Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng khí quyển, điều tiết và nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, đồng thời cung cấp nguyên vật liệu phục vụ đời sống con người và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, từ năm 1943 đến nay, diện tích và độ che phủ rừng ở nước ta đã trải qua quá trình suy giảm nghiêm trọng, để lại nhiều diện tích đất trống, đồi núi trọc. Trước thực trạng suy thoái tài nguyên rừng, Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách và chương trình trồng rừng quy mô lớn bằng nguồn vốn trong nước và quốc tế, tiêu biểu là Dự án trồng mới 5 triệu héc-ta rừng (Dự án 661), nhằm hỗ trợ người dân phủ xanh đất lâm nghiệp được giao.

Xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn là một xã miền núi vùng 2 có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích tự nhiên. Do đặc thù điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt, trình độ dân trí và hoàn cảnh kinh tế - xã hội của địa phương có những nét riêng biệt, quá trình triển khai dự án trồng rừng tại đây xuất hiện cả những thuận lợi và khó khăn đặc thù. Việc tiến hành điều tra, đánh giá toàn diện các tác động thực tế của dự án 661 tại xã Long Đống là cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thực hiện dự án lâm nghiệp trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiệu quả của dự án trồng rừng (Dự án 661) trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Phân tích những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh và tồn tại trong quá trình thực hiện dự án; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phục vụ cho việc triển khai các dự án trồng rừng tiếp theo trên địa bàn xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các hoạt động thuộc dự án trồng rừng đến đời sống, kinh tế của người dân và môi trường sinh thái địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá Dự án trồng rừng 661.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá giai đoạn thực hiện dự án 2006 - 2010; thời gian tiến hành thu thập số liệu và điều tra thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở khoa học về quản lý dự án và đánh giá tác động môi trường - kinh tế - xã hội. Tác giả tổng hợp các định nghĩa dự án của Cleland và King (1975), Lynsquie, Clipdad (1976), Ngân hàng Thế giới (WB, 1980), David Jary và Julia Jary, Nguyễn Thị Oanh, Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang, cùng giáo trình Quản lý dự án lâm nghiệp xã hội. Trong đó, dự án được nhìn nhận là một chuỗi hoạt động can thiệp có kế hoạch, có ràng buộc về thời gian, nguồn lực và chi phí nhằm tạo ra sự thay đổi về nhận thức, điều kiện sống của cộng đồng trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.

