Khóa luận tốt nghiệp đánh giá sinh trưởng phát triển của một số giống dưa lê nhập nội tại gia lâm hà nội

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá sinh trưởng, phát triển của các giống dưa lê nhập nội tại Gia Lâm, Hà Nội, cung cấp thông tin hữu ích cho nông nghiệp.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

82
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Xuất xứ, phân loại và phân bố của dưa lê

2.1.1. Xuất xứ của dưa

2.1.2. Phân loại dưa

2.2. Đặc điểm thực vật học

2.2.1. Hình thái học

2.2.1.1. Rễ
2.2.1.2. Thân

3. CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm thực hiện đề tài nghiên cứu

3.1.3. Thời gian thực hiện đề tài

3.2. Nội dung đề tài

3.2.1. Thiết kế thí nghiệm

3.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

3.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi

3.2.4. Các đặc điểm liên quan đến hình thái của cây

3.2.5. Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây

3.2.6. Chỉ tiêu về năng suất

3.2.7. Đánh giá chất lượng quả

3.2.8. Tình hình sâu bệnh hại

3.2.9. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm của nhà lưới và sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng

4.2. Đặc điểm hình thái của dưa lê

4.3. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống dưa lê Makuwa

4.4. Động thái tăng trưởng về chiều cao, số lá của dưa Makuwa

4.5. Sự thay đổi các thông số liên quan đến lá

4.5.1. Sự thay đổi về chiều dài và chiều rộng của lá

4.5.2. Sự thay đổi về chiều dài và đường kính cuống lá

4.6. Sự thay đổi về chiều dài lóng

4.7. Sự thay đổi về đường kính thân và gốc của cây dưa lê

4.8. Số lượng hoa lưỡng tính và hoa đực nở cùng nhau

4.9. Số quả của dưa lê Makuwa

4.9.1. Sự thay đổi về chiều dài và đường kính quả

4.9.2. Sự thay đổi về chiều dài và đường kính cuống quả

4.10. Độ Brix, đánh giá cảm quan của quả

4.11. Tình hình sâu bệnh hại trên cây

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá sinh trưởng và phát triển giống dưa lê nhập nội

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởngphát triển giống dưa lê nhập nội tại Gia Lâm, Hà Nội. Các giống dưa lê được nghiên cứu bao gồm Makuwa và Honey 007, nhằm xác định khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu và đất đai tại miền Bắc Việt Nam. Kết quả cho thấy, dưa lê Makuwa có thời gian sinh trưởng từ 60-65 ngày, phù hợp với điều kiện canh tác trong nhà lưới. Sinh trưởng cây trồng được theo dõi qua các giai đoạn từ gieo hạt đến thu hoạch, với các chỉ tiêu như chiều cao cây, số lá, và sự phát triển của quả.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của dưa lê Makuwa

Dưa lê Makuwa có thời gian sinh trưởng trung bình từ 60-65 ngày, với tỷ lệ hoa lưỡng tính và hoa đực là 1:1 đến 1:3. Quá trình sinh trưởng cây trồng được đánh giá qua các giai đoạn từ gieo hạt đến thu hoạch, với các chỉ tiêu như chiều cao cây, số lá, và sự phát triển của quả. Kết quả cho thấy, dưa Makuwa phát triển tốt trong điều kiện nhà lưới, sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc trừ sâu sinh học.

1.2. Đánh giá chất lượng quả dưa lê

Chất lượng quả của dưa lê Makuwa được đánh giá qua các chỉ tiêu như độ Brix, hương vị, và mẫu mã. Quả dưa Makuwa có độ Brix dao động từ 9-12, mùi thơm dịu, và vỏ màu vàng tuyền. Phát triển nông sản được đánh giá qua năng suất thương phẩm, đạt 12,8 tấn/ha, tương đương 88% năng suất thực thu.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc dưa lê nhập nội

Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật trồng dưa lê trong nhà lưới tại Gia Lâm, Hà Nội. Quy trình chăm sóc bao gồm sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc trừ sâu sinh học để đảm bảo chất lượng quả cao nhất. Quy trình chăm sóc dưa lê được thực hiện theo các bước từ gieo hạt, chăm sóc cây con, đến thu hoạch. Kết quả cho thấy, việc áp dụng kỹ thuật trồng trong nhà lưới giúp giảm thiểu tác động của sâu bệnh và cải thiện năng suất.

