Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị marketing và kinh doanh hiện đại, sự hài lòng của khách hàng giữ vị trí trung tâm trong việc đánh giá trải nghiệm tiêu dùng, là tiền đề cốt lõi giúp các doanh nghiệp duy trì cam kết trung thành và gia tăng giá trị trọn đời của khách hàng (Gronroos, 1991; Oliver, 1997). Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định chất lượng dịch vụ chính là công cụ hàng đầu tác động trực tiếp và cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng (Ming, 2003; Hazlina Abdul Kadir, Nasim Rahmani & Reza Masinaei, 2011).
Tại thị trường Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng, nhu cầu sở hữu và sử dụng ô tô du lịch cá nhân tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây. Theo số liệu Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình (2021), số lượng xe ô tô đăng ký mới trên địa bàn tỉnh năm 2021 đạt 27.404 xe, tăng 36,5% so với năm 2020. Sự gia tăng phương tiện lưu hành kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật và tuổi thọ vận hành. Nhằm kiểm soát hoạt động này, Chính phủ đã ban hành Nghị định 116/2017/NĐ-CP quy định chặt chẽ các điều kiện về cơ sở vật chất, mặt bằng, trang thiết bị, nhân lực và hệ thống quản lý chất lượng đối với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
Thị trường bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại Quảng Bình có sự tham gia cạnh tranh khốc liệt giữa nhiều thương hiệu lớn như Toyota, Ford, Mazda, Kia, Isuzu, Mitsubishi, Honda, Nissan cùng các trung tâm, garage tư nhân. Thực tiễn này làm nảy sinh nhiều thách thức như sự thiếu minh bạch về chi phí, sự chênh lệch về chất lượng linh kiện và mức độ đồng đều trong tay nghề thợ, gây ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình (đơn vị phân phối và cung cấp dịch vụ hậu mãi các dòng xe của THACO) đứng trước yêu cầu phải nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng nhằm giữ vững thị phần cho thương hiệu xe KIA. Đề tài khóa luận được tác giả lựa chọn xuất phát từ chính yêu cầu thực tiễn và tính cấp bách nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô KIA tại Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ô tô.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe KIA tại đơn vị khảo sát.
- Đề xuất một số hàm ý giải pháp quản trị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô KIA tại Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình?
- Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô KIA tại công ty hiện nay đạt ở mức độ nào?
- Cần triển khai những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng tại đơn vị?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô KIA tại Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô KIA tại công ty, trọng tâm là những khách hàng đã mua xe trong vòng 5 năm gần đây nhằm đảm bảo tính cập nhật và độ chuẩn xác của thông tin trải nghiệm.
- Phạm vi không gian: Showroom và xưởng dịch vụ của công ty đặt tại đường Quang Trung (Quốc Lộ 1A, Phường Phú Hải, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2023 (báo cáo tài chính kinh doanh thu thập từ năm 2020 đến 2022); số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Dịch vụ được tiếp cận theo định nghĩa của Kotler (1990), Gronroos (1990) và Turban, mang bốn đặc thù căn bản: tính vô hình, tính không nhất quán, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, cùng tính không thể lưu trữ. Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tổng hợp quan điểm của Parasuraman (1988, 1998), Cronin & Taylor (1992), Spreng (1996), Oliver (2004) và Zendesk (2023), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền tố quyết định, phản ánh mức độ đáp ứng của kết quả dịch vụ thực tế so với kỳ vọng ban đầu của khách hàng.
Khóa luận điểm luận ba mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tiêu biểu:
- Mô hình chất lượng chức năng và kỹ thuật của Gronroos (1984): Tiếp cận chất lượng dịch vụ qua ba cấu phần gồm chất lượng kỹ thuật (khách hàng nhận được cái gì), chất lượng chức năng (dịch vụ được cung cấp như thế nào) và hình ảnh doanh nghiệp.
- Mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (1985, 1988): Đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng (Gap 5) qua 5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo (Năng lực phục vụ), Phương tiện hữu hình và Đồng cảm.
- Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992, 1994): Kế thừa 5 khía cạnh của SERVQUAL nhưng xác định chất lượng dịch vụ chỉ đo lường bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (P - Performance-only), loại bỏ vế đo lường kỳ vọng để tăng tính thuận tiện và chính xác trong thực nghiệm.
Trên cơ sở mô hình SERVPERF và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành ô tô tại Việt Nam như nghiên cứu kiểm định xe cơ giới của Phong (2012) và nghiên cứu dịch vụ sửa chữa ô tô Thành Phát của Huyền (2019), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng":
- H1: Mức độ tin cậy (Reliability) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H2: Khả năng đáp ứng (Responsiveness) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H3: Phương tiện hữu hình (Tangibles) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H4: Năng lực phục vụ (Assurance) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H5: Mức độ đồng cảm (Empathy) tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
Thang đo được thiết kế theo thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 20 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Mức độ tin cậy |
TC1 |
Công ty luôn đảm bảo tư vấn và cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác. |
|
TC2 |
Công ty giải thích rõ quy trình thực hiện bảo dưỡng sửa chữa ngay từ đầu. |
|
TC3 |
Công ty thực hiện đúng chương trình khuyến mãi như đã cam kết. |
|
TC4 |
Công ty không để xảy ra sai sót khi tính chi phí cho khách hàng. |
| Khả năng đáp ứng |
DU1 |
Giao xe đúng thời hạn, thực hiện đúng thời gian và sửa chữa lỗi kịp thời. |
|
DU2 |
Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. |
|
DU3 |
Chất lượng bảo dưỡng sửa chữa phù hợp với chi phí khách hàng chi trả. |
|
DU4 |
Nhân viên thu phí giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc về chi phí dịch vụ. |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH1 |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc hiện đại; vị trí và mặt bằng bố trí phù hợp. |
|
PTHH2 |
Nhân viên có trang phục gọn gàng, tác phong làm việc chuyên nghiệp. |
|
PTHH3 |
Tài liệu và hình ảnh giới thiệu sản phẩm/dịch vụ thuận tiện cho việc tham khảo. |
|
PTHH4 |
Cung cấp linh kiện phụ tùng chất lượng, chính hãng và có tem bảo hành. |
| Năng lực phục vụ |
NLPV1 |
Đội ngũ nhân viên đủ năng lực chuyên môn để giải quyết vấn đề của khách hàng. |
|
NLPV2 |
Nhân viên luôn giữ thái độ niềm nở, thân thiện khi tiếp đón khách hàng. |
|
NLPV3 |
Khách hàng cảm thấy an tâm, không lo bị tráo đổi linh kiện phụ tùng. |
|
NLPV4 |
Nhân viên giao tiếp chuyên nghiệp, tạo dựng được niềm tin đối với dịch vụ. |
| Mức độ đồng cảm |
DC1 |
Nhân viên bảo dưỡng sửa chữa làm việc vào khung giờ thuận tiện cho khách. |
|
DC3 |
Khách hàng nhận được sự chăm sóc tận tình, chu đáo trong suốt quá trình dịch vụ. |
|
DC4 |
Công ty có các chính sách tri ân, tặng quà khách hàng vào dịp lễ, sinh nhật. |
| Sự hài lòng |
HL1 |
Hài lòng chung về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa xe của công ty. |
|
HL2 |
Sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa xe ô tô KIA tại công ty. |
|
HL3 |
Sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân sử dụng dịch vụ của công ty. |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự, bảng cân đối và kết quả kinh doanh 2020 – 2022, tài liệu lưu hành nội bộ, trang thông tin chính thức của THACO và THACO Quảng Bình, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với khách hàng đưa xe KIA đến bảo dưỡng, sửa chữa tại showroom đường Quang Trung. Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc Hair et al. (1998) ($n \ge 5 \times 20 = 100$) và Green (1991) ($n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát, thu về 135 phiếu hợp lệ đạt chuẩn xử lý, loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ.
