Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển cùng quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng và vay vốn của người dân ngày càng gia tăng và trở nên đa dạng. Hệ thống các ngân hàng thương mại mở rộng nhanh chóng đã thúc đẩy thị trường tín dụng cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Đối với hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi, giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo ra nguồn thu nhập và quyết định năng lực cạnh tranh của toàn hệ thống. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân không chỉ hỗ trợ tổ chức tín dụng xây dựng uy tín mà còn là cơ sở then chốt để đo lường, cải thiện trải nghiệm và giữ chân khách hàng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Phòng giao dịch (PGD) Phú Hội trực thuộc Chi nhánh Huế, hoạt động tín dụng đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng doanh thu và tác động trực tiếp đến các mảng nghiệp vụ kinh doanh khác. Mặc dù đạt được những bước phát triển ổn định về quy mô và tài sản, đơn vị vẫn bộc lộ một số mặt hạn chế nhất định trong việc đáp ứng tối đa nhu cầu cũng như duy trì mức độ thỏa mãn của người vay vốn. Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong môi trường ngân hàng số, tác giả Hồ Thị Bích Trâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội - Chi nhánh Huế".
Khóa luận xác định và giải quyết 02 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Các yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng cá nhân tại VPBank PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế?
- Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại VPBank PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế cần đề xuất những giải pháp nào?
Mục tiêu nghiên cứu được xây dựng gồm:
- Mục tiêu chung: Dựa trên việc phân tích và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế, khóa luận đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng ngân hàng.
- Xác định và đánh giá mức độ hài lòng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tín dụng tại phòng giao dịch.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 64 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ tháng 12 năm 2024 đến hết tháng 02 năm 2025; các dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản nguồn vốn và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 03 năm (2022, 2023 và 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên các nền tảng lý thuyết học thuật kinh điển về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng:
- Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dựa trên định nghĩa dịch vụ của ISO 8402 (1999), Zeithaml & Bitner (2000) và Philip Kotler, xác lập 3 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (Intangible), tính không thể tách rời (Inseparable), và tính không đồng nhất (Heterogeneous).
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984): Chất lượng dịch vụ hình thành từ việc so sánh kỳ vọng ban đầu với trải nghiệm thực tế, cấu thành bởi chất lượng kỹ thuật (kết quả khách hàng nhận được), chất lượng chức năng (phương thức chuyển giao dịch vụ) và yếu tố hình ảnh thương hiệu.
- Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988): Đo lường chất lượng thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế dựa trên 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ/Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Mô hình biến thể trực tiếp từ SERVQUAL, chỉ tập trung đo lường chất lượng cảm nhận thực tế của khách hàng (Perception Model), giúp rút ngắn bảng câu hỏi và phản ánh chính xác đánh giá của người tiêu dùng mà không cần đo lường kỳ vọng trước tiêu dùng.
- Yếu tố Giá cả của Zeithaml & Bitner (2000, 2006): Giá cả dịch vụ (lãi suất và chi phí vay vốn) là thành tố tác động trực tiếp và rõ nét đến nhận thức chất lượng, giá trị nhận được và sự hài lòng chung.
Kế thừa mô hình SERVPERF và bổ sung biến Giá cả, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Độ tin cậy (TC): Đo lường năng lực cung cấp dịch vụ chính xác, đúng hẹn, không sai sót (5 biến quan sát: TC1 - TC5).
- Khả năng đáp ứng (DU): Đo lường tính kịp thời, mức độ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và sự sẵn lòng hỗ trợ của nhân viên tín dụng (4 biến quan sát: DU1 - DU4).
- Sự đảm bảo (DB): Đo lường tác phong, đạo đức, thái độ lịch sự, kiến thức chuyên môn và cảm giác an toàn của khách hàng khi giao dịch (4 biến quan sát: DB1 - DB4).
- Sự đồng cảm (DC): Đo lường sự quan tâm chu đáo, thấu hiểu nhu cầu cá nhân, ưu tiên lợi ích khách hàng và thời gian làm việc thuận tiện (5 biến quan sát: DC1 - DC5).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): Đo lường điều kiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị (camera, máy tính, ATM), tài liệu quảng cáo và trang phục nhân viên (4 biến quan sát: PTHH1 - PTHH4).