Về mặt lý luận đánh giá tác động, đề tài kế thừa khung phân tích theo hai giai đoạn phát triển của thế giới: giai đoạn 1960 - 1970 (tập trung vào xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường, tiêu biểu là Luật Chính sách Môi trường Quốc gia NETA của Hoa Kỳ năm 1970 và tài liệu phân tích dự án lâm nghiệp của FAO năm 1979 do Hasn M. Gregresen và Amoldo H. Contresal biên soạn) và giai đoạn từ 1980 đến nay (gắn liền với khái niệm phát triển bền vững từ Báo cáo Brundtland 1987, Hội nghị Rio de Janeiro 1992 và mô hình đánh giá canh tác tổng hợp của Walfredo Raqual Rola năm 1994). Tại Việt Nam, tác giả tham chiếu các công trình của Nguyễn Ngọc Sinh (1987), Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm (1994), Phùng Ngọc Lân và Vương Văn Quỳnh (1994), Cao Danh Thịnh (1998) cùng các báo cáo đánh giá dự án PAM, KFW, Dự án 327 và Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điển tại Tuyên Quang. Khung phân loại hộ nghèo căn cứ theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các văn bản báo cáo quy hoạch và tổng kết kết quả thực hiện dự án 661 từ Ban quản lý dự án xã Long Đống, UBND xã Long Đống và Trạm Khí tượng huyện Bắc Sơn.
  • Quy trình đánh giá tác động 5 bước: (1) Phân tích, tổng hợp yếu tố tác động đến sinh kế; (2) Nghiên cứu tác động của dự án; (3) Lựa chọn chỉ tiêu định lượng bảo đảm nguyên tắc SMART; (4) Điều tra xác định chỉ tiêu; (5) Phân tích định tính, định lượng tìm nguyên nhân tác động.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA):
    • Phỏng vấn bán định hướng: Phỏng vấn cán bộ dự án, cán bộ chính quyền cấp xã, thôn và tiến hành điều tra bảng hỏi trực tiếp đối với 30 hộ gia đình tham gia dự án về tình hình thu nhập, chi phí, lao động và kỹ thuật sản xuất.
    • Thảo luận nhóm: Phân loại nhóm hộ, xác định các trở ngại và giải pháp trong thực hiện dự án.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc triển khai dự án 661 tại địa phương.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chuyên ngành:
    • Đo đạc, điều tra lập địa và giám sát diện tích rừng trồng.
    • Quan trắc vi khí hậu: Đo đạc nhiệt độ mặt đất và độ ẩm không khí tại các khung giờ (6h, 8h, 10h, 12h, 14h, 16h, 18h) dưới tán rừng keo, rừng hồi, rừng bạch đàn so với đất trống để đánh giá tác động môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng trước thực trạng diện tích rừng bị suy thoái từ năm 1943. Nội dung phần này xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án 661 tại xã Long Đống, nêu rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc kiểm chứng lý thuyết quản lý dự án lâm nghiệp, bổ sung cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác điều tra nông thôn miền núi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp hệ thống lý luận về khái niệm dự án, quy trình giám sát, đánh giá tác động và hệ thống chỉ báo tác động; lược sử nghiên cứu đánh giá dự án lâm nghiệp trong nước và quốc tế. Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Long Đống:

  • Điều kiện địa hình: Xã nằm trong cánh cung Bắc Sơn - Ngân Sơn, độ cao trung bình 400m, chia thành vùng núi đá (thường ngập úng mùa mưa, hạn hán mùa khô) và vùng núi đất (đồi cao dốc). Độ dốc cấp IV (> 25°) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 54,6% (1.783,60 ha).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20,8°C (thấp nhất 5°C, cao nhất 37,3°C), độ ẩm trung bình 83%. Hệ thống thủy văn gồm suối Pắc Khuổi (thôn Thủy Hội) và suối Tân Rã, cùng 1 đập nước dung tích khoảng 1 triệu m³.
  • Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích tự nhiên 3.268,00 ha, trong đó điều tra phân loại 1.816,43 ha đất đai chính gồm đất đỏ vàng trên đá sét (Fs: 1.433,03 ha), đất mùn màu vàng trên đá cát (Fq: 30,50 ha), đất do sản phẩm dốc tụ (Fd: 20,50 ha), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl: 332,40 ha), núi đá vôi 1.447,57 ha và đất sông suối 4,0 ha.
STT Loại đất đai Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất đỏ vàng trên đá sét Fs 1.433,03 43,85
2 Đất mùn màu vàng trên đá cát Fq 30,50 0,93
3 Đất do sản phẩm dốc tụ Fd 20,50 0,63
4 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa Fl 332,40 10,17
5 Núi đá vôi - 1.447,57 44,29
6 Đất sông suối - 4,00 0,12
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 3.268,00 100,00
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Xã có 15 thôn bản, 969 hộ với 3.851 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng; còn 156 hộ nghèo, chiếm 17%). Cơ cấu đất đai gồm đất sản xuất nông nghiệp 831,6 ha, đất lâm nghiệp 1.286,0 ha, đất phi lâm nghiệp 83,3 ha và đất chưa sử dụng 1.067,1 ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này làm rõ đối tượng khảo sát là các tác động của dự án trồng rừng; phạm vi thực hiện tại xã Long Đống giai đoạn 2006 - 2010 với thời gian điều tra thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015. Tác giả thiết lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa các công cụ PRA/RRA, quy trình điều tra chọn mẫu 30 hộ gia đình, phương pháp phân tích SWOT, phương pháp phân loại hộ theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg và các chỉ tiêu đánh giá vi khí hậu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả đạt được:

  • Công tác quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ): Dự án 661 quy hoạch 1.080,3 ha đất trồng rừng trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Bắc Sơn (Quỳnh Sơn: 253,2 ha; Đồng Ý: 436,5 ha; Long Đống: 390,6 ha).
  • Công tác điều tra lập địa: Trên diện tích quy hoạch 390,6 ha của xã Long Đống, diện tích đất lập địa loại D (tốt) chiếm 243,98 ha; loại B (xấu) chiếm 80,70 ha; loại A (rất xấu) chiếm 54,90 ha và loại C (trung bình) chiếm 11,02 ha.
STT Xã Diện tích QH trồng rừng (ha) Dạng A: Rất xấu (ha) Dạng B: Xấu (ha) Dạng C: Trung bình (ha) Dạng D: Tốt (ha)
1 Quỳnh Sơn 253,20 0,92 0,90 39,23 212,15
2 Đồng Ý 436,50 10,01 17,81 292,03 116,65
3 Long Đống 390,60 54,90 80,70 11,02 243,98
Tổng Toàn huyện (3 xã) 1.080,30 65,83 99,41 342,28 572,78
  • Đo đạc diện tích và chia lô: Quy mô chia lô từ 0,5 đến 4,0 ha/hộ có sự tham gia của trưởng thôn và các hộ dân.
  • Tập huấn và sản xuất giống, phân bón: Mở 6 lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân. Vườn ươm tư nhân quy mô thôn bản (công suất 50.000 cây con/vườn) đã cung cấp 142.281 cây giống (gồm 39.558 cây keo; 28.370 cây sao; 47.119 cây hồi; 27.234 cây bạch đàn). Cung ứng 55.329 kg phân bón cho hộ nghèo và cận nghèo (27.489 kg NPK và 27.840 kg phân vi sinh theo định mức 200g/gốc).
  • Kết quả trồng rừng giai đoạn 2006 - 2010: Xã Long Đống trồng được tổng cộng 191,93 ha rừng tập trung tại 5 thôn:
Loài cây Bản Thí (ha) Bản Đăng (ha) Ngọc Môn (ha) Thủy Hội (ha) Tân Rã (ha) Tổng cộng (ha)
Keo 1,15 5,56 9,17 12,19 19,98 48,05
Sao 2,18 2,25 8,12 21,28 0,84 44,67
Hồi 26,51 30,10 0,00 0,00 1,10 57,71
Bạch đàn 0,00 0,00 14,29 10,22 16,99 41,50
Tổng diện tích 29,84 37,91 31,58 43,69 48,91 191,93
  • Hỗ trợ tài chính: Mở 265 tài khoản cá nhân cho các hộ trồng rừng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với tổng số tiền 527.891.000 VNĐ; thu hồi tài khoản của 3 hộ (tổng số tiền 6.568.550 VNĐ) do không đạt tiêu chuẩn nghiệm thu chăm sóc. Chăm sóc định kỳ 2 lần/năm (tháng 3-4 và tháng 9-10).
  • Tác động kinh tế: Thu nhập bình quân của các hộ khảo sát tăng từ 10,7 triệu đồng/hộ (năm 2006) lên 30,3 triệu đồng/hộ (năm 2010). Chi phí đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tăng từ 2,7 triệu đồng/hộ lên 8,9 triệu đồng/hộ. Phân loại kinh tế trong mẫu 30 hộ điều tra có sự dịch chuyển: số hộ nghèo (loại 3) giảm từ 12 hộ (35,7%) xuống còn 4 hộ (15,7%); số hộ trung bình (loại 2) tăng từ 18 hộ lên 25 hộ (81,0%); xuất hiện 1 hộ khá (loại 1, chiếm 3,3%).
  • Tác động xã hội: Hơn 50% số hộ trong thôn tham gia dự án; 100% hộ được phỏng vấn (30/30 hộ) nắm vững kỹ thuật cuốc hố, chọn giống và lấp hố; vai trò phụ nữ được nâng cao trong phân công lao động tỷ lệ 1:1 và quản lý tài nguyên.
  • Tác động môi trường: Độ che phủ rừng của xã tăng từ 29,8% lên 50,0% (tăng 20,2%). Kết quả quan trắc khí tượng cho thấy vi khí hậu dưới tán rừng mát mẻ và ẩm hơn so với đất trống: nhiệt độ trung bình dưới tán rừng keo (30,4°C), rừng hồi (30,0°C), rừng bạch đàn (29,6°C) thấp hơn rõ rệt so với đất trống (37,8°C); độ ẩm không khí dưới tán rừng đạt 85,0% - 85,7% so với 67,6% ở đất trống. Đất rừng giữ nước tốt hơn và giảm thiểu tình trạng xói mòn rửa trôi.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp: Giải pháp về xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý dự án, khoa học công nghệ, và vốn đầu tư trong/ngoài nước.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tóm tắt lại các kết quả nổi bật về kinh tế, xã hội và môi trường của dự án 661 tại xã Long Đống, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm tiếp tục nhân rộng và duy trì hiệu quả các dự án lâm nghiệp tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