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để thực hiện thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test of Sphericity, trích nhân tố); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA) và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF; kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình của các biến quan sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và sự hài lòng của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về bản chất của dịch vụ kỹ thuật ô tô, phân định rõ giữa công tác "bảo dưỡng kỹ thuật" (các biện pháp phòng ngừa hao mòn, kiểm tra, siết chặt, bôi trơn nhằm duy trì trạng thái làm việc bình thường) và "sửa chữa ô tô" (khắc phục hỏng hóc, phục hồi hoặc thay thế cụm chi tiết bị khuyết tật). Tác giả làm rõ nội dung kỹ thuật theo quy trình chuẩn của Dinh (2022) từ việc kiểm tra động cơ, dầu nhớt, hệ thống lọc gió, phanh, lốp, ắc quy đến hệ thống lái, điện lạnh và an toàn.
Về mặt thực tiễn, chương này cung cấp bức tranh tổng thể về thị trường ô tô Việt Nam với gần 10 nhà máy lắp ráp, hơn 400 đại lý phân phối, gần 2.000 garage và gần 300 trung tâm chăm sóc xe. Thị trường ô tô tại Quảng Bình ghi nhận sự sôi động với hệ thống đại lý chính hãng và các đơn vị garage tư nhân lớn (Bến Thành, Trương Đệ, Hải Auto), tuy nhiên vẫn bộc lộ hạn chế trong phương thức quản lý truyền thống và sự thiếu đồng đều về chất lượng chẩn đoán kỹ thuật.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô KIA tại Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và kết quả điều tra thực nghiệm. Công ty TNHH MTV Trường Hải Quảng Bình thành lập ngày 02/06/2015, có vốn điều lệ 40 tỷ đồng, trụ sở tại Quốc Lộ 1A, Phường Phú Hải, TP. Đồng Hới. Mạng lưới hạ tầng của công ty gồm Showroom 5S đường Quang Trung (vốn đầu tư 40 tỷ đồng), Showroom 3S đường Hữu Nghị, Showroom 1S thị xã Ba Đồn và Showroom BMW đường Lý Thường Kiệt.
Về nhân sự, tổng số lao động tăng trưởng đều qua các năm: 101 người (2021), 110 người (2022) và đạt 126 người (2023). Đội ngũ nhân viên kỹ thuật xưởng chiếm tỷ trọng áp đảo, duy trì từ 50,00% đến 53,64% tổng biên chế toàn công ty. Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với hơn 72% lao động có trình độ đại học.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng giảm 22/21 (%) |
Tăng giảm 23/22 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
101 |
110 |
126 |
+8,91 |
+14,55 |
| - Lao động nam |
75 (74,26%) |
80 (72,73%) |
87 (69,05%) |
-1,53 |
-3,68 |
| - Lao động nữ |
26 (25,74%) |
30 (27,27%) |
39 (30,95%) |
+1,53 |
+3,68 |
| - Trình độ Đại học |
76 (75,25%) |
82 (74,55%) |
91 (72,22%) |
-0,70 |
-2,33 |
| - Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
22 (21,78%) |
25 (22,73%) |
29 (23,02%) |
+0,95 |
+0,29 |
| - Lao động phổ thông |
3 (2,97%) |
3 (2,73%) |
6 (4,76%) |
-0,24 |
+2,03 |
| - Nhân viên kỹ thuật xưởng |
51 (50,50%) |
59 (53,64%) |
63 (50,00%) |
+3,14 |
-3,64 |
| - Nhân viên kinh doanh |
20 (19,80%) |
22 (20,00%) |
25 (19,84%) |
+0,20 |
-0,16 |
Về kết quả tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 đạt tốc độ tăng trưởng tích cực về quy mô doanh thu lẫn lợi nhuận sau thuế:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
| Tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ |
225.838 |
309.062 |
345.163 |
+36,85% (~38%) |
+11,68% (~12%) |
| Lợi nhuận gộp |
9.776 |
11.731 |
16.195 |
+20,00% |
+38,05% (~45%) |
| Lợi nhuận sau thuế |
4.468 |
5.183 |
6.686 |
+16,00% |
+28,99% (~36%) |
Xưởng dịch vụ triển khai đầy đủ các loại hình: bảo dưỡng định kỳ các cấp (cấp 5.000 km, 10.000 km...), bảo hành chính hãng, sửa chữa cơ bản và phức tạp, sửa chữa lưu động 24H, dịch vụ chăm sóc làm đẹp xe, dịch vụ làm sạch hệ thống điều hòa không cần tháo táp-lô, và dịch vụ khử mùi, diệt khuẩn nội thất công nghệ đạt chứng nhận an toàn của FDA.