2.1. Quy trình chăm sóc dưa lê trong nhà lưới

Quy trình chăm sóc dưa lê trong nhà lưới bao gồm các bước từ gieo hạt, chăm sóc cây con, đến thu hoạch. Việc sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc trừ sâu sinh học giúp đảm bảo chất lượng quả cao nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dưa lê Makuwa phát triển tốt trong điều kiện nhà lưới, với năng suất thương phẩm đạt 12,8 tấn/ha.

2.2. Phòng trừ sâu bệnh trên cây dưa lê

Nghiên cứu đã xác định các loại sâu bệnh phổ biến trên dưa lê nhập nội, bao gồm bọ phấn, bọ trĩ, virus xoăn ngọn, và nấm Phytophtora. Phương pháp phòng trừ sâu bệnh được áp dụng bao gồm sử dụng thuốc trừ sâu sinh học và quản lý môi trường trong nhà lưới. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả giúp giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá giống cây trồngphát triển nông sản tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống dưa lê nhập nội, đồng thời đề xuất các biện pháp canh tác hiệu quả. Thị trường dưa lê được cải thiện thông qua việc cung cấp giống dưa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước.

3.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu khoa học về đặc điểm giống dưa lêsinh trưởng cây trồng, bổ sung vào tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần vào việc phát triển các giống dưa lê chất lượng cao, phù hợp với điều kiện canh tác tại miền Bắc Việt Nam.

3.2. Ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp

Nghiên cứu đề xuất việc bổ sung giống dưa lê Makuwa vào cơ cấu cây trồng tại Gia Lâm và các vùng lân cận. Phát triển nông sản được cải thiện thông qua việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiệu quả, giúp tăng năng suất và chất lượng quả. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dưa lê chất lượng cao trên thị trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dƣa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) là rau ăn quả có thời gian sinh trƣởng ngắn, trồng đƣợc nhiều vụ trong năm với năng suất khá cao. Dƣa lê có nguồn gốc từ Châu Phi, sau đó đƣợc trồng ở Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ và ngày nay dƣa lê trồng đƣợc ở nhiều nơi trên thế giới. Quả dƣa lê đƣợc sử dụng chủ yếu để ăn tƣơi, ép nƣớc hoa quả. Giá trị dinh dƣỡng của quả dƣa lê phụ thuộc vào giống.

Dƣa lê đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng bởi vị ngọt thanh, có tính hàn giúp giải nhiệt cơ thể trong màu hè nóng bức. Dƣa lê chứa nhiều vitamin C và Potassium. Trong quả dƣa lê chứa nhiều Vitamin A,B,C, chất xơ, các khoáng chất nhƣ Magie, Natri và không có Cholestrol. Vitamin C trong quả dƣa lê không chỉ có chất chống oxy hóa mà cò giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch và ung thƣ.

Bên cạnh đó, dƣa lê còn có chứa β-carotene. Sự kết hợp giữa β-carotene và Vitamin C có thể giúp ngăn ngừa nhiều bệnh mãn tính. Cây dƣa lê là cây thân thảo hàng năm, phát triển tốt ở vùng có khí hậu cận nhiệt đới hoặc ấm áp, ôn đới. Ở Việt Nam hiện nay, dƣa đƣợc trồng ở 1 số tỉnh nhƣ: Hải Dƣơng, Hà Nội, Bắc Ninh,.