Khóa luận đã thu thập và hệ thống hóa bộ số liệu thực chứng đầy đủ về tình hình triển khai và tác động của Dự án 661 tại xã Long Đống:

  1. Kết quả trồng rừng và phủ xanh đất trống: Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự án đã triển khai trồng được 191,93 ha rừng trên địa bàn 5 thôn (Tân Rã: 48,91 ha; Thủy Hội: 43,69 ha; Bản Đăng: 37,91 ha; Ngọc Môn: 31,58 ha; Bản Thí: 29,84 ha). Cơ cấu loài cây gồm: Hồi 57,71 ha; Keo 48,05 ha; Sao 44,67 ha; Bạch đàn 41,50 ha. Diện tích này đã nâng độ che phủ rừng của xã từ 29,8% lên 50,0% (tăng 20,2%).
  2. Cung ứng vật tư và hỗ trợ tài chính: Huy động hệ thống vườn ươm tư nhân cấp 142.281 cây giống đạt chuẩn; cung ứng 55.329 kg phân bón (27.489 kg NPK và 27.840 kg phân vi sinh) cho các hộ nghèo và cận nghèo. Thiết lập 265 tài khoản ngân hàng với tổng kinh phí hỗ trợ công chăm sóc 527.891.000 VNĐ.
  3. Chuyển biến kinh tế hộ gia đình: Thu nhập bình quân của các hộ tham gia dự án tăng từ 10,7 triệu đồng/hộ (2006) lên 30,3 triệu đồng/hộ (2010). Chi phí đầu tư tái sản xuất tăng từ 2,7 triệu đồng lên 8,9 triệu đồng/hộ. Tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm khảo sát giảm từ 35,7% (12 hộ) xuống 15,7% (4 hộ).
  4. Cải thiện môi trường và vi khí hậu: Số liệu đo đạc tại hiện trường chứng minh môi trường rừng trồng có tác dụng điều hòa vi khí hậu vượt trội so với đất trống:
Thời điểm quan trắc Rừng keo (T°C / A%) Rừng hồi (T°C / A%) Rừng bạch đàn (T°C / A%) Đất trống (T°C / A%)
6h 28,0°C / 82% 28,4°C / 84% 29,3°C / 82% 30,1°C / 68%
8h 28,5°C / 82% 29,5°C / 84% 29,5°C / 82% 30,5°C / 62%
10h 30,2°C / 84% 30,2°C / 85% 30,0°C / 84% 37,0°C / 60%
12h 30,6°C / 91% 30,6°C / 90% 30,5°C / 90% 40,7°C / 61%
14h 31,3°C / 89% 31,0°C / 89% 29,8°C / 85% 40,1°C / 65%
16h 30,2°C / 87% 30,5°C / 83% 29,5°C / 85% 39,7°C / 72%
18h 29,4°C / 87% 28,6°C / 83% 28,7°C / 84% 34,0°C / 82%
Trung bình 30,4°C / 85,0% 30,0°C / 85,6% 29,6°C / 85,7% 37,8°C / 67,6%