Nội dung phân tích thực nghiệm trên 135 mẫu khảo sát được thực hiện qua các bước: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố; và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá điểm số cảm nhận trung bình của khách hàng trên từng tiêu chí dịch vụ.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tại Công ty TNHH Một Thành Viên Trường Hải Quảng Bình
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và định hướng phát triển của THACO AUTO, chương này đề xuất định hướng dịch vụ chuyên nghiệp, minh bạch và gắn kết khách hàng lâu dài, đi kèm 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 thành phần chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp về mức độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình tư vấn và báo giá công khai ngay khi tiếp nhận xe; giải thích chi tiết các hạng mục phụ tùng cần thay thế trước khi thao tác; thực hiện chuẩn xác các chương trình ưu đãi, khuyến mãi đã thông báo; nâng cao tính chính xác của hóa đơn thanh toán.
- Giải pháp về khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng nhanh (Quick Service), cam kết bàn giao xe đúng hẹn; bố trí kỹ thuật viên xử lý kịp thời các sự cố phát sinh; nâng cao năng lực giải trình của bộ phận thu ngân và cố vấn dịch vụ đối với các thắc mắc chi phí của khách hàng.
- Giải pháp về phương tiện hữu hình: Tiếp tục đầu tư và bảo trì trang thiết bị chẩn đoán lỗi chuyên dụng, cầu nâng tại xưởng dịch vụ Quang Trung; chấn chỉnh tác phong, đồng phục bảo hộ của nhân viên kỹ thuật; bố trí lại phòng chờ khách hàng thoáng mát, tiện nghi; cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn và đảm bảo nguồn phụ tùng chính hãng có dán tem truy xuất nguồn gốc.
- Giải pháp về năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn nâng cao tay nghề cơ khí - điện lạnh theo tiêu chuẩn KIA toàn cầu; đào tạo kỹ năng mềm và văn hóa ứng xử 8T của THACO (Tôn Trọng, Trung Tín, Tận Tình, Thuận Tiện, Tận Tâm, Trung Thực, Trí Tuệ, Tự Tin); cam kết minh bạch quy trình để loại bỏ hoàn toàn tâm lý lo ngại tráo đổi linh kiện phụ tùng.
- Giải pháp về mức độ đồng cảm: Bố trí lịch nhận xe linh hoạt, hỗ trợ làm việc ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ theo lịch hẹn trước của khách; thiết lập kênh chăm sóc khách hàng chủ động nhắc lịch bảo dưỡng định kỳ; triển khai các chương trình hậu mãi, tặng quà, ưu đãi nhân dịp sinh nhật khách hàng và các ngày lễ lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại các kết quả thực nghiệm và giá trị đóng góp cụ thể:
- Dữ liệu thực trạng hoàn chỉnh: Phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh của THACO Quảng Bình trong 3 năm liên tiếp (doanh thu năm 2022 đạt 345,16 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,69 tỷ đồng) và xu hướng tăng trưởng nhân lực kỹ thuật (chiếm 50% tổng số 126 lao động vào năm 2023).
- Hệ thống hóa mô hình đánh giá: Ứng dụng thành công mô hình SERVPERF vào lĩnh vực bảo dưỡng kỹ thuật ô tô tại thị trường địa phương với cỡ mẫu 135 khách hàng hợp lệ, xây dựng bộ thang đo gồm 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc có độ tương thích cao với đặc thù bảo dưỡng ô tô du lịch.
- Đóng góp học thuật: Khóa luận bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho lý thuyết chất lượng dịch vụ của Cronin & Taylor (1992) trong ngành thương mại và kỹ thuật dịch vụ sau bán hàng tại Việt Nam, chứng minh tính ứng dụng của mô hình cảm nhận trong bối cảnh người tiêu dùng sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn chặt với văn hóa doanh nghiệp (nguyên tắc 8T của THACO) và 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ, giúp ban giám đốc chi nhánh THACO Quảng Bình có căn cứ khoa học để hoàn thiện quy trình vận hành xưởng, chuẩn hóa đội ngũ kỹ thuật viên và nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện tổng thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Phạm vi không gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp mới chỉ được thu thập trực tiếp tại một điểm duy nhất là showroom đường Quang Trung (thành phố Đồng Hới), chưa mở rộng điều tra tại các showroom, xưởng dịch vụ khác của công ty tại đường Hữu Nghị hay thị xã Ba Đồn.