Mặc dù nhu cầu về tiêu dùng quả dƣa lớn khá lớn song diện tích trồng dƣa tăng chậm, chủ yếu diện tích trồng dƣa còn nhỏ lẻ, manh mún với quy mô nhỏ. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thiếu giống tốt cho các vùng trồng. Trên thị trƣờng hiện nay có rất nhiều giống, hầu hết là các giống lai nhập nội, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng càng cao thì càng nhiều giống dƣa mới đƣợc du nhập, ngƣời nông dân càng khó khăn hơn trong việc lựa chọn giống dƣa tốt chất lƣợng cao… Hơn nữa, dƣa lê rất khó tính nếu nhƣ canh tác ngoài đồng vào điều kiện thời tiết ít nắng không thuận lợi tạo điều kiện cho côn trùng sâu bệnh hại phát triển, cây không có các đặc tính kháng sâu bệnh sẽ rất dễ bị nhiễm bệnh - thƣờng xảy ra ở vụ Hè - sẽ gây ảnh hƣởng đến năng suất và chất lƣợng cây trồng của ngƣời nông dân. Chính vì vậy chúng tôi đã quyết định chọn ra 1 giống dƣa có tiềm năng phát triển nội địa để tiến hành nghiên cứu đề tài:” Đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa lê nhập nội tại Gia Lâm, Hà Nội”.

nhằm tìm ra giống dƣa có khả năng thích nghi tốt nhất với đặc trƣng khí hậu, đất đai của vùng. Mục đích và yêu cầu  Mục đích: - Đánh giá các đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của các giống dƣa lê nhập nội tại Gia Lâm- Hà Nội. - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và chất lƣợng của các giống dƣa. - Đánh giá tình hình sâu bệnh hại và phƣơng thức phòng trừ sâu bệnh hại trong điền kiện canh tác trong nhà lƣới.

 Yêu cầu: - Biết cách thiết kế thí nghiệm phù hợp, thu thập và phân tích dữ liệu để trả lời các câu hỏi đặt ra của đề tài. - Biết cách theo dõi các chỉ tiêu về sinh trƣởng, phát triển và mô tả các đặc điểm hình thái của giống dƣa. - Biết cách thu thập và phân tích yếu tố cấu thành năng suất của các giống dƣa. - Nhận biết đƣợc một số loại sâu bệnh hại phổ biến trên cây và phƣơng pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dƣa lê.

- Có khả năng viết báo cáo khoa học sau khi kết thúc đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  Ý nghĩa khoa học của đề tài: - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của giống dƣa lê tại Gia Lâm – Hà Nội. - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung vào tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học về cây dƣa lê. 2  Ý nghĩa thực tiễn của để tài: Đề tài giúp bổ sung giống dƣa lê có triển vọng sản xuất cao, nhằm phục vụ sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về giống dƣa lê chất lƣợng cao phục vụ cho việc tiêu dùng hoa quả tƣơi ở trong và ngoài nƣớc.

3 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Xuất xứ, phân loại và phân bố của dƣa lê 2. Xuất xứ của dưa Dƣa có nguồn gốc từ Châu Phi hoặc trong các thung lũng nóng bức của Tây Nam Á, đặc biệt là Iran và Ấn Độ, từ đây chúng dần dần bắt đầu xuất hiện ở Châu Âu vào cuối thời Tây La Mã. Dƣa đƣợc biết là đƣợc trồng bời ngƣời Ai Cập cổ đại.

