LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của nhà trường. Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp sinh viên tiếp cận trực tiếp với thực tiễn sản xuất, giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học, củng cố tay nghề, học hỏi kinh nghiệm, nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình sự tự lập, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, có lối sống lành mạnh để trở thành người cán bộ có chuyên môn, năng lực làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Được sự đồng ý của Trại chim Cút gia đình cô chú Thành - Loan tại phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên và cô giáo hướng dẫn em đã được về thực tập tại Trại từ ngày 03/06/2013 đến ngày 18/11/2013 để thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng của chim Cút thịt và khả năng sinh sản của chim Cút đẻ nuôi tại Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập tại Trại, được sự giúp đỡ tận tình của cô chú Thành - Loan và sự hướng dẫn của cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nay em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để khoá luận của em hoàn thiện và đạt được kết quả tốt hơn./ Em xin trân thành cảm ơn! Sinh viên Trần Thúy Thúy n 47 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TN : Thí nghiệm TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn KL : Khối lượng SS : Sơ sinh KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình THCS : Trung học cơ sở n 48 MỤC LỤC Trang PHẦN 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp của phường.
Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp thực hiện.
Kết quả phục vụ sản xuất. Kết luận và đề nghị. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Tỷ lệ sống của chim Cút. Khả năng sinh trưởng của chim. Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn của chim Cút. Chi phí/1 chim Cút xuất bán.
Khả năng sinh sản của chim Cút. Một số bệnh thường gặp ở chim Cút. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 43 Tài liệu tham khảo.
44 n 50 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Sản lượng thịt chim Cút năm 2011 tại một số nước trên thế giới. Tỷ lệ sống của chim Cút qua các tuần tuổi. Khối lượng chim qua các kỳ cân (g/con). Sinh trưởng tuyệt đối của chim Cút (g/con/ngày).
Sinh trưởng tương đối của chim Cút (%). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng KL của chim Cút (kg). Chi phí trực tiếp/1 chim Cút xuất bán. Tuổi đẻ lần đầu của chim Cút.
Tỷ lệ đẻ trứng. Một số bệnh thường gặp ở chim Cút. 40 n 51 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của chim Cút.
Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của chim Cút. Đồ thị sinh trưởng tương đối của chim Cút. 35 n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1.
Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Phường Cam Giá nằm ở phía Nam Thành phố Thái Nguyên. Phía Đông có dòng sông Cầu, phân cách danh giới hành chính giữa Thành phố Thái Nguyên với huyện Phú Bình và Đồng Hỷ, có đê Gang Thép và đập Thác Huống là công trình thủy nông phục vụ nước tưới cho huyện Phú Bình và tỉnh Bắc Giang. Phía Nam giáp với phường Hương Sơn, có cầu Trà Vườn và tuyến đường sắt giao thông vận chuyển nguyên liệu, từ mỏ sắt Trại Cau cho khu công nghiệp Gang Thép; phía Tây giáp với 2 phường Phú Xá, Trung Thành; phía Bắc giáp với phường Gia Sàng.
Điều kiện địa hình đất đai Phường Cam Giá có tổng diện tích đất là 875,63ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 524,92ha, đất công nghiệp là 111,01ha, đất lâm nghiệp là 99,51ha, đất thổ cư là 61,29ha còn lại là đất khác…Diện tích đất nông nghiệp là chủ yếu và được bồi đắp phù sa do dòng sông Cầu nên đất đai màu mỡ, sản lượng cây trồng cao. Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng…nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang có xu thế ngày một giảm, gây khó khăn cho việc chăn nuôi trâu bò. Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi, việc nuôi con gì và trồng cây gì phải được cân nhắc, tính toán kĩ. Điều kiện khí hậu thủy văn Phường Cam Giá nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, giao động trong năm tương đối cao thể hiện qua hai mùa rõ rệt đó là mùa hè và mùa đông.
Về mùa hè thì khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 tới tháng 8. Mùa đông do chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, nhiệt độ nhiều khi xuống tới 100C. Mỗi khi có đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ. Độ ẩm bình quân năm tương đối cao n 2 (cao nhất vào tháng 3, tháng 4 trong năm), quỹ đất rộng nên thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là cây ăn quả và cây lương thực.
