Nghiên cứu đánh giá kết quả xác định sức chịu tải của cọc bằng thí nghiệm biến dạng lớn pda so sánh với tiêu chuẩn 22 tcn 272 05 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Nghiên cứu đánh giá sức chịu tải cọc bằng thí nghiệm PDA so với tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, cung cấp thông tin hữu ích cho sinh viên.

Chuyên ngành

Cầu đường bộ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2014

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG LỚN (PDA)

1.1. Khái quát chung về Phương pháp thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc bằng phương pháp biến dạng lớn (PDA)

1.1.1. Nguyên lý thí nghiệm

1.1.2. Thiết bị thí nghiệm

1.1.3. Quy trình thí nghiệm

1.1.3.1. Công tác chuẩn bị
1.1.3.2. Tiến hành thí nghiệm
1.1.3.3. Xử lý kết quả thí nghiệm

1.2. Các phương pháp phân tích

1.2.1. Phương pháp CASE

1.2.2. Phương pháp phân tích CAPWAP

1.3. Tình hình áp dụng Phương pháp thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc bằng phương pháp biến dạng lớn (PDA) hiện nay trong xây dựng tại Việt Nam

1.3.1. Khái quát chung

1.3.2. Ưu điểm PDA

1.3.3. Nhược điểm PDA

1.4. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM THỰC TẾ

2.1. Phân tích các kết quả thí nghiệm PDA thực tế

2.1.1. Cọc bêtông cốt thép đổ tại chỗ (cọc khoan nhồi)

2.1.2. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn tiết diện hình vuông

2.1.3. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn tiết diện hình vành khăn (cọc ống BCT)

2.2. Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05

2.2.1. Tính sức kháng của cọc theo 22 TCN 272-05

2.2.1.1. Cọc bêtông cốt thép đổ tại chỗ (cọc khoan nhồi)
2.2.1.2. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn tiết diện hình vuông
2.2.1.3. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn tiết diện hình vành khăn (cọc ống BCT)

2.3. Lập bảng so sánh kết quả thí nghiệm và tính toán

2.4. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thí Nghiệm PDA Đánh Giá Sức Chịu Tải Cọc

Đất nước đang trên đà phát triển, kéo theo nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Việc kiểm tra chất lượng công trình, đặc biệt là hệ thống móng cọc, đóng vai trò quan trọng. Hiện nay, có nhiều phương pháp kiểm tra chất lượng và xác định sức chịu tải của cọc, trong đó thí nghiệm PDA nổi lên như một giải pháp hiệu quả. Phương pháp PDA giúp đánh giá mức độ khuyết tật và sức chịu tải của cọc một cách nhanh chóng và chính xác. Đề tài này tập trung vào việc đánh giá sức chịu tải của cọc bằng thí nghiệm biến dạng lớn (PDA), so sánh với tính toán theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, nhằm đưa ra những kết luận và kiến nghị hữu ích cho ngành xây dựng.

1.1. Nguyên Lý Cơ Bản Của Thí Nghiệm Biến Dạng Lớn PDA

Thí nghiệm biến dạng lớn được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D 4945 – 00. Phương pháp này dựa trên phương trình truyền sóng trong cọc, phương pháp Case, mô hình hệ búa – cọc – đất của Smith, phần mềm CAPWAPC và hệ thống phân tích đóng cọc PDA. Khi tác dụng lực tại đỉnh cọc, sóng ứng suất sẽ truyền xuống theo thân cọc. Bằng cách bố trí các thiết bị đo xác định các giá trị vận tốc và lực ở đầu cọc, có thể phán đoán được tình trạng khuyết tật và sự phân bố sức kháng của đất dọc theo thân cọc.

1.2. Thiết Bị Cần Thiết Cho Thí Nghiệm PDA Hướng Dẫn Chi Tiết

Để thực hiện thí nghiệm PDA, cần sử dụng thiết bị chuyên dụng do hãng Pile Dynamics, Inc.(PDI) USA sản xuất. Thiết bị bao gồm 02 đầu đo gia tốc, 02 đầu đo lực và bộ điều khiển Pile Driving Analyzer, Model PAK. Thiết bị tạo xung có thể là búa diesel (cho cọc đường kính nhỏ <60cm) hoặc cục tải (cho cọc đường kính lớn >60cm). Việc lựa chọn thiết bị phù hợp đảm bảo kết quả thí nghiệm PDA chính xác và tin cậy.