Dƣa đƣợc đƣa từ Ấn Độ sang các nƣớc ở Trung Á, Trung Quốc, Trung Đông và Châu Âu. Mốc thời gian về việc di chuyển dƣa đến các khu vực này vẫn chƣa đƣợc xác định rõ, nhƣng một số nghiên cứu gần đây về bản thảo Kinh thánh tiếng Do Thái và hình ảnh tài liệu từ nền văn hóa thời cổ đại về việc sử dụng dƣa không ngọt trong nhóm Chate và các nhóm Flexuosus sớm nhất là vào năm 1350 trƣớc Công nguyên (Janick et al.Văn học La Mã và thời kỳ trung cổ tiết lộ rằng dƣa đã đƣợc biết đến ở Trung Á trong giữa thế kỷ thứ 9, xuất hiện ở Khorasan (Turkmeni- stan, Uzbekistan, Tajikistan và Đông bắc Iran) và ở Ba Tƣ vào giữa thế kỷ thứ 10, và ở Andalusia (Tây Ban Nha) vào giữa thế kỷ 11 (Paris et al. Dƣa là một trong những loài thực vật sớm nhất đƣợc thuần hóa ở cả Cựu thế giới và là một trong những loài cây trồng đầu tiên đƣợc ngƣời phƣơng Tây mang đến Tân thế giới. Những ngƣời châu Âu định cƣ sớm ở Tân thế giới đƣợc ghi nhận đã trồng dƣa thơm và dƣa Casaba sớm nhất vào những năm 1600.

Một số bộ lạc thổ dân châu Mỹ ở New Mexico, bao gồm Acoma, Cochiti, Isleta, Navajo, Santo Domingo và San Felipe, duy trì truyền thống trồng các giống dƣa đặc trƣng của riêng họ, có nguồn gốc ban đầu do nguời Tây Ban Nha du nhập. Các tổ chức nhƣ Native Seeds/ SEACH đã nỗ lực thu thập và bảo tồn những hạt này cũng nhƣ các hạt di sản khác. Việc thuần hóa dƣa đã phát triển ở Đông Nam Á, Ấn Độ và Đông Á (Esquinas-Alcazar and Gulick, 1983; Pitrat, 2012). Ngày nay, sự đa dạng của 4 dƣa tập chung chủ yếu là ở Tây Nam và Trung châu Á (Thổ Nhĩ Kỳ, Syria, Iran, Afghanistan, phía Bắc và miền Trung Ấn Độ và Transcaucasia, Turkmenistan, Tajikistan, and Uzbekistan) với các sự đa dạng thứ cấp tập trung ở Trung Quốc, Hàn Quốc và bán đảo Iberian (Esquinas-Alcazar and Gulick, 1983).

Các giống dƣa hiện tại ở Hoa Kỳ và các tiểu bang có thể đƣợc bắt nguồn từ châu Âu và châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản) (Tapley et al., 1937; Whitaker and Davis, 1962). Những ngƣời châu Âu là những ngƣời đầu tiên dƣa đƣa sang châu Mỹ. Tapley et al. (1937) đã nói rằng dƣa đƣợc trồng bởi những thổ dân châu Mỹ sớm nhất là vào năm 1535 và vùng lân cận của Philadelphia trƣớc 1748.

Theo Milind và Kulwant (2011) dƣa thơm đầu tiên đƣợc khám phá bởi Linné vào năm 1753. Nó là một chi trong họ bầu bí gồm 118 chi và 825 loài. Nguồn gốc của dƣa thơm vẫn còn nhiều tranh cãi, nhƣng những nghiên cứu gần đây chỉ ra rõ ràng nguồn gốc của dƣa thơm là ở phía Nam và phía Đông châu Phi. Dƣa thơm cũng có thể đƣợc trồng ở Trung Quốc từ 2000 năm trƣớc Công nguyên.

Một vài dạng cây trồng và cây hoang dại đã phát triển trên toàn thế giới ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hiện nay, Trung Quốc và Mỹ có sản lƣợng dƣa thơm cao nhất. Phân loại dưa Dƣa lê thuộc họ bầu bí có tên khoa học là Cucumis melo L. là một loại cây trồng nông nghiệp quan trọng đƣợc trồng rộng rãi trên thế giới.