- Giá cả (GC): Đo lường tính cạnh tranh của lãi suất, mức độ minh bạch, tính chính xác của cách tính lãi và chi phí giao dịch (3 biến quan sát: GC1 - GC3).
- Sự hài lòng (HL) - Biến phụ thuộc: Đánh giá mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng và ý định giới thiệu dịch vụ tín dụng của VPBank đến người khác (3 biến quan sát: HL1 - HL3).
Toàn bộ 28 biến quan sát được đánh giá thông qua thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 ("Rất không đồng ý") đến 5 ("Rất đồng ý").
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, bảng số liệu nhân sự do Phòng Tổ chức - Hành chính VPBank Chi nhánh Huế cung cấp giai đoạn 2022-2024; số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (báo cáo năm 2023) cùng các giáo trình, sách báo học thuật chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi in sẵn đối với khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch tín dụng tại quầy giao dịch VPBank PGD Phú Hội.
- Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu: Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) phải gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5m$). Với $m = 28$ biến, mẫu tối thiểu là $140$. Tác giả chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phát ra 155 phiếu khảo sát để dự phòng sai sót; kết quả thu về 155 phiếu hợp lệ, không có phiếu bị loại, đưa toàn bộ vào phân tích.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS 25:
- Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để phác họa nhân khẩu học mẫu khảo sát và tình hình hoạt động của ngân hàng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá tính nhất quán nội tại; hệ số Cronbach's Alpha yêu cầu đạt $\ge 0,60$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,30$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành riêng cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc với các tiêu chí: hệ số $KMO \in [0,5; 1,0]$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,50$, mức Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt từ $50%$ trở lên.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến: Kiểm tra mối liên hệ tuyến tính đa biến theo phương pháp đưa vào từng bước (Stepwise Method), kiểm định độ phù hợp mô hình bằng hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định phương sai ANOVA ($F$-test với $Sig. < 0,05$) và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu của các tiêu chí đánh giá với giá trị kiểm định xác định mức ý nghĩa thống kê ($\alpha = 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng ngân hàng
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm cốt lõi:
- Phân tích dịch vụ theo các tiêu chuẩn kinh tế học và marketing dịch vụ; làm rõ 5 đặc điểm nhận diện chất lượng dịch vụ: tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.
- Làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng và hệ thống phân loại: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12-60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo đối tượng (tín dụng cá nhân, tín dụng doanh nghiệp); theo mục đích (tiêu dùng, sản xuất - lưu thông); theo tính chất bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); và theo phạm vi lãnh thổ (nội địa, quốc tế).
- Phân tích vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng và bản thân khách hàng; chỉ ra các đặc thù: khoản vay phân tán, quy mô nhỏ, chi phí quản lý vận hành trên từng món vay cao và mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn hơn so với tín dụng doanh nghiệp.
- Lược khảo các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong nước và quốc tế: nghiên cứu của Li, Wang và Zhang (2019) tại Trung Quốc ($N=500$); Anas Salman Arab Boodi (2019) tại Iraq; Lê Thị Kim Hoa, Đoàn Thanh Long, Võ Anh Kiệt (2021) tại BIDV Bình Phước ($N=275$); Nguyễn Hồng Hà (2023) tại Vietcombank Trà Vinh ($N=300$); và nghiên cứu tại Agribank Hưng Yên ($N=150$). Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình 6 nhân tố thích hợp cho bối cảnh địa bàn Thừa Thiên Huế.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội - Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả phân tích thống kê từ tập dữ liệu khảo sát.
1. Khái quát hoạt động của VPBank Chi nhánh Huế và PGD Phú Hội:
- VPBank thành lập năm 1993. VPBank - Chi nhánh Huế được thành lập ngày 15/10/2004, chính thức hoạt động từ ngày 07/01/2005 (trụ sở tại 35 Lý Thường Kiệt, TP. Huế), quản lý 5 phòng giao dịch: Phú Hội, Đông Ba, Bến Ngự, Mai Thúc Loan và Vỹ Dạ. PGD Phú Hội đặt tại số 64 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cá nhân - doanh nghiệp, huy động tiền gửi, ngân hàng điện tử (App VPBank triển khai năm 2018), dịch vụ thẻ và liên kết bảo hiểm.
2. Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
Đơn vị duy trì sự tăng trưởng đồng đều về bộ máy và tài chính:
Bảng 1: Tình hình lao động tại VPBank PGD Phú Hội (2022 - 2024)
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2024 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
65 |
100 |
67 |
100 |
70 |
100 |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
22 |
33,8 |
24 |
35,8 |
26 |
37,1 |
| - Nữ |
43 |
66,2 |
43 |
64,2 |
44 |
62,8 |
| Trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| - Sau đại học |
15 |
23,1 |
15 |
22,4 |
16 |
22,9 |
| - Đại học |
50 |
76,9 |
52 |
77,6 |
54 |
77,1 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank PGD Phú Hội (2022 - 2024)
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Năm 2024 (Tỷ đồng) |
| Tổng doanh thu |
123,894 |
139,823 |
157,921 |
| - Thu lãi |
105,952 |
119,742 |
135,698 |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
15,705 |
17,538 |
19,411 |
| - Thu từ hoạt động khác |
2,237 |
2,543 |
2,812 |
| Tổng chi phí |
87,221 |
96,573 |
107,821 |
| - Chi phí lãi |
75,182 |
83,378 |
93,291 |
| - Chi phí từ hoạt động dịch vụ |
4,393 |
4,921 |
5,652 |
| - Chi phí hoạt động khác |
0,397 |
0,439 |
0,524 |
| - Chi phí hoạt động |
6,856 |
7,440 |
7,938 |
| - Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
0,393 |
0,395 |
0,416 |
| Lợi nhuận |
36,673 |
43,250 |
51,232 |
Tổng doanh thu năm 2023 tăng 12,86% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 12,94% so với 2023. Tương ứng, lợi nhuận sau trích lập tăng trưởng từ 36,673 tỷ đồng (2022) lên 43,250 tỷ đồng (2023, tăng 17,93%) và đạt 51,232 tỷ đồng (2024, tăng 18,46%).
Bảng 3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của VPBank PGD Phú Hội (2022 - 2024)
| Tiêu chí |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2024 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng tài sản/Nguồn vốn |
1.580,144 |
100% |
1.832,524 |
100% |
2.135,455 |
100% |
| Cơ cấu tài sản chính: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền mặt |
18,973 |
1,20% |
23,191 |
1,27% |
30,181 |
1,41% |
| - Tiền gửi tại NHNN |
4,803 |
0,30% |
5,665 |
0,31% |
6,986 |
0,33% |
| - Tiền gửi các TCTD khác |
1,794 |
0,11% |
2,063 |
0,11% |
2,575 |
0,12% |
| - Cho vay TCKT, cá nhân |
912,055 |
57,72% |
1.077,933 |
58,82% |
1.274,421 |
59,68% |
| - Tài sản cố định |
5,771 |
0,37% |
6,958 |
0,38% |
8,021 |
0,38% |
| - Tài sản khác |
636,748 |
40,30% |
716,714 |
39,11% |
813,271 |
38,08% |
| Cơ cấu nguồn vốn chính: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi TCKT và cá nhân |
- |
- |
- |
- |
1.419,074 |
66,45% |
| - Phát hành giấy tờ có giá |
168,328 |
10,65% |
196,847 |
10,74% |
223,011 |
10,44% |
| - Vốn và các quỹ |
85,084 |
5,39% |
97,034 |
5,29% |
112,134 |
5,25% |
| - Tài sản nợ khác |
287,479 |
18,19% |
325,760 |
17,78% |
381,236 |
17,85% |
Hoạt động cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước đóng vai trò chủ lực, tăng từ 912,055 tỷ đồng năm 2022 lên 1.274,421 tỷ đồng năm 2024, chiếm gần 60% tổng cơ cấu tài sản.
3. Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng (155 khách hàng):
- Giới tính: Nữ giới chiếm 92 người (59,4%), nam giới chiếm 63 người (40,6%).
- Độ tuổi: Nhóm từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 79 người (51,0%); nhóm 31 đến 40 tuổi có 57 người (36,8%); nhóm 41 đến 50 tuổi có 14 người (9,0%) và nhóm trên 50 tuổi chỉ có 5 người (3,2%).
- Trình độ học vấn: Khách hàng tốt nghiệp phổ thông chiếm 41 người (26,5%).
- Số liệu thống kê mô tả còn ghi nhận phân tích về nghề nghiệp, phân tầng mức thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ tín dụng, kênh thông tin tiếp cận và mục đích vay vốn thực tế.