- Quy mô và đối tượng mẫu: Mẫu phân tích gồm 135 khách hàng cá nhân sở hữu xe trong vòng 5 năm gần đây, chưa bao quát nhóm khách hàng doanh nghiệp vận tải hoặc các chủ phương tiện có tuổi đời xe trên 5 năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình và các tỉnh lân cận tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và nghiên cứu so sánh mức độ hài lòng giữa các thương hiệu xe khác nhau do THACO phân phối (KIA, Mazda, Peugeot).
- Tích hợp thêm các biến trung gian như giá cả cảm nhận, hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng vào mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình SERVPERF, cách thức thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ kỹ thuật và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.
- Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô: Tiếp cận góc nhìn quản trị dịch vụ hậu mãi, quy trình vận hành xưởng 5S, quy trình bảo dưỡng định kỳ và các tiêu chuẩn kiểm định dịch vụ ô tô theo quy định pháp lý.
- Cán bộ quản trị và cố vấn dịch vụ tại các doanh nghiệp phân phối ô tô: Sử dụng thang đo 20 biến quan sát (Bảng 1.2) và nhóm giải pháp tại Chương 3 làm tài liệu đối sánh để đánh giá, cải tiến chất lượng dịch vụ xưởng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nòng cốt để đo lường chất lượng dịch vụ?
Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992, 1994) làm nền tảng chính. Mô hình này kế thừa 5 thành phần chất lượng của SERVQUAL (Tin cậy, Đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Đồng cảm) nhưng tập trung đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính toán độ chênh lệch kỳ vọng.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tác giả phát ra 140 phiếu câu hỏi tại showroom đường Quang Trung, thu về 135 phiếu hợp lệ đạt chuẩn phân tích thống kê và loại bỏ 5 phiếu không đạt yêu cầu.
3. Hoạt động kinh doanh của THACO Quảng Bình trong giai đoạn 2020 – 2022 có kết quả như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng từ 225,84 tỷ đồng (năm 2020) lên 309,06 tỷ đồng (năm 2021, tăng 38%) và đạt 345,16 tỷ đồng (năm 2022, tăng 12%). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 4,47 tỷ đồng, năm 2021 tăng 16% và năm 2022 đạt 6,69 tỷ đồng (tăng 36% so với năm 2021).
4. Cơ cấu đội ngũ nhân sự tại THACO Quảng Bình có đặc điểm gì đáng chú ý trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 101 người (2021) lên 126 người (2023). Trong đó, nhân viên kỹ thuật xưởng luôn là lực lượng chiếm tỷ trọng cao nhất (50,00% đến 53,64% tổng lao động). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học luôn duy trì trên 72%.
5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu biến quan sát để đo lường 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ bảo dưỡng xe KIA?
Mô hình nghiên cứu đề xuất sử dụng 20 biến quan sát chia đều cho 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (mỗi nhân tố gồm 4 biến quan sát từ TC1-TC4, DU1-DU4, PTHH1-PTHH4, NLPV1-NLPV4, DC1-DC4) cùng 3 biến quan sát đo lường mức độ hài lòng chung (HL1-HL3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Lê là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận marketing dịch vụ và thực tiễn hoạt động kinh doanh phụ tùng - sửa chữa ô tô tại địa phương. Bằng việc phân tích toàn diện số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2023 cùng dữ liệu sơ cấp từ 135 khách hàng sử dụng dịch vụ xe KIA tại Quảng Bình, đề tài đã làm rõ thực trạng đánh giá của khách hàng đối với năng lực vận hành xưởng dịch vụ của công ty. Các phát hiện và nhóm giải pháp gắn liền với nguyên tắc 8T được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của THACO Quảng Bình trong thời gian tới.