Trong chi Cucumis, nó thuộc về phân chi Melo có 2n = 24 nhiễm sắc thể. Các loài khác nhau có sự biến đổi hình thái quả ở các đặc điểm nhƣ kích thƣớc, hình dạng, màu sắc, kết cấu, hƣơng vị và thành phần các chất dinh dƣỡng. melo đƣợc coi là loài đa dạng nhất trong chi Cucumis (Whitaker and Davis, 1962; Jeffrey, 1980; Kirkbride, 1993). Những đánh giá gần đây nhất về sự đa dạng di truyền và sự thuần hóa của dƣa đã đồng ý về cách cấu tạo các nhóm thực vật của 2 phân loại dƣa: C.

agrestis với 5 nhóm và C. agrestis với 10 nhóm (Pitrat, 2008) hoặc 11 nhóm (Burger et al. Các nhóm mà di truyền phần lớn thống nhất về các đặc điểm kiểu hình của chúng chẳng hạn nhƣ là khả năng kháng bệnh, kết cấu vỏ quả, màu thịt quả và hình dáng quả. Các nhóm thực vật của dƣa đƣợc phân theo nhóm loại quả và các loài phụ Loài phụ Loại quả agrestis melo Không ngọt Acidulus Chate Conomon Chito Momordica Flexuosus Tibish Ngọt Makuwa Adana Chinensis Ameri Cantalupensis Chandalak Reticulatus Thơm Inodorus Dudaim ( Theo Burger et al., 2010 and Pitrat 2008 )  Phân loại dƣa theo Pangalo (1929), Grebenscikov (1953), Naudin (1959), Hammer et al.

(1986), Munger and Robinson (1991) - (dẫn theo Stepansky et al. melo đƣợc chia thảnh 7 giống: C. agrestis: là giống hoang dại, đơn tính cùng gốc ở châu Phi và các nƣớc châu Á. Thân mỏng, quả không ăn đƣợc, rất nhỏ, vỏ quả mỏng, hạt nhỏ.

cantalupensis: quả trung bình hoặc lớn, vỏ quả mịn hoặc vân lƣới hoặc có vảy. Quả thơm, ngọt, thịt quả mọng nƣớc, cuống rụng khi chín. Cây 6 có cả hoa đực và hoa lƣỡng tính (Andromonecious), bầu nhụy có lông. Các giống Galia, Ananas, Charentais thuộc loại này.

inodorus: là dƣa vụ đông, quả lớn, không thơm, không chín tiếp sau khi thu hoạch (non- climacteric), bảo quản tốt. Vỏ dày, nhẵn hoặc có nhiều vết sần. Gồm các loại dƣa ngọt tráng miệng của châu Á và Tây Ban Nha nhƣ Honeydew, Casaba. Cây có cả hoa đực và hoa lƣỡng tính (Andromonecious), bầu nhụy có lông.

flexuosus: quả dạng dài, không ngọt, khi còn non ăn nhƣ dƣa chuột. Tìm thấy ở Trung Đông và châu Á. Là loại có hoa đơn tính cùng gốc.: là giống Viễn Đông, thịt quả trắng, mềm; vỏ quả mỏng, có thể ngâm muối hoặc ăn tƣơi, bao gồm cả loại có quả giòn ngọt ăn đƣợc cả vỏ. Cây có cả hoa đực và hoa lƣỡng tính.

chito và dudaim : đƣợc mô tả bởi Naudin, nhƣng nhóm lại với nhau bởi Munger and Robinson. Thứ chito là dạng hoang dại gốc châu Mỹ, nhỏ cỡ trái mận, quả thơm, có thể sử dụng để ngâm muối, cây có hoa đơn tính cùng gốc, bầu nhụy có lông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá sinh trưởng và phát triển các giống dưa lê nhập nội tại Gia Lâm, Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về khả năng thích nghi và hiệu quả canh tác của các giống dưa lê nhập nội trong điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về quá trình sinh trưởng, phát triển, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của các giống dưa lê. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến việc cải thiện hiệu quả canh tác cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các giống cây trồng nhập nội và phương pháp đánh giá hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng và một số biện pháp kỹ thuật cho giống khoai tây nhập nội tại huyện chợ mới tỉnh bắc kạn. Ngoài ra, nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống chuối tiêu mới cũng mang lại những góc nhìn thú vị về tối ưu hóa canh tác. Cuối cùng, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ngô lai mới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp.