có nồng độ ô nhiễm vượt QCVN 14:2008/BTNMT nhiều lần ($\text{BOD}_5 = 562,5\text{ mg/l}$; $\text{COD} = 1.510\text{ mg/l}$; $\text{NO}_3^- = 125\text{ mg/l}$; $\text{Coliform} = 10^9\text{ MPN/100ml}$). Nước thải thi công phát sinh khoảng 3,2 m³/ngày (chủ yếu chứa cặn lơ lửng).

  • Chất thải rắn: CTR đào đắp $4.310\text{ m}^3$ (đắp $7.171\text{ m}^3$); CTR sinh hoạt công nhân phát sinh $18\text{ kg/ngày}$ (0,3 kg/người/ngày); CTR nguy hại từ dầu mỡ bảo dưỡng máy móc phát sinh vài kg/ngày.

  • Tiếng ồn: Độ ồn máy ủi tại nguồn là 93 dBA, suy giảm theo khoảng cách còn 57 dBA tại 100 m và 53 dBA tại 150 m (đáp ứng QCVN 26:2010/BTNMT đối với khu dân cư là 70 dBA).

  • Giai đoạn vận hành: Tác động chính gồm mùi hôi, nước rỉ rác từ khu ủ và ô chôn lấp, khí thải lò đốt ($\text{SO}_2$, $\text{CO}$, tro bụi), tiếng ồn máy nghiền rác và rủi ro cháy nổ hoặc sự cố rách màng chống thấm HDPE đáy ô chôn lấp.

4. Biện pháp giảm thiểu và ứng phó sự cố

  • Giai đoạn thi công: Phun nước dập bụi đường vận chuyển; phủ bạt kín thùng xe tải chở vật liệu; lắp đặt nhà vệ sinh tự hoại lưu động cho công nhân; xây dựng hố lắng cặn lắng lọc nước thải thi công trước khi thoát nước; thu gom dầu mỡ thải chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.
  • Giai đoạn vận hành: Phun chế phẩm vi sinh EM khử mùi tại khu phân loại và ủ rác; vận hành lò đốt 2 cấp nhiệt độ cao đảm bảo xử lý triệt để khí độc; lót màng chống thấm HDPE dày cho ô chôn lấp kết hợp mương thu gom nước rỉ rác về bể chứa 18 m³; đầm nén phủ đất trung gian 10 cm theo từng lớp rác dày 60 cm; đóng cửa ô chôn lấp bằng hệ tầng phủ đất sét, cát tiêu và lớp đất trồng cây xanh có độ dốc thoát nước 3–5%.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp kết quả đánh giá cho thấy dự án có tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và môi trường nếu tuân thủ đầy đủ các giải pháp giảm thiểu; kiến nghị địa phương bố trí nguồn vốn xây dựng, tập huấn cho công nhân vận hành và triển khai phân loại rác tại nguồn ở các hộ gia đình và cơ sở làng nghề.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Tính toán chính xác định mức phát sinh rác thải sinh hoạt (0,43 kg/người/ngày) và tổng hợp số liệu phát sinh CTR sản xuất của 3 làng nghề đặc trưng tại Cổ Lễ (2,12 tấn/ngày).
  • Xác lập cơ cấu xử lý chi tiết cho mô hình công suất 7,5 tấn/ngày đến năm 2024: 2,1 tấn/ngày ủ mùn hữu cơ; 2,61 tấn/ngày tiêu hủy bằng lò đốt; 0,81 tấn/ngày tái chế và 1,836 tấn/ngày chôn lấp trơ/tro xỉ.
  • Dự báo định lượng tải lượng ô nhiễm không khí trong thi công san lấp (60,442 kg $\text{NO}_x$, 13,759 kg $\text{SO}_2$) và mô hình hóa nồng độ khuếch tán chất ô nhiễm dạng tuyến ở cự ly 25 m.
  • Xác định quy chuẩn thiết kế ô chôn lấp $1.479\text{ m}^2$ sâu 4 m lót màng HDPE với tuổi thọ chứa 10 năm.

Giải pháp và đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Đóng góp về mô hình công nghệ: Thiết lập mô hình quản lý và xử lý CTR tổng hợp kết hợp liên hoàn giữa phân loại tại nguồn – ủ sinh học EM – thiêu đốt rác dễ cháy – chôn lấp hợp vệ sinh tro xỉ và vật liệu trơ. Đây là mô hình kỹ thuật phù hợp với đặc thù CTR hỗn hợp của khu vực nông thôn có làng nghề xen cài khu dân cư.
  • Quy trình vận hành vi sinh EM: Đề xuất công thức pha chế EM thứ cấp chi phí thấp tại chỗ (10L EM gốc + 73kg rỉ đường + 1.000L nước) để phun khử mùi và xử lý rác hữu cơ, tạo ra sản phẩm mùn hữu cơ phục vụ nông nghiệp địa phương.
  • Đóng góp quản lý: Cung cấp báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh cùng hệ thống biện pháp giảm thiểu ô nhiễm có tính khả thi, làm cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt và triển khai dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu và quan trắc thực tế tại hiện trường ngắn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014) nên các số liệu khí tượng và môi trường nền chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ năm.
    • Các dự báo về nồng độ khí thải và nước rỉ rác trong giai đoạn vận hành chủ yếu dựa trên tính toán lý thuyết và hệ số phát thải của WHO/USEPA, chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm từ một trạm xử lý tương tự đang hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập chương trình giám sát, quan trắc định kỳ chất lượng nước rỉ rác, khí thải ống khói lò đốt và môi trường nước ngầm xung quanh sau khi khu xử lý đi vào vận hành chính thức.
    • Nghiên cứu chi tiết cơ chế phân loại CTR tại nguồn áp dụng riêng cho các nhóm làng nghề cơ khí, dệt may và mộc nhằm nâng cao tỷ lệ tái chế phế liệu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo cấu trúc, phương pháp lập một báo cáo ĐTM hoàn chỉnh theo Thông tư 26/2011/TT-BTNMT; phương pháp áp dụng mô hình Sutton trong tính toán lan truyền ô nhiễm không khí.
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý đô thị/nông thôn: Tham khảo thông số thiết kế kỹ thuật của mô hình xử lý CTR tổng hợp quy mô cấp thị trấn/xã (lò đốt 250 kg/h, bể ủ hiếu khí EM, ô chôn lấp trơ lót màng HDPE).
  • Các địa phương có làng nghề nông thôn: Ứng dụng công thức tính toán dự báo lượng chất thải phát sinh và quy trình ủ phân hữu cơ bằng chế phẩm EM thứ cấp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công suất xử lý chất thải rắn của dự án được thiết kế là bao nhiêu và phân bổ cho các công nghệ như thế nào?

Dự án được thiết kế với tổng công suất xử lý $7,5\text{ tấn/ngày}$ (đáp ứng lượng rác thải quy hoạch đến năm 2024). Công suất này được phân bổ cụ thể: $2,1\text{ tấn/ngày}$ đưa vào khu ủ phân vi sinh bằng chế phẩm EM; $2,61\text{ tấn/ngày}$ rác dễ cháy đưa vào hệ thống lò đốt; $0,81\text{ tấn/ngày}$ rác tái chế (nhựa, kim loại) được phân loại thu hồi; và $1,836\text{ tấn/ngày}$ (bao gồm CTR trơ và tro xỉ lò đốt) được đưa vào ô chôn lấp hợp vệ sinh.

2. Thông số kỹ thuật và chế độ vận hành nhiệt độ của lò đốt chất thải rắn lựa chọn trong dự án là gì?

Lò đốt được lựa chọn có công suất đốt $250\text{ kg/giờ}$ ($2,6\text{ tấn/ngày}$), vận hành bởi 1 nhân công. Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp đạt trên $750^\circ\text{C}$, buồng đốt thứ cấp đạt trên $850^\circ\text{C}$, và nhiệt độ vách ngoài cùng của lò dưới $60^\circ\text{C}$. Khí thải sau khi qua buồng thứ cấp và ống khói phải đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 30:2012/BTNMT.

3. Công thức pha chế chế phẩm sinh học EM thứ cấp tại bể ủ rác hữu cơ được quy định ra sao?

Để phục vụ quá trình ủ hiếu khí 2,1 tấn rác hữu cơ/ngày, EM thứ cấp được pha chế tại chỗ theo công thức: 10 lít dung dịch EM gốc (EM sơ cấp có $\text{pH} < 3,5$) kết hợp với $73\text{ kg}$ rỉ đường và $1.000\text{ lít}$ nước sạch. Dung dịch sau pha loãng được phun thủ công vào khối rác ủ với định mức 0,1 lít cho 1 tấn rác để duy trì độ ẩm khối ủ 45–50% trong thời gian 40–60 ngày.

4. Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm không khí từ phương tiện vận chuyển giai đoạn thi công cho thấy những chất nào vượt quy chuẩn?

Theo kết quả mô hình hóa Sutton ở khoảng cách 25 m từ tim đường vận chuyển: Nồng độ Bụi lơ lửng ($0,256\text{ mg/m}^3$) và CO ($0,426\text{ mg/m}^3$) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT. Tuy nhiên, nồng độ $\text{SO}_2$ ($0,532\text{ mg/m}^3$, vượt mức cho phép $0,35\text{ mg/m}^3$) và $\text{NO}_x$ ($0,302\text{ mg/m}^3$, vượt mức cho phép $0,20\text{ mg/m}^3$) đã vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đòi hỏi chủ dự án phải áp dụng các biện pháp phun nước và che phủ bạt kín thùng xe khi vận chuyển.

5. Thông số kỹ thuật và tuổi thọ thiết kế của ô chôn lấp chất thải tại dự án là bao nhiêu?

Ô chôn lấp chất thải trơ và tro xỉ có diện tích mặt $1.479\text{ m}^2$, đào sâu $4\text{ m}$, bờ đắp cao $2\text{ m}$, đáy và vách được trải màng chống thấm HDPE. Với tải lượng chôn lấp tối đa $1,836\text{ tấn/ngày}$, khối lượng riêng $0,6\text{ m}^3/\text{tấn}$ và hệ số đầm nén 0,6, tổng thể tích ô chứa đạt $8.874\text{ m}^3$, đảm bảo thời gian vận hành trong 10 năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Huy đã thực hiện đầy đủ các nội dung đánh giá tác động môi trường cho Dự án xây dựng mô hình quản lý và xử lý chất thải rắn làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ theo đúng quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2005. Công trình đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng tự nhiên, kinh tế – xã hội, đồng thời tính toán dự báo chính xác các dòng thải và tải lượng ô nhiễm trong cả giai đoạn thi công lẫn vận hành dự án công suất 7,5 tấn/ngày. Các giải pháp công nghệ kết hợp giữa ủ vi sinh EM, thiêu đốt và chôn lấp hợp vệ sinh cùng hệ thống biện pháp giảm thiểu được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường nông thôn và làng nghề tại tỉnh Nam Định.