CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khung khái niệm về Chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Một số khái niệm liên quan đến Chi trả dịch vụ môi trường rừng Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác (Chính phủ Việt Nam, 2010).
Luật Lâm nghiệp năm 2017 quy định về dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm các loại dịch vụ sau: - Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; - Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; - Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh; - Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch; - Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản. * Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng - Rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng khi đáp ứng các tiêu chí là Rừng (Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên) và cung ứng một hoặc một số dịch vụ môi trường rừng (Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 rừng bền vững, tăng trưởng xanh; Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch; Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản); - Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; - Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp; - Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng; - Bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên. * Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm: - Chủ rừng (Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất); Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng (sau đây gọi là đơn vị vũ trang); Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân trong nước; Cộng đồng dân cư; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất; - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập; - Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật. * Đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định như sau: - Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện; Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 - Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch; - Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp; - Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng; - Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; - Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản; - Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
* Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định như sau: - Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; - Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng; - Nhà nước khuyến khích áp dụng chi trả trực tiếp cho tất cả các trường hợp nếu bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận trên cơ sở mức tiền chi trả dịch vụ do Chính phủ quy định. * Quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng được thực hiện như sau: - Xác định tổng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng; - Xác định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; - Xác định đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng; - Xác định hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng; - Lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng; - Xác định trường hợp được miễn, giảm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng; - Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng; - Kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 * Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh, miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng. Một số khái niệm về sinh kế: - Sinh kế bao gồm năng lực và tài sản/nguồn vốn (các nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội), và các hoạt động cần thiết cho các phương tiện sinh sống.
Một sinh kế bền vững khi nó có thể đối phó vàphục hồi từ những sức ép, các cú sốc và duy trì hoặc tăng cường được năng lực và tài sản của mình cả trong hiện tại và trong tương lai, trong khi không hủy hoại cơ sở tài nguyên thiên nhiên (Chambers and Conway, 1992). - Nguồn vốn sinh kế bao gồm: nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn con người, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn tài chính. Vì vậy, sinh kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, và được xem như một hệ thống nơi mà sự thay đổi một yếu tố dẫn đến thay đổi một yếu tố khác (Diana, 1998; DFID, 2001). - Nguồn vốn tự nhiên: kho tài nguyên thiên nhiên mà các dòng chảy hữu ích cho đời sống bắt nguồn từ đó (đất, rừng, nước…).
- Nguồn vốn xã hội: các nguồn lực xã hội (mạng lưới xã hội, thành viên của các nhóm, các mối quan hệ .) mà mọi người có được cho kế sinh nhai của mình. - Nguồn vốn con người: những kỹ năng, kiến thức, năng lực, lao động, sức khỏe… là những yếu tố quan trọng đối với khả năng thực hiện các chiến lược sinh kế khác nhau. - Nguồn vốn vật chất: cơ sở hạ tầng (giao thông, nhà ở, nước, năng lượng, và truyền thông) và các thiết bị sản xuất. - Nguồn vốn tài chính: các nguồn tài chính (tiền mặt/trợ cấp, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, đồ kim hoàn, và khả năng tiếp cận tín dụng) có sẵn cho mọi người và cung cấp cho họ với những lựa chọn sinh kế khác nhau.
Hoạt động sinh kế có thể được chia thành hai loại chính: loại thứ nhất là các hoạt động dựa trên tài nguyên thiên nhiên (phi nông nghiệp, nông nghiệp), chẳng hạn như thay đổi hệ thống canh tác và thay đổi tiếp cận với đất vàcác sản phẩm rừng; vàloại thứ hai làdựa trên nguồn tài nguyên phi tự nhiên như lao động làm thuêvàdịch vụ (Ellis, 1998). Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 1. Cơ sở pháp lýchính sách chi trả dịch vụ môi trường Căn cứ theo hệ thống pháp luật hiện hành, Pháp lệnh số 38/2001/PL- UBTVQH 10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về phívàlệ phí có quy định về việc thu phí đối với 12 lĩnh vực. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đã có các quy định về phíthuỷ lợi, phíkiểm dịch động, thực vật, phíkiểm tra vệ sinh thúy, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản…Riêng trong lĩnh vực môi trường có phíbảo vệ môi trường đối với nước thải, khíthải, chất thải rắn, tiếng ồn, khai thác tài nguyên.