4. Kết quả kiểm định mô hình thang đo:
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các thang đo đạt chuẩn về mặt thống kê.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận các thành phần chất lượng dịch vụ có tương quan dương với sự hài lòng của khách hàng cá nhân. Trong đó, hai nhân tố Khả năng đáp ứng (DU) và Giá cả (GC) thể hiện mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng chung.
- Kiểm định One-Sample T-Test trên từng khía cạnh (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Giá cả) làm rõ mức độ đánh giá trung bình thực tế của khách hàng so với ngưỡng kỳ vọng kiểm định tại mức ý nghĩa 5%.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng PGD Phú Hội – Chi nhánh Huế
Dựa trên trọng số tác động từ kết quả hồi quy, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng theo thứ tự ưu tiên:
- Tập trung cải thiện Khả năng đáp ứng (DU): Rút ngắn thời gian tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay; chuẩn hóa quy trình hướng dẫn khách hàng hoàn thiện thủ tục vay vốn; nâng cao tính chủ động và tốc độ giải quyết vướng mắc của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
- Tối ưu hóa chính sách Giá cả (GC): Xây dựng biểu lãi suất cho vay linh hoạt, cạnh tranh; công khai, minh bạch hóa các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng tín dụng và cung cấp bảng kê lãi vay định kỳ rõ ràng, chính xác.
- Củng cố và duy trì các yếu tố còn lại: Nâng cấp trang thiết bị, không gian quầy giao dịch (Phương tiện hữu hình); tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp nhằm bảo đảm an toàn giao dịch (Sự đảm bảo); gia tăng tính chu đáo, linh hoạt thời gian tư vấn (Sự đồng cảm); bảo đảm tính chuẩn xác và thực hiện đúng cam kết thời gian cam kết giải ngân (Độ tin cậy).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Số liệu tăng trưởng quy mô kinh doanh: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính phát triển liên tục của VPBank PGD Phú Hội giai đoạn 2022-2024: tổng tài sản tăng từ 1.580,144 tỷ đồng lên 2.135,455 tỷ đồng; dư nợ cho vay nền kinh tế tăng từ 912,055 tỷ đồng lên 1.274,421 tỷ đồng; lợi nhuận tăng trưởng lần lượt 17,93% (2023) và 18,46% (2024), đạt mốc 51,232 tỷ đồng. Bộ máy nhân sự tăng từ 65 lên 70 người, trong đó 100% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên (năm 2024 có 77,1% đại học và 22,9% sau đại học).
- Đặc trưng khách hàng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng cá nhân tại phòng giao dịch có đặc điểm trẻ hóa rõ nét (nhóm 18-30 tuổi chiếm 51,0%, nhóm 31-40 tuổi chiếm 36,8%) và tỷ trọng nữ giới cao hơn nam giới (59,4% so với 40,6%).
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Phân tích mô hình định lượng chứng minh rằng sự hài lòng của khách hàng chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi hai nhân tố là Khả năng đáp ứng và Giá cả (lãi suất và chi phí). Các yếu tố còn lại (Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đều đóng vai trò củng cố lòng tin và trải nghiệm của người vay.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với VPBank PGD Phú Hội - Chi nhánh Huế: Triển khai các giải pháp trọng tâm vào công tác số hóa quy trình thẩm định, cắt giảm thủ tục phiền hà, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt theo phân khúc khách hàng, đồng thời nâng cao kỹ năng xử lý phản hồi và chăm sóc sau giải ngân của nhân viên tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn nhất quán về hoạt động cho vay tiêu dùng, duy trì chính sách điều hành lãi suất ổn định nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng an toàn, lành mạnh.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận kiểm chứng sự phù hợp của mô hình SERVPERF mở rộng (bổ sung biến Giá cả) trong đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch cụ thể ở khu vực miền Trung.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về trải nghiệm khách hàng, làm tiền đề giúp ban lãnh đạo PGD Phú Hội và Chi nhánh Huế đưa ra các quyết định điều chỉnh chính sách tín dụng cá nhân phù hợp với thị hiếu thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên phương pháp và phạm vi thực tế:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $N = 155$ khách hàng tại một điểm giao dịch duy nhất là PGD Phú Hội, chưa áp dụng lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất nên tính đại diện suy rộng cho toàn bộ khách hàng của VPBank Chi nhánh Huế hoặc toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn còn giới hạn.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian tập trung (từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025). Do đó, kết quả phản ánh nhận định của khách hàng tại một thời điểm nhất định, chưa phản ánh được sự biến động nhận thức qua các chu kỳ kinh tế hoặc giai đoạn biến động mạnh về lãi suất.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, thực hiện phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ các phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Huế (Đông Ba, Bến Ngự, Mai Thúc Loan, Vỹ Dạ) hoặc so sánh đối sánh chéo giữa VPBank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực địa lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Khóa luận cung cấp một cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc triển khai nghiên cứu định lượng đánh giá sự hài lòng của khách hàng, từ khâu kế thừa khung lý thuyết (Gronroos, Parasuraman, Cronin & Taylor), thiết kế bảng hỏi Likert 28 biến quan sát đến quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 25 (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy và One-Sample T-Test).
- Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về kỳ vọng của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm cho vay, qua đó giúp các chuyên viên tín dụng nhận biết tầm quan trọng của tốc độ giải quyết hồ sơ (khả năng đáp ứng) và tính minh bạch trong tính toán lãi suất (giá cả).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống 28 biến quan sát đo lường chi tiết các khía cạnh dịch vụ tín dụng ngân hàng được thiết kế tại Bảng 1.3 của Chương 1.
- Các bảng tổng hợp dữ liệu tài chính, lao động và cơ cấu tài sản nguồn vốn chi tiết của PGD Phú Hội giai đoạn 2022-2024 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung mô hình nghiên cứu nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng?
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu kết hợp giữa mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) kế thừa từ SERVQUAL và thành phần Giá cả theo lý thuyết của Zeithaml & Bitner (2000, 2006). Mô hình gồm 6 nhóm yếu tố độc lập: Độ tin cậy (5 biến), Khả năng đáp ứng (4 biến), Sự đảm bảo (4 biến), Sự đồng cảm (5 biến), Phương tiện hữu hình (4 biến) và Giá cả (3 biến), tác động lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng (3 biến), tổng cộng 28 biến quan sát.
2. Quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) là gấp 5 lần số biến quan sát ($28 \times 5 = 140$). Tác giả đã phát ra 155 phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch VPBank PGD Phú Hội theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Toàn bộ 155 phiếu đều hợp lệ và được đưa vào phân tích chính thức trên SPSS.
3. Cơ cấu khách hàng cá nhân tham gia khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát có tỷ trọng nữ giới cao hơn nam giới (59,4% nữ so với 40,6% nam). Độ tuổi của khách hàng vay vốn có xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ, trong đó nhóm tuổi 18 - 30 chiếm đa số với 51,0% (79 người), nhóm 31 - 40 tuổi chiếm 36,8% (57 người), nhóm 41 - 50 tuổi chiếm 9,0% (14 người) và nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 3,2% (5 người). Khách hàng có trình độ học vấn tốt nghiệp phổ thông chiếm 26,5% (41 người).
4. Hai yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng vay vốn tại VPBank PGD Phú Hội?
Dựa trên kết quả phân tích định lượng (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và mô hình hồi quy tuyến tính), hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng là Khả năng đáp ứng (tốc độ xử lý hồ sơ, sự hướng dẫn tận tình, sẵn sàng hỗ trợ) và Giá cả (lãi suất cạnh tranh, chi phí giao dịch thấp, cách tính lãi minh bạch).
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank PGD Phú Hội trong giai đoạn 2022 - 2024 đạt được những số liệu tài chính cụ thể nào?
Trong giai đoạn 2022 - 2024, tổng doanh thu của PGD Phú Hội tăng đều từ 123,894 tỷ đồng (2022) lên 139,823 tỷ đồng (2023) và đạt 157,921 tỷ đồng (2024). Lợi nhuận của phòng giao dịch tăng từ 36,673 tỷ đồng (2022) lên 43,250 tỷ đồng (2023) và đạt 51,232 tỷ đồng (2024). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế tăng từ 912,055 tỷ đồng lên 1.274,421 tỷ đồng, chiếm 59,68% tổng tài sản của đơn vị vào năm 2024.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Hồ Thị Bích Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng và đánh giá thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Phú Hội - Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 155 khách hàng và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 25, nghiên cứu xác định rõ Khả năng đáp ứng và Giá cả là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ thỏa mãn của người vay vốn. Những số liệu tài chính giai đoạn 2022-2024 cùng các giải pháp đề xuất tại khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng bán lẻ của phòng giao dịch.