MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề ti ~ Khi hậu của ái đắt luôn luôn thay đổ. Trước đây, sự thay đội này mang tin nhiên. Kể từ đầu thé ky 19 thuật ngữ biến đổi khí hậu bắt đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm nói đến và những dự bảo trong vòng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yêu là do những hoạt động của con người gây ra hơn à những thay đổi nhiên trong bu khí quyển “Se động của thời tiết nước ta không thé tách rời những thay déi lớn của khí hậu thời tiết toàn cầu.
Chính sự biển đỗi phức tap của hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu đã và dang làm tăng thêmtính cực đoan của khí hậu thời tiết nước ta. Việt Nam là nơi bị ảnh hưởng của hiện tượng EINinô. Mỗi quan hệ giữa EINinô và khí hậu thời it ở Việt Nam đang được nghiên cứu. Tuy nhiễn, một sổ biểu hiện cia mối quan bệ này có thể thấy rõ qua những lần thiên ti xảy ra gin đây trên diện rộng ở Việt Nam.
- Trong khoảng 50 năm qua, BĐKH làm nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,7°C và mực nước biển đã dâng khoảng 0,20m. BĐKH thực sự đã làm cho. các thiên tai, đặc biệt là bão, hạn hin ngày củng mãnh liệt không còn theo quy luật tự nhiên ~Hệ thing thủy nông (ITTTN) Bắc Thái Bình có ng di tích tự nhiên 67.200 ha, diễn ích yêu cu tưới 54628 ha (rong đồng 52.529 ha đt bãi 2099 ha) = Vùng trong đồng: Diện tích có công trình tưới là 52.529 ha, hiện có 24 cổng dưới đê Ấy trừ nước vào các sông trục như Tiên Hưng, Sa Lung và các sông trục cấp 1, 11 để tưới trực tiếp một phản, còn chủ yếu là bơm với 754 trạm bơm, các loại máy bơm từ 540 m'vh đến 800 mÌ/h diện tinh tưới thiết kế 19. ~ Vũng bãi: Diện tích tưới yêu cầu tưới là 2.099 ha, diện tích có công trình tưới theo thiết kế 1.259 ha, phin diện tích côn lại E40 he chủ yếu tưới theo hình thức thủ công ~ Hệ thống Bắc Thái Bình là một trong những vùng tác động rit mạnh của BDKH toàn cầu và cả nước biển ding.
Liên tip trong các năm 2003, 2004 và 2008 BDKH làm tăng han hạn, tăng nhu cầu dùng nước của hệ thống gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Do vậy, nghiên cứu đánh giá 4 động của BĐKH, nước biển dâng đến hệ thông, tưới Bắc Thái Bình nhằm dé xuất các giải pháp thích ứng với biển đổi khí hậu nước biển ding cho HTTN Bắc Thái Bình là rit cin thiết 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu. ~ Mục đích nghiên cứu: "Đánh giá được tác động của BĐKH đến hệ thống tưới Bắc Thái Bình trên cơ sở đồ 48 xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH trên địa bản hệ thống Bắc Thái Bình ~ Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn hệ thống Bắc Thái Bình ~ Tiếp cận thực tễ: di khảo sát, nghiên cứu, thu thập các số liệu quy hoạch, thiết kế của hệ thống tiêu; ~ Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận, tỉm hiểu, phân tích hệ thống từ tổng thể đến chỉ đủ và hệ thống - Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới về tiêu nước trên thế giới.
Phương pháp nghiên cứu: ~ Phương pháp điều ra, khảo sát thực địa ~ Phương pháp kể thừa ~ Phương pháp phân tích, thống kế ~ Phương pháp mô hình toán Kết quả dự kiến đạt được - Đánh giá được tác động của BDKH đến các công trình tưới va kha năng đáp ứng tưới của các công. trong HTTN Bắc Thải Bình, = Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ứng phó nhằm thích ứng với BDKH cho hệ thing tưới Bắc Thái Bình CHUONGI: TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỌNG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DEN LĨNH VỰC THỦY LỢI TONG QUAN VE BDKH TREN THE GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tổng quan vỀ BDKH trén thé giới + Biến đổi khí hậm Biến đổi khí hậu là một vin đề toàn cầu. Tính toàn cầu thể hiện ở phạm vi ảnh hướng xuyên quốc gia, hệ quả của vấn để là vô cùng nghiêm trong liên quan én sự tồn vong của toàn nhân loại và để giải quyết vin để này cin sự hợp tác trên toàn thé giới.
Theo tính toán của tổ chức Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (xiễt tắt la IPCC), trong những thập niên gin đây. nhiệt độ ái đắt tăng trung bình 03°C mỗi thập nign, Mưa trở nên thất thường hơn, cường độ mưa thay đổi, Những vùng mưa nhiều, lượng mưa trở nên nhiều hơn, cường độ mưa lớn hơn. Các ving hạn trở nên hạn hơn. Toàn bộ mặt đệm, cả mặt đất và đại dương đều nóng lên đặc biệt là ở các vĩ độ cao dẫn đến hiện tượng tan băng các vùng cực, gây nên hiện tượng rit đáng quan tâm là nước biển dâng.
Tần suất và cường độ hiện tượng El- Nino tăng, gây lũ lụt và hạn hán ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới. Đồng thời với sự nóng lên toàn cầu, nước biển đăng, sự thay đổi vé mưa và bốc hơi là suy thoái của tầng ozôn bình lưu làm tăng bức xạ cực tím mặt trời trên trái đất, gây ra những ảnh hưởng lớn cho loài người, hệ thing tự nhiên, tc hạ trực tiếp đến kinh tế, xã hội và môi trường sinh thi. Ngược lại, bản thân sự tồn tạ và phát tiển của các ngành kinh tế - xã hội cũng làm biển đổi môi trường xung quanh, tác động. đến hệ thông khí hậu.