Điều kiện khí hậu của phường có thể phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây con đa dạng. Tuy nhiên, điều kiện đó cũng gây khó khăn cho chăn nuôi, về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột gây bất lợi lớn tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh của gia súc, gia cầm. Về mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa lớn làm cho độ ẩm một số tháng trong năm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gia súc, gia cầm. Ngoài ra, việc chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp nhiều khó khăn.
Điều kiện kinh tế xã hội 1. Dân cư lao động Phường Cam Giá có tổng số dân là 10.947 hộ, có 6 dân tộc anh em cùng chung sống, cơ cấu dân cư mang tính cộng đồng, trong đó có 3.546 số khẩu sản xuất nông nghiệp, 6.514 khẩu là cán bộ công nhân, viên chức nghỉ hưu và các thành phần kinh tế khác. Cơ cấu kinh tế Cam Giá là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên với cơ cấu đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động, công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ tạo mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Trên địa bàn phường có nhà máy Gang Thép Thái Nguyên, là khu công nghiệp luyện kim đầu tiên lớn nhất của cả nước xây dựng vào tháng 6 năm 1959 với tổng diện tích mặt bằng gần 183,5ha, có 02 xí nghiệp của công ty xây lắp II, đoàn địa chất 111 và trung tâm phân tích khoáng sản liên đoàn địa chất I, có trận địa pháo phòng không của lữ đoàn 210 bảo vệ khu công nghiệp Gang Thép và công trình kinh tế quốc phòng phía Nam thành phố Thái Nguyên.
Cơ sở hạ tầng * Giao thông vận tải Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư phát triển, 98% đường bê tông còn lại 2% là đường cấp phối, đặc biệt là giao thông thủy lợi phục vụ cho việc phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân. n 3 * Y tế Các chương trình y tế quốc gia được triển khai đúng kế hoạch khám định kì. Công tác truyền thông dân số, tham gia có hiệu quả các chương trình lồng ghép Dân số KHHGD. Chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân từng bước được nâng lên.
Không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn phường. * Trường học Toàn phường có 3 trường thuộc 3 cấp học là THCS, Tiểu học và giáo dục mầm non. Công tác giáo dục được quan tâm và có sự phối kết hợp đã nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, duy trì kết quả phổ cập giáo dục. Thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” trong giáo dục.
Tỉ lệ lên lớp đạt 98%, tỉ lệ tốt nghiệp đạt 98%. Đời sống văn hóa Dân cư phân bố không đồng đều gây không ít khó khăn cho sự phát triển kinh tế, cũng như quản lý xã hội ở đây khá phức tạp. Chính vì vậy đòi hỏi sự hoạt động của các ban ngành thường xuyên liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất từ trên xuống dưới, đồng thời liên kết với các địa phương trong và ngoài tỉnh đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn phường, thực hiện tiến tới con người văn hóa, gia đình văn hóa. Từ đó nâng cao trách nhiệm người dân, đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người dân lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội.
Cơ cấu tổ chức của trại Đây là trại chăn nuôi theo quy mô gia đình nên cơ cấu tổ chức của trại đơn giản, chủ yếu là tận dụng nhân lực của các thành viên trong gia đình. Cụ thể như sau: - Cô chú Thành - Loan là chủ trại và cũng là nhân công chính cả về kĩ thuật và chăn nuôi, khi mới bắt đầu chăn nuôi cô chú chưa có kinh nghiệm nên về kĩ thuật là nhờ nhân viên chăm sóc khách hàng của các hãng cám như Công ty cám Nam Việt ở Sông Công, Thái Nguyên, Công ty cám Hồng Hà ở Khu công nghiệp Đồng Văn, Duy Tiên, Hà Nam, sau nhiều năm chăn nuôi nên cô chú đã có nhiều kinh nghiệm. n 4 - Ngoài ra có thêm hai em là Thực và Yến là 2 con của cô chú phụ giúp bố mẹ những công việc nhẹ lúc rảnh như nhặt trứng, đóng trứng vào thùng để giao cho khách,… 1.