1.3. Quy Trình Thí Nghiệm PDA Các Bước Thực Hiện Chi Tiết

Quy trình thí nghiệm PDA bao gồm các bước: lập đề cương thí nghiệm, thí nghiệm tại hiện trường và phân tích số liệu, lập báo cáo thí nghiệm. Công tác chuẩn bị bao gồm làm phẳng và gia cố đầu cọc, khoan và gắn các đầu đo biến dạng và đầu đo gia tốc vào thân cọc. Sau đó, dùng búa tạo xung va chạm tại đầu cọc để kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị thí nghiệm. Quá trình va chạm, thiết bị tự động ghi lại sóng gia tốc và sóng biến dạng của cọc.

II. Phương Pháp Phân Tích PDA CASE và CAPWAP Ưu Nhược Điểm

Kết quả thí nghiệm PDA cần được phân tích bằng các phương pháp phù hợp để đưa ra đánh giá chính xác về sức chịu tải của cọc. Hai phương pháp phân tích phổ biến là phương pháp CASE và phương pháp CAPWAP. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của công trình. Việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ tin cậy của kết quả thí nghiệm PDA.

2.1. Phương Pháp CASE Ưu Điểm và Ứng Dụng Trong PDA Test

Phương pháp CASE sử dụng bộ “phân tích đóng cọc” để dự báo sức chịu tải của cọc và ứng suất trong cọc. Phương pháp CASE chuẩn (standard CASE method – RSP) được Goble và cộng sự kiến nghị vào năm 1975. Phương pháp này dựa trên các giá trị lực và vận tốc đo được tại các đầu đo ở các thời điểm khác nhau. Tuy nhiên, với cọc chống hoặc cọc nén chặt đất nhiều thì ta nên sử dụng phương pháp CASE max.

2.2. Phương Pháp CAPWAP Phân Tích Chuyên Sâu Kết Quả Thí Nghiệm PDA

Phần mềm CAPWAP sử dụng các kết quả đo được trong thí nghiệm PDA. Quá trình phân tích của CAPWAP chặt chẽ hơn, chính xác hơn và đưa lại nhiều kết quả hơn so với phương pháp CASE. Trong CAPWAP các hệ số quake q và damping J sẽ được tính lặp. Đối với cọc, từ các đầu đo chúng ta đo được gia tốc và biến dạng, do đó tính được vận tốc và lực tương ứng tại các vị trí điểm đo.

2.3. So Sánh CASE và CAPWAP Lựa Chọn Phương Pháp Phân Tích PDA

Phương pháp CASE cho kết quả nhanh chóng tại hiện trường, nhưng độ chính xác không cao bằng CAPWAP. CAPWAP đòi hỏi thời gian phân tích lâu hơn, nhưng cung cấp thông tin chi tiết hơn về sự phân bố sức kháng của đất và các thông số khác. Việc lựa chọn giữa CASE và CAPWAP phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của dự án và mức độ chính xác mong muốn.

III. Ứng Dụng PDA Tại Việt Nam Thực Trạng và Triển Vọng Phát Triển

Tại Việt Nam, phương pháp PDA đã được áp dụng rộng rãi trong xây dựng, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội và Hồ Chí Minh. Số lượng nhà cao tầng, các công trình cầu vượt sông, cảng, đường sắt đô thị Metro… ngày một tăng cao, kéo theo nhu cầu kiểm tra chất lượng móng cọc ngày càng lớn. Phương pháp PDA mang lại nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống, như thời gian thực hiện nhanh, chi phí thấp và khả năng đánh giá toàn diện sức chịu tải của cọc.

3.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Thí Nghiệm PDA Trong Xây Dựng Hiện Đại

PDA test có thể dùng cho bất cứ cọc nào. Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, đánh giá hết sức chịu tải cọc, địa điểm hẹp có chỗ không chất tải tĩnh được. Thời gian nhanh hơn thử tải tĩnh, chi phí thấp, thử được nhiều cọc trong ngày, sử dụng ở những địa hình phức tạp. So với phương pháp thử tải trọng tĩnh thì phương pháp này thực hiện nhanh hơn, có thể thực hiện thí nghiệm được nhiều cọc trong cùng một ngày, ít gây ảnh hưởng đến hoạt động thi công ở công trường.

3.2. Nhược Điểm Cần Lưu Ý Khi Áp Dụng Phương Pháp PDA

Đối với cọc ép thì đoạn cọc ép thường ngắn, vì vậy 1 cây cọc cần nhiều mối nối. Sóng có truyền qua mối nối có thể không đảm bảo. Khi ép, trong cọc chỉ có ứng suất nén. Còn khi đóng cọc, trong cọc có cả ứng suất nén và kéo. Đối với cọc nhồi: Cọc nhồi bé thì PDA tốt. Cọc khoan nhồi lớn có sức chịu tải lớn (400 tấn trở lên chẳng hạn) thì tìm ra quả búa để huy động được sức kháng hơi khó.

3.3. So Sánh PDA Với Các Phương Pháp Kiểm Định Cọc Khác

So sánh PDA với các phương pháp khác như Static Load Test (SLT), Cross-hole Sonic Logging (CSL), Pile Integrity Test (PIT) cho thấy PDA có nhiều ưu điểm về tốc độ, chi phí và khả năng đánh giá toàn diện. Tuy nhiên, mỗi phương pháp có những ứng dụng riêng và cần được lựa chọn phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

IV. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm PDA So Sánh Với 22 TCN 272 05

Việc so sánh kết quả thí nghiệm PDA với tính toán theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 là cần thiết để đánh giá độ tin cậy của cả hai phương pháp. Sự khác biệt giữa kết quả thí nghiệm và tính toán có thể do nhiều yếu tố, như đặc điểm địa chất, phương pháp thi công và các giả định trong tính toán. Việc phân tích kỹ lưỡng sự khác biệt này giúp cải thiện độ chính xác của cả hai phương pháp.

4.1. Kết Quả Thí Nghiệm PDA Thực Tế Trên Cọc Khoan Nhồi

Ví dụ, kết quả thí nghiệm PDA trên cọc khoan nhồi tại công trình Đường Sắt đô thị TPHCM (tuyến 1) cho thấy sức kháng ma sát thành bên Rs = 827.1 (tấn), sức kháng mũi cọc Rp = 165.8 (tấn), và tổng hợp sức kháng của cọc Ru = Rs + Rp = 992.9 (tấn). Các kết quả này cần được so sánh với tính toán theo 22 TCN 272-05 để đánh giá.

4.2. Tính Toán Sức Chịu Tải Cọc Theo Tiêu Chuẩn 22 TCN 272 05

Việc tính toán sức chịu tải của cọc theo 22 TCN 272-05 dựa trên các thông số địa chất và đặc tính của cọc. Các công thức và hệ số trong tiêu chuẩn cần được áp dụng một cách chính xác để đảm bảo kết quả tính toán tin cậy. Kết quả tính toán này sẽ được so sánh với kết quả thí nghiệm PDA.

4.3. So Sánh và Đánh Giá Sự Khác Biệt Giữa PDA và 22 TCN 272 05

Việc so sánh kết quả thí nghiệm PDA và tính toán theo 22 TCN 272-05 cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt, như đặc điểm địa chất, phương pháp thi công và các giả định trong tính toán. Đánh giá sự khác biệt này giúp cải thiện độ chính xác của cả hai phương pháp và đưa ra những khuyến nghị phù hợp.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Nâng Cao Độ Tin Cậy Thí Nghiệm PDA

Tóm lại, thí nghiệm PDA là một phương pháp hiệu quả để đánh giá sức chịu tải của cọc. Tuy nhiên, cần kết hợp với các phương pháp phân tích phù hợp và so sánh với tính toán theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Việc nghiên cứu và phát triển phương pháp PDA cần được tiếp tục để nâng cao hiệu quả và ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng.

5.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Thí Nghiệm PDA

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm PDA, như chất lượng thiết bị, kỹ năng của kỹ sư thí nghiệm, điều kiện địa chất và phương pháp thi công. Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này giúp đảm bảo độ chính xác của kết quả.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Độ Chính Xác Của PDA Test

Để nâng cao độ chính xác của PDA test, cần sử dụng thiết bị hiện đại, đào tạo kỹ sư chuyên nghiệp, khảo sát địa chất kỹ lưỡng và tuân thủ quy trình thí nghiệm nghiêm ngặt. Ngoài ra, cần kết hợp với các phương pháp kiểm định khác để có cái nhìn toàn diện về sức chịu tải của cọc.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Thí Nghiệm PDA Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tập trung nghiên cứu phát triển các phương pháp phân tích kết quả thí nghiệm PDA tiên tiến hơn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tự động hóa quá trình phân tích và đưa ra dự đoán chính xác hơn về sức chịu tải của cọc. Đồng thời, cần nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.

06/06/2025
Nghiên cứu đánh giá kết quả xác định sức chịu tải của cọc bằng thí nghiệm biến dạng lớn pda so sánh với tiêu chuẩn 22 tcn 272 05 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG LỚN (PDA).1- Khái quát chung về Phương pháp thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc bằng phương pháp biến dạng lớn (PDA): 1.1 Nguyên lý thí nghiệm Thí nghiệm biến dạng lớn được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D 4945 – 00 “ Standard Test Method for High-Strain Dynamic Testing of Piles” Cơ sở của phương pháp này dựa vào: Phương trình truyền sóng trong cọc; Phương pháp Case; Mô hình hệ búa – cọc – đất của Smith; phần mềm CAPWAPC; Hệ thống phân tích đóng cọc PDA Phương pháp biến dạng lớn dựa trên lý thuyết truyền sóng ứng suất một chiều trong thanh đàn hồi gây ra bởi tác động của lực xung va chạm để gây biến dạng đủ lớn nhằm phát huy sức kháng lớn nhất của hệ cọc đất. Khi tác dụng lực tại đỉnh cọc, sóng ứng suất sẽ truyền xuống theo thân cọc với vận tốc sóng (C) không đổi, đó là một hàm của modul đàn hồi cọc (E) và tỷ trọng (), C2 = E/. Thời gian cần thiết cho sóng ứng suất truyền tới mũi cọc và phản hồi trở lại đỉnh cọc tỉ lệ với khoảng cách tới nguồn gây sóng phản hồi t = 2L/C (Hình 1). Khi sóng ứng suất (Wi) gặp sự thay đổi kháng trở cơ học từ Z1 = 1.C, thì một phần sóng phản hồi đi lên (Wu) và phần còn lại truyền xuống dưới (Wd) để cả hai điều kiện tương thích và cân bằng sau được thỏa mãn: Wd = Wi[ 2 Z2 / (Z2 + Z1)] Wu = Wi[ ( Z2 - Z1) / (Z2 + Z1)] Tại đầu mũi tự do (Z2 = 0), sóng nén được phản hồi toàn bộ nhưng ngược dấu, còn đối với cọc đồng đều (Z1 = Z2) thì sóng nén lan truyền với biên độ không đổi.

Bằng cách bố trí các thiết bị đo xác định các giá trị vận tốc và lực ở đầu cọc tại các thời điểm khác nhau (bao gốm các đầu đo gia tốc và đầu đo biến dạng) có thể phán SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 6 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN đoán được tình trạng khuyết tật và sự phân bố sức kháng cảu đất dọc theo thân cọc (sức chịu tải của cọc) §iÓm va ch¹m t1+2x/c t1+2L/c t1 chiÒu Rd dµi x cäc Ru Rx Hình 1. Sơ đồ các sóng gây ra bởi lực kháng tại độ sâu x 1.2 Thiết bị thí nghiệm a. ThiÕt bÞ ®o Sö dông thiÕt bÞ chuyªn dông PDA do h·ng Pile Dynamics, Inc.(PDI) USA s¶n xuÊt, m¸y gåm c¸c bé phËn sau: - 02 ®Çu ®o gia tèc - 02 ®Çu ®o lùc - Bé ®iÒu khiÓn : Pile Driving Analyzer, Model PAK. ThiÕt bÞ t¹o xung Thiết bị tạo xung: Dùng búa diesel để đóng (đối với cọc đường kính nhỏ <60cm), dùng cục tải (đối với cọc đường kính lớn >60cm) SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 7 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN 1.3 Quy trình thí nghiệm Công tác thí nghiệm được thực hiện khi: - Bê tông cọc đã đảm bảo cường độ thiết kế.