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp xã hội: Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, mở các lớp tập huấn kỹ thuật lâm sinh, nâng cao sự tham gia của cộng đồng và bảo đảm bình đẳng giới trong quản lý bảo vệ rừng.
  • Giải pháp kỹ thuật: Khảo sát lập địa kỹ lưỡng trước khi trồng theo nguyên tắc "đất nào cây ấy", chuẩn bị giống tốt, tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật làm đất, cuốc hố và chăm sóc rừng định kỳ 2 lần/năm.
  • Giải pháp tổ chức quản lý: Nâng cao năng lực cán bộ hiện trường, giám sát nghiệm thu chặt chẽ việc giải ngân tài khoản hỗ trợ bảo vệ rừng.
  • Giải pháp khoa học công nghệ: Đưa các giống cây lâm nghiệp năng suất cao, cải tiến kỹ thuật gieo ươm và các biện pháp canh tác nông lâm kết hợp trên đất dốc.
  • Giải pháp về vốn đầu tư: Huy động đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các dự án tài trợ quốc tế và vốn đối ứng của nhân dân.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã khắc phục được hạn chế của một số nghiên cứu trước đây (vốn chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc báo cáo hành chính trên giấy tờ) bằng cách kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với số liệu đo đạc thực tế về kinh tế hộ và quan trắc khí tượng hiện trường, cung cấp bức tranh đánh giá toàn diện trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập (từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015) và nguồn lực, đề tài chỉ tiến hành khảo sát chọn mẫu trên 30 hộ gia đình tại một số thôn trọng điểm của xã Long Đống mà chưa mở rộng điều tra toàn bộ 969 hộ dân trên toàn xã.
  • Chu kỳ kinh doanh của cây lâm nghiệp dài; tại thời điểm nghiên cứu (2015), phần lớn diện tích rừng trồng giai đoạn 2006 - 2010 chưa bước vào giai đoạn khai thác chính nên số liệu thu nhập trực tiếp từ gỗ và lâm sản chưa thể hiện hết tiềm năng kinh tế trọn vẹn của dự án.
  • Về mặt quản lý, dự án ghi nhận 3 hộ gia đình thực hiện chưa đúng quy trình kỹ thuật dẫn đến bị thu hồi tài khoản hỗ trợ kinh phí (với số tiền 6.568.550 VNĐ). Cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn vào mùa mưa tại các thôn vùng sâu (Bản Liếng, Tân Rã, Thủy Hội) còn lầy lội, gây trở ngại cho việc kiểm tra, nghiệm thu hiện trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế chu kỳ cuối khi các diện tích rừng keo, sao, bạch đàn và hồi đến tuổi khai thác tập trung.
  • Mở rộng phạm vi điều tra với dung lượng mẫu lớn hơn trên toàn bộ 15 thôn bản để phân tích sâu hơn tác động phân hóa giàu nghèo và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm lâm sản tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Phát triển nông thôn trong việc tham khảo phương pháp luận đánh giá tác động dự án lâm nghiệp, kỹ thuật điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA/RRA) và phương pháp quan trắc vi khí hậu dưới tán rừng.
  • Cán bộ quản lý các ban quản lý dự án trồng rừng, chính quyền địa phương cấp xã/huyện miền núi trong việc tham khảo cơ chế giải ngân hỗ trợ qua tài khoản ngân hàng cá nhân gắn với trách nhiệm nghiệm thu chăm sóc rừng.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu hiện trạng điều kiện tự nhiên, phân loại đất đai và kết quả triển khai Chương trình 661 tại khu vực vùng núi đá vôi cánh cung Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2006 - 2010 của Dự án 661 tại xã Long Đống, tổng diện tích rừng đã trồng là bao nhiêu và cơ cấu loài cây như thế nào? Tổng diện tích rừng đã trồng là 191,93 ha (phân bố tại 5 thôn: Tân Rã 48,91 ha; Thủy Hội 43,69 ha; Bản Đăng 37,91 ha; Ngọc Môn 31,58 ha; Bản Thí 29,84 ha). Cơ cấu loài cây gồm: Hồi (57,71 ha), Keo (48,05 ha), Sao (44,67 ha) và Bạch đàn (41,50 ha).

2. Dự án 661 đã hỗ trợ tài chính cho người dân chăm sóc, bảo vệ rừng thông qua hình thức nào? Dự án hỗ trợ mở 265 tài khoản cá nhân cho các hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với tổng số tiền gửi ban đầu là 527.891.000 VNĐ. Hàng năm, sau khi hoàn thành 2 đợt chăm sóc rừng (tháng 3-4 và tháng 9-10) và được Ban quản lý nghiệm thu đạt chuẩn, người dân được rút tiền lãi và một phần tiền gốc. Đã có 3 hộ bị thu hồi tài khoản với tổng số tiền 6.568.550 VNĐ do không thực hiện đúng quy định kỹ thuật.

3. Tác động của dự án đến cơ cấu kinh tế và phân loại hộ gia đình khảo sát tại xã Long Đống ra sao? Thu nhập bình quân của các hộ khảo sát tăng từ 10,7 triệu đồng/hộ (năm 2006) lên 30,3 triệu đồng/hộ (năm 2010). Chi phí đầu tư sản xuất bình quân tăng từ 2,7 triệu đồng lên 8,9 triệu đồng/hộ. Phân loại kinh tế trong mẫu 30 hộ điều tra chuyển dịch rõ rệt: hộ nghèo (loại 3) giảm từ 12 hộ (35,7%) xuống còn 4 hộ (15,7%); hộ trung bình (loại 2) tăng từ 18 hộ lên 25 hộ (81,0%); và xuất hiện 1 hộ khá (loại 1, chiếm 3,3%).

4. Kết quả quan trắc vi khí hậu cho thấy môi trường dưới tán rừng trồng khác biệt như thế nào so với đất trống? Theo số liệu quan trắc trạm khí tượng huyện Bắc Sơn, nhiệt độ trung bình ngày dưới tán rừng keo (30,4°C), rừng hồi (30,0°C) và rừng bạch đàn (29,6°C) thấp hơn từ 7,4°C đến 8,2°C so với đất trống ngoài trời (37,8°C). Độ ẩm không khí trung bình dưới các tán rừng đạt từ 85,0% đến 85,7%, cao hơn đáng kể so với mức 67,6% của đất trống.

5. Tổng số lượng cây giống và phân bón mà dự án đã cung cấp cho xã Long Đống là bao nhiêu? Dự án đã cung cấp tổng cộng 142.281 cây giống các loại (gồm 39.558 cây keo, 28.370 cây sao, 47.119 cây hồi, 27.234 cây bạch đàn) và 55.329 kg phân bón (gồm 27.489 kg NPK và 27.840 kg phân vi sinh) cấp cho các hộ nghèo và cận nghèo tham gia trồng rừng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hiếu đã phản ánh một cách hệ thống, khách quan quá trình thực hiện và kết quả của Dự án trồng rừng 661 giai đoạn 2006 - 2010 tại xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu khẳng định dự án đã góp phần nâng cao độ che phủ rừng của xã lên 50,0%, cải thiện rõ rệt điều kiện vi khí hậu, đồng thời nâng cao thu nhập bình quân và ý thức quản lý bảo vệ rừng của người dân địa phương. Bộ số liệu thực tế cùng các nhóm giải pháp về kỹ thuật, quản lý và chính sách được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học hữu ích phục vụ cho công tác quy hoạch, thực hiện các chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững tại các địa bàn miền núi tương tự.