Biển đổi khi hậu (BĐKH) đã trở thành vẫn đỀ nóng bỏng, đang được cả the giới đặc biệt quan tâm. Do ảnh hưởng của BĐKH, thiên ti trên phạm vi toàn cầu đã, dang và sẽ xây ra với tin suất nhiều hơn, phức tạp hơn, cường độ tổng mạnh hơn, Khoảng chục năm gin đầy nhiều thảm hoạ thiên tai lịch sử đã diễn ra: Trin cuỗng phong Mitch thing 10/1998, đã tạo nên một con đường tin phá ngang qua các nước ở Trung Mỹ; Honduras, Nicaragua, El Salvador, Guatemala va Belize; hơn 18.000 người chết khi mưa gây 16 đắt và cuốn tôi các ng6i làng. Thing 10/1999, tận siêu bão có sức gió 230km'h quét qua bang Orissa phía đồng An Độ, i hai trên 10.000 ngườ và diy 1,5 triệu người khác vào cảnh “màn trời chỉ 4 “Tháng 12/2004, trận động đắt dir đội nhất trong vòng 40 năm qua đã tạo nên những đợt sóng thin tại Ấn Độ Duong, ngay trong ngày đầu đã có hơn 50.000 người thiệt mạng ở 8 nước Nam A, Đông Nam A và 4 nước Đông Phi. Cơn bão Katrina tháng E năm 2005 với sức giỏ 225km/h đã tin phá miễn đông nam Hoa Kỳ, trở thành thiên tai kính hoàng và tốn kém nhất trong lịch sử nước này kế từ trận động đất ti San Francisco năm 1906 đến nay.
Gần đây nhất, ngày 4/5/2008 bão Nagis tàn phá Myanma làm 22.000 người thiệt mạng, 41.000 người bị mat tích. Động dit ở Tứ Xuyên, Trung Quốc ngày. 12/5/2008 đã làm thiệt mạng và mắt tích hơn 90.000 người Khí hậu trái đất được giữ ôn định nhờ sự cân bằng va ổn định cán cân bức. xạ mặt trời.
Sự én định đó có được là nhờ cân bing của các thành phần quan trọng trong khí quyén, đặc biết a các lại khí có khả năng bức xạ và phản xạ bức xe mặt trời với các bude sóng khác nhau. Thành phần quan trọng trong khí quyển có khả năng đó là khí nhà kính. Là các loại khí trong suốt đối với các bức xạ sóng ngắn nhưng có khả năng phản xạ và ngăn cản bức xạ sóng dài. Các khí này hầu hết tôn tại trong tự nhiên.
Nhờ có chúng mã khí hậu tii đất ấm áp với muôn loài sinh sống hiện nay Tuy nhí „ do tăng dân số, phát triển khoa học kỹ thuật, phát trién kinh tế của son người đã bổ sung thêm vào khí quyễn một khối lượng lớn ác loại khí nh kính khác hoàn toàn do con người tao ra, gây tác động xấu đến sự bền vững của các ting khí, Sự thay đổi nồng độ khí nhà kính trong khí quyển thể hiện trong bang 1.1: Thay đổi nông độ các khi nhà kính trong khí quyển “Các loại khí c0; Ci NO [CFC T[HCFCM] Crs [Thai ky én CN | 280ppmv | 700 ppbv | 275 ppbv | 0 ° 0 [Ning đô nim 1998 358 ppmv |1720ppbv[ 312 ppmv [268 ppro] 110 pw | 72ppw Tốc độ thay đổi | 1,5 ppmvin |10ppbvn| 08ppban | 0 | 5pptwin | 1.2 pptwin 044% năm năm| |0 %/năm| 5 %/ năm | 2%/năm [hối gian tên tị lương kh quyếj 50-200 R 120 so R 50.000 foamy ‘Ngwan: IPCC 2001 Synthetics Report “Chính sự mắt cân bằng của các thành phần quan trong trong khí quyền dẫn đến sự thay đổi của khí hau toàn cầu. Thực tế đã xác định được khí hậu toàn cầu đã có những, biến đổi tiêu cực trong những năm vừa qua với tốc độ ngày cảng nhanh. Nếu không có những giải pháp tích cực và hữu hiệu thi tinh hình sẽ rắt xấu trong tương lai + Sựythay đổi khí hậu trong tương lai Biển đổi khí hậu (BĐKH) ma trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dng là một ong những thách thúc lớn nhất đối với nhân lại rong thể kỹ 2L Thiên ti và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác dang gia tăng ở hầu hốt các noi trên thể giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh. chưa từng có và đang là mỗi lo nggi của các quốc ga trên thể giới Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trén phạm vỉ toàn thể giới: đến năm 2080 sin lượng ngũ cốc có thể giảm 2- 4%,giá sẽ tăng 13-45%, số người bị ảnh hướng của nạn đổi 36-50%; mực nước biển ding cao gây ngập Iu, gây nhiễm mặn nguồn nước, inh hưởng đến nông nghiệp, và gây ủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh té-xa hội tong tương lai.
Các công trình hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó. an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tương lai ‘Theo các nghiên cứu và tính toán mới nhất của IPCC vé biển đổi khí hậu trong tương lai cho thấy đến năm 2100 nhiệt độ bề mat ri đất có thể tăng từ 1,5° đến 4,5°C. Nhiệt độ mặt đắt ting nhanh hơn mặt biển. Nhiệt độ bắc bán cầu tăng nhiều hon nam bán cầu Lượng mưa tăng không đều, nhiều vũng mưa quả nhiều nhưng nhiễu ving trở nên Khô hạn hơn, Mưa nhiều hơn ở các vùng cực.