- Cọc đủ thời gian nghỉ quy ước để sức kháng của nền đất xung quanh cọc được phục hồi đầy đủ. - Thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau: - Lập đề cương thí nghiệm - Thí nghiệm tại hiện trường - Phân tích số liệu, lập báo cáo thí nghiệm 1.1Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị đầu cọc: Đầu cọc phải được làm phẳng và phải được gia cố tốt đảm bảo chịu được lực phát sinh khi va chạm. Trường hợp đầu cọc có chất lượng xấu thì nhất thiết phải có biện pháp gia cường trước khi thí nghiệm. - Khoan và gắn các đầu đo biến dạng và đầu đo gia tốc vào thân cọc.

Khoảng cách từ vị trí gắn đầu đo đến đầu cọc không nhỏ hơn 1.5D, trong đó D là bề rộng tiết diện cọc. Các cặp đầu đo được bố trí ở cùng cao độ và mặt đối xứng qua tâm cọc (xem hình vẽ). Các vị trí lắp đầu đo phải đảm bảo tiếp xúc tốt giữa đầu đo và vật liệu cọc. - Nối các đầu đo với thiết bị IMS-PDA chống nhiễu điện từ.

Đưa vào máy và lưu các thông tin về hiện trường, các đặc điểm của cọc, búa … - Dùng búa tạo xung va chạm tại đầu cọc để kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị thí nghiệm. SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 8 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN D §Çu ®o biÕn d¹ng 1 §Çu ®o gia tèc 1 1.5D §Çu ®o biÕn d¹ng 2 §Çu ®o §Çu ®o §Çu ®o biÕn d¹ng gia tèc gia tèc 2 1 S¬ ®å bè trÝ ®Çu ®o trªn cäc Th©n cäc 76mm2mm 64mm12mm Vị trí lỗ bulông lắp đặt đầu đo SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 9 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Hình 1. Cọc vuông Hình 2. Cọc khoan nhồi SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 10 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Hình 3.2 Tiến hành thí nghiệm Dùng búa tạo xung va chạm để lấy số liệu.

Trong quá tình va chạm thiết bị tự động ghi lại sóng gia tốc và sóng biến dạng của cọc dưới mỗi lần va chạm và đánh giá sơ bộ sức chịu tải của cọc.3 Xử lý kết quả thí nghiệm Tín hiệu thu được trong quá trình đo tại hiện trường được chuyển qua máy tính để phân tích bằng phần mềm chuyên dụng (CAPWAP) dựa trên quá trình phù hợp các giá trị đầu cọc tính toán và các giá trị tương đương đo được của chúng. Cọc và đất nền sẽ được mô hình hóa để phân tích. Với mỗi mô hình cọc – nền, sóng vận tốc thu được trong thí nghiệm, Vm, được sử dụng để tính toán sóng biến dạng Pc. So sánh Pc với sóng biến dạng đo được, Pm, cho phép đánh giá mô hình nền đã sử dụng trong tính toán có phù hợp với thực tế hay không.

Mô hình nền được điều chỉnh dần cho tới khi hai sóng Pc và Pm trung hợp. Tính toán sức chịu tải của cọc và biểu đồ nén tĩnh cọc được xác định trên cơ sở mô hình nền thỏa mãn điều kiện trên. SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 11 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN 1. Các phương pháp phân tích 1.

Phương pháp CASE Ngay tại hiện trường, bộ “phân tích đóng cọc” (“pile driving analyser”) sử dụng phương pháp CASE đã có thể dự báo sức chịu tải của cọc, dự báo ứng suất trong cọc. phương pháp CASE chuẩn (standard CASE method – RSP) được Goble và cộng sự kiến nghị vào năm 1975 để dự báo sức chịu tải cực hạn của cọc như sau: F1  ZV1 F  ZV2 Pu  1  J C   1  J C  2 2 2 Trong đó: Z – trở kháng của cọc EA Mc Z  c L E – Mô đun đàn hồi của cọc. A, L – Diện tích tiết diện ngang và chiều dài cọc. M – Khối lượng cọc.

c – Vận tốc truyền sóng. F1 và V1 – Lực và vận tốc đo được tại các đầu đo ở thời điểm t1. t1 là thời điểm mà hai sóng đạt cực trị đầu tiên. F2 và V2 – Lực và vận tốc đo được tại các đầu đo ở thời điểm t2.

JC – Hệ số cản nhớt (hay cản động) CASE.1: Giá trị JC sử dụng trong biến dạng lớn PDA. Kiến nghị cũ Kiến nghị mới JC cho CASE Đất ở mũi cọc (1975) (1996) max Cát sạch 0.50 Cát lẫn bụi, bụi chứa cát 0.70 Sét lẫn bụi, bụi lẫn sét 0.00 SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 12 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Ý nghía của phương pháp CASE chuẩn như sau: Sức chịu tải của cọc càng lớn khi điểm F1 càng cao, điểm F2 càng xa điểm V2 (2 sóng càng tách xa nhau tại t2). Tuy nhiên, với cọc chống hoặc cọc nén chặt đất nhiều thì ta nên sử dụng phương pháp CASE max (Maximum CASE method. Phương pháp CASE max khác phương pháp CASE chuẩn ở hai điểm:  Ta phải tìm thời điểm t1 để sao cho sức chịu tải Pu là lớn nhất.

 Hệ số JC phải có giá trị tối thiểu là 0.4 (với sỏi, cuội thì tối thiểu là 0.3) và thường lớn hơn hệ số JC của phương pháp CASE chuẩn từ 0. Phương pháp phân tích CAPWAP Phần mềm CAPWAP vẫn sử dụng các kết quả đo được trong thí nghiệm PDA. Tuy nhiên, quá trình phân tích của CAPWAP chặt chẽ hơn, chính xác hơn và đưa lại nhiều kết quả hơn so với phương pháp CASE ở trên. Thuật toán bên trong CAPWAP: Đo a(t), ε(t) => Fm (t) = EAε(t) Vm (t) = ∫ 𝑎(𝑡 )𝑑𝑡, Giả sử qi, ji, Qs, Qp CAPWAP dự báo Fc dựa trên Vm, Qs, Qp S Fc=Fm Đ Xuất kết quả Qs, Qp SVTH: Nguyễn Thành Phong Cầu đường bộ 1 – K52 13 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Trong CAPWAP các hệ số quake q và damping J sẽ đựoc tính lặp như trên hình.Đối với cọc, từ các đầu đo chúng ta đo được gia tốc và biến dạng, do đó tính được vận tốc và lực tương ứng tại các vị trí điểm đo.

Đối với đất, ban đầu ta giả sử các giá trị quake qi và damping Ji và phân bố ứng sức kháng bên Qsi và sức kháng mũi Qp. Dựa vào các thông số này CAPWAP tính toán giá trị lực tại đầu cọc Fc. So sánh Fc và Fm , thông thường thì ở những vòng lặp đầu, hai giá trị này thường khá xa nhau, do đó ta phải chọn lại các giá trị đầu vào và lặp đến khi Fc gần bằng Fm. Trong CAPWAP việc so sánh Fc và Fm thực ra thông qua việc xem xét chỉ số MQ.

Nếu MQ càng nhỏ thì Fc càng gần với Fm.2- Tình hình áp dụng Phương pháp thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc bằng phương pháp biến dạng lớn (PDA) hiện nay trong xây dựng tại Việt Nam. Khái quát chung Đất nước Việt Nam, với chính sách mở cửa hợp tác với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới đã và đang làm cho các ngành kinh tế - kỹ thuật nói chung và ngành Xây dựng nói riêng có những thay đổi, phát triển không ngừng cả về chất và lượng. Ở nhiều nơi trên đất nước, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, số lượng nhà cao tầng, các công trình cầu vượt sông, cảng, đường sắt đoâ thị Metro… ngày một